
1
HÓA DƯỢC
Đối tượng: Cao đẳng Dược hệ chính quy
Số tín chỉ: 4(3/1)
Số tiết: 75 tiết
+ Lý thuyết: 45 tiết
+ Thực hành: 30 tiết
+ Tự học: 105 giờ
Thời điểm thực hiện: Học kỳ 3
Điều kiện tiên quyết: Hóa học, hóa hữu cơ.
MỤC TIÊU HỌC PHẦN
1. Trình bày được các nhóm thuốc chính dùng trong điều trị về các nội dung:
nguồn gốc, phân loại, cấu trúc hóa học, phương pháp và cách điều chế, tính chất lý
hóa chung, phương pháp định tính, định lượng và tác dụng sinh học chung của nhóm
thuốc.
2. Trình bày được một số hóa dược điển hình trong mỗi nhóm thuốc chính về
các nội dung: cấu trúc hóa học, tên khoa học, kỹ thuật điều chế, tính chất lý- hóa học
và ứng dụng các tính chất đó trong pha chế, kiểm nghiệm, bảo quản, chỉ định điều trị
chính.
3. Hình thành trong sinh viên một số kỹ năng căn bản: kỹ năng phân tích công
thức hóa dược và ứng dụng tính chất hóa học đó trong kiểm nghiệm hóa dược cũng
như trong sử dụng hóa dược đó.
4. Rèn luyện được kỹ năng tiến hành thí nghiệm môn học.
5. Rèn luyện được thái độ thận trọng trong phân tích công thức để có hiểu biết
về tác dụng và ứng dụng trong sử dụng thuốc cũng như trong kiểm nghiệm thuốc.
6. Rèn luyện được thái độ thận trọng, tỷ mỷ, chính xác trong thực hành kiểm
nghiệm và điều chế các hóa dược.
NỘI DUNG HỌC PHẦN.
STT
Nội dung
Trang
1
Thuốc an thần, gây ngủ và thuốc chống động kinh.
3
2
Thuốc giảm đau và thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm
19
3
Thuốc điều trị ho hen và thuốc long đờm
45
4
Thuốc tác dụng trên thần kinh giao cảm và phó giao cảm
50
5
Thuốc tim mạch.
70

2
6
Vitamin và một số chất dinh dưỡng.
94
7
Histamin và thuốc kháng Histamin
128
8
Thuốc ảnh hưởng trên chức năng dạ dày, ruột
138
9
Hormon và các chất tương tự
156
10
Thuốc kháng sinh và thuốc kháng khuẩn
181
11
Thuốc điều trị nấm và các bệnh do ký sinh trùng
227
12
Thuốc lợi tiểu
246
13
Thuốc kháng Virus
257
14
Thử giới hạn tạp chất
Kiểm nghiệm Natri clorid
15
Kiểm nghiệm Paracetamol
16
Tổng hợp Aspirin
Kiểm nghiệm Aspirin
17
Kiểm nghiệm Phenobarbital
18
Kiểm nghiệm Vitamin C
19
Kiểm nghiệm Glucose
20.
Kiểm nghiệm Cloramphenicol
Tổng
309
ĐÁNH GIÁ
- Hình thức thi: Tự luận
- Thang điểm: 10
- Cách tính điểm:
+ Điểm chuyên cần: 10%
+ Điểm KT thường xuyên: 2 bài kiểm tra lý thuyết + thực hành trọng số 20%.
+ Điểm thi kết thúc học phần: 1 bài thi tự luận trọng số 70%
- Công thức tính:
Điểm học phần = ( Điểm CC x10%) + ( Điểm TX x 20%) + ( Điểm thi HP x 70%)

3
Bài 1
THUỐC AN THẦN, GÂY NGỦ VÀ
THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH
MỤC TIÊU
1. Trình bày được cách phân loại các thuốc an thần, gây ngủ theo cấu trúc.
Tính chất hóa học, phương pháp định lượng chung của barbiturat và các dẫn chất
benzodiazepin.
2. Trình bày được phân loại thuốc chống động kinh theo cấu tạo hóa học (cho
ví dụ) và tác dụng của các thuốc chữa động kinh.
3. Trình bày được công thức, tính chất, định tính, định lượng, công dụng các
thuốc: Phenobarbital, nitrazepm, diazepam, primidon, phenytoin, carbamazepin,
ethosuximid.
4. Phân tích công thức của Phenobarbital và cho biết phương pháp định lượng
và cách giải ngộ độc khi bị ngộ độc thuốc này.
NỘI DUNG
I. THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ
Thuốc an thần, gây ngủ là thuốc dùng khắc phục chứng mất ngủ, bồn chồn, lo
lắng, căng thẳng tạm thời hoặc mạn tính do rối loạn thần kinh trung ương.
Theo cấu trúc, các thuốc an thần, gây ngủ được chia thành 3 nhóm:
- Dẫn chất acid barbituric (các barbirurat).
- Dẫn chất benzodiazepin.
- Thuốc cấu trúc khác.
1. DẪN CHẤT ACID BARBITURIC
Cấu trúc
Là diureid đóng vòng giữa acid malonic và urê, theo phản ứng (1):
O C NH2
NH2
+
HO O
H
H
O
HO
NH O
H
H
O
HN
O3
1
24
5
6
-2H2O
Urê Acid malonic Acid barbituric
(malonylurê)

4
Malonylurê có các H ở vị trí 1, 3 đứng xen kẽ giữa các nhóm carbonyl nên linh
động, thay thế được bằng các ion kim loại Men+, tạo muối. Vì mang đầy đủ tính chất
một acid nên malonylurê được gọi là acid barbituric.
Acid barbituric có tác dụng sinh học không đáng kể, chỉ các dẫn chất thế ở vị trí
5 (và cả ở vị trí 1) là có tác dụng ức chế thần kinh trung ương.
Một cấu trúc tương tự là acid thiobarbituric, tạo thành theo phản ứng (1), trong
đó thay urê bằng thiourê (O của urê được thay bằng S). Các dẫn chất thế ở vị trí 5 của
acid thiobarbituric có tác dụng ức chế thần kinh trung ương sâu hơn, được sử dụng làm
thuốc mê đường tiêm.
Công thức chung:
Bảng 1.1. Các dẫn chất acid barbituric
Tên thuốc
R1
R2
R3
Công
dụng
Barbital
25
CH
25
CH
-H
An thần, ngủ
Pentobarbital
25
CH
3 3 7
CH CH C H
-H
An thần, ngủ
Talbutal
22
CH CH CH
3 2 5
CH CH C H
-H
An thần, ngủ
Butabarbital
25
CH
3 2 5
CH CH C H
-H
An thần, ngủ
Phenobarbital
25
CH
65
CH
-H
Gây ngủ
Giãn cơ vân
Mephobarbital
25
CH
65
CH
-CH3
Gây ngủ
Giãn cơ vân
Metharbital
25
CH
25
CH
-CH3
Gây ngủ
Giãn cơ vân
Secobarbital
22
CH CH CH
3 3 7
CH CH C H
-H
An thần, ngủ
Giãn cơ vân
Amobarbital
25
CH
2 2 3 2
CH CH CH CH
-H
Gây ngủ
Giãn cơ vân.
Butobarbital
25
CH
49
CH
-H
An thần, ngủ
Giảm đau
O
R1
R2
N
HN
O
O
R3

5
Dạng dược dụng:
Trong y học dùng hai dạng: acid (vị trí 1 và 3 còn H) và muối mononatri (vị trí
1 thay H bằng Na). Muối mononatri tan trong nước, dùng pha tiêm.
Dạng acid Dạng muối mononatri
Tính chất hóa học chung
1. Khi đun nóng trong dung dịch kiềm đặc, vòng ureid bị thuỷ phân, giải phóng
các thành phần urê và malonat; tiếp sau thuỷ phân urê thành NH3 và nước:
2 2 3 2
2
CO NH H O 2NH CO
Urê
2. Dạng acid tan trong NaOH và các dung dịch kiềm khác tạo muối tan:
3. Muối dinatri cho kết tủa màu với các ion kim loại màu Men+ cho màu khác
nhau, ví dụ với Ag+ cho tủa màu trắng; với Co++ cho kết tủa màu xanh tím… Phản ứng
với cobalt là phản ứng đặc trưng của các barbiturate và thiobarbiturat
Các phương pháp định lượng:
Tất cả các chế phẩm dạng acid hoặc dạng muối mononatri đều còn H linh động
nên định lượng bằng pphương pháp acid - base, với các kỹ thuật:
1. Áp dụng cho dạng acid: Bằng các kỹ thuật (a) và (b) dưới đây:
(a) - Dung môi có tính base là dimethylformamid (DMF): Trong dung môi này,
các phân tử acid yếu phân ly gần 100%, trở thành acid mạnh, cho phép định lượng
bằng NaOH 0,1M pha trong ethanol - phản ứng 2.
(b). Trong dung môi pyridin có tham gia của AgNO3 quá thừa
O
R1
R2
N
HN
O
O
H
O
R1
R2
N
HN
O
O
Na
NaO
NaO
O
R1
R2
O
+ H2O to
O
R1
R2
HN
HN
O
O
NaOH
CO (NH2)2
+

