
LOGO
CHƯƠNG 3 : KẾ
TOÁN CÁC KHOẢN
PHẢI THU - PHẢI TRẢ
1
Giảng viên: Phạm Thị Thu Huyền
Khoa : Kế toán – Kiểm toán
Khóa : 27

2
1. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
Nợ phải thu chính là tài sản của DN do người khác nắm giữ, bao gồm:
Phải thu của khách hàng
Thuế GTGT được khấu trừ
Phải thu nội bộ
Phải thu khác
Các khoản tạm ứng
Các khoản cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
Khái niệm

Nợ ngắn hạn: ≤ 12 tháng
Nợ dài hạn: > 12 tháng
Chu kỳ KD ≤ 12 tháng
Nợ ngắn hạn: ≤ Chu kỳ KD
Nợ dài hạn: > Chu kỳ KD
Chu kỳ KD > 12 tháng
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
Phân loại
3

Nợ phải thu phải được theo dõi và hạch toán chi tiết từng đối tượng phải thu .
Trên tài khoản nợ phải thu không phân biệt ngắn hạn, dài hạn nhưng kế toán cần
theo dõi thời hạn của các khoản phải thu để khi lập BCTC, kế toán căn cứ vào
thời hạn còn lại của các khoản phải thu để phân loại dài hạn và ngắn hạn trên
BCTC.
Cuối kỳ phải đối chiếu công nợ phải thu, xác định nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc
không đòi được để xem xét lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU
Nguyên tắc hạch toán
4

Phải thu khách hàng gồm các khoản phải thu mang tính chất thương mại phát sinh
từ giao dịch có tính chất mua-bán
Tài khoản sử dụng: TK 131, đây là tài khoản lưỡng tính, có thể có số dư bên Nợ và
cũng có thể có số dư bên Có, số dư mỗi bên mang một ý nghĩa khác nhau:
TK 131 – Số dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng
TK 131 – Số dư Có: Số tiền KH đã ứng trước cho DN, bản chất đây là Nợ phải trả của
DN
Vì ý nghĩa của số dư mỗi bên TK 131 khác nhau nên khi trình bày trên Báo cáo tình
hình tài chính sẽ không dựa vào số dư TK 131 tổng hợp mà lấy số liệu từ TK 131 chi
tiết và tách riêng số dư Nợ, Có trình bày ở phần Tài sản và Nợ phải trả tương ứng.
TK sử dụng
KẾ TOÁN PHẢI THU KHÁCH HÀNG
5

