LOGO
CHƯƠNG 5
KẾ TOÁN HUY ĐỘNG
VỐN
Giảng viên: Phạm Thị Thu Huyền
Khoa : Kế toán Kiểm toán
Khóa : 27 1
Khái niệm:
Chứng khoán các loại giấy có giá, chứng nhận sự góp
vốn hay cho vay dài hạn đối với ch thể phát hành
Phân loại:
1. TỔNG QUAN VỀ CHỨNG KHOÁN
Chứng khoán nợ
Do nhà nước hoặc các DN
phát hành
Ví dụ: Trái phiếu
Chứng khoán vốn
Do công ty cổ phần phát hành
Bao gồm: Cổ phiếu thường
và Cổ phiếu ưu đãi 3
Cổ phiếu thường:là cổ phiếu mà:
Tất cả các công ty cổ phần đều phát hành
Không kỳ hạn không hoàn vốn
Cổ tức không cố định (tùy thuộc vào KQKD)
Mệnh giá: là giá tr ban đầu được ghi trên cổ phiếu
Cổ tức của cổ phiếu thường: khoản tiền chia cho c
cổ đông trên mi cổ phiếu thường (khoản này được tr sau
khi đã trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi)
TỔNG QUAN VỀ CỔ PHIẾU
4
Cổ phiếu ưu đãi : cổ phiếu
Được hưởng 1 mức lãi riêng biệt cố định hàng năm
Được ưu tiên chia lãi trước c phiếu thường
Được ưu tiên phân chia tài sản còn lại trước CP
thường
Cổ phiếu ưu đãi được phản ánh theo mệnh giá
Lợi tức cổ phiếu ưu đãi: được nh bằng tỷ l % theo
mệnh giá
TỔNG QUAN VỀ CPHIẾU
5
Khái niệm:
Trái phiếu DN là 1 loại chứng khoán nợ do DN phát
hành, xác nhận nghĩa vụ tr cả gốc lãi của DN phát
hành đối với người sở hữu trái phiếu. Mệnh giá tối
thiểu 100.000đ/TP
Phân loại:
Trái phiếu thường: trái phiếu không có quyền
chuyển đổi thành cổ phiếu
Trái phiếu chuyển đổi
TỔNG QUAN VỀ TRÁI PHIẾU
6