
275
Chương 5
KẾ TOÁN NGUỒN VỐN, QUỸ TRONG ĐƠN VỊ
HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Mục tiêu của chương:
Chương 5 giúp sinh viên nắm được những nội dung như sau:
- Nguyên tắc kế toán vốn, quỹ trong đơn vị HCSN
- Phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến vốn, quỹ
trong đơn vị HCSN.
- Nguyên tắc và phương pháp kế toán nguồn cải cách tiền lương.
5.1. KẾ TOÁN NGUỒN VỐN KINH DOANH
5.1.1. Nguyên tắc kế toán nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn kinh doanh trong các đơn vị HCSN là nguồn vốn dùng
cho hoạt động SXKD ở đơn vị hoặc các hoạt động ngoài nhiệm vụ
chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị. Nguồn vốn kinh doanh của đơn vị
HCSN được hình thành từ các nguồn.
- NSNN hoặc cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị (nếu có);
- Đơn vị trích từ các quỹ hoặc huy động người lao động trong đơn
vị đóng góp để làm vốn kinh doanh;
- Nhận vốn góp của các tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị;
- Nhận bổ sung từ chênh lệch thu, chi hoạt động sản xuất kinh doanh
dịch vụ (nếu có) và các khoản khác (nếu có)
Kế toán nguồn vốn kinh doanh phải tuân thủ nguyên tắc kế
toán sau:

276
- Nguồn này chỉ áp dụng cho đơn vị HCSN có tổ chức hoạt động
sản xuất kinh doanh dịch vụ và phải có hình thành nguồn vốn kinh
doanh riêng.
- Mỗi loại nguồn vốn kinh doanh phải được hạch toán theo dõi riêng
trên sổ chi tiết
- Nguồn vốn kinh doanh được ghi nhận theo số thực tế góp vốn,
không ghi nhận theo số cam kết, số phải thu của các tổ chức, cá nhân
tham gia góp vốn.
5.1.2. Chứng từ và tài khoản kế toán
5.1.2.1. Chứng từ kế toán
Để hạch toán nguồn vốn kinh doanh trong đơn vị HCSN, kế toán sử
dụng các chứng từ kế toán sau:
- Phiếu thu (Mẫu số C40 -BB);
- Phiếu chi (Mẫu số C41-BB);
- Phiếu nhập kho (Mẫu số C30-HD);
- Phiếu xuất kho (Mẫu số C31-HD);
- Giấy báo Có; Giấy báo Nợ;
- Hoá đơn bán hàng,…
5.1.2.2. Tài khoản kế toán
Tài khoản 411- Nguồn vốn kinh doanh: Tài khoản này dùng để phản
ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh ở đơn vị.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 411- Nguồn vốn
kinh doanh
Bên Nợ: Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh khi:
- Hoàn trả vốn kinh doanh cho các tổ chức và cá nhân đã góp vốn;
- Các trường hợp giảm khác.

277
Bên Có: Ghi tăng nguồn vốn kinh doanh khi:
- Nhận vốn góp của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài đơn vị;
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ chênh lệch thu, chi hoạt động
sản xuất kinh doanh, dịch vụ (nếu có).
Số dư bên Có: Phản ánh nguồn vốn kinh doanh hiện có của
đơn vị.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản như TK 111 - Tiền mặt;
TK 112 - Tiền gửi ngân hàng, kho bạc; TK 152 - Nguyên vật liệu; TK
421- Thăng dư (thâm hụt),…
5.1.2.3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
1. Nhận vốn kinh doanh do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài đơn
vị đóng góp,... để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ,
ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 213....
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
2. Bổ sung vốn kinh doanh từ chênh lệch thu, chi của hoạt động sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ (lợi nhuận sau thuế, nếu có), ghi:
Nợ TK 421 - Thặng dư (thâm hụt) lũy kế (4212)
Có TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh.
3. Hoàn trả lại nguồn vốn kinh doanh cho các tổ chức và cá nhân trong
và ngoài đơn vị và các trường hợp giảm nguồn vốn kinh doanh khác:
- Trường hợp hoàn trả lại vốn góp bằng tiền, hàng tồn kho, ghi:
Nợ TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Có c á c T K l l l , 112, 152, 153, 156.
- Trường hợp hoàn trả lại vốn góp bằng TSCĐ, ghi:
Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh

278
Nợ TK 214 - Khấu hao và hao mòn lũy kế
Có các TK 211, 213.
5.1.3. Sổ kế toán
- Sổ kế toán tổng hợp: Tuỳ vào hình thức ghi sổ kế toán đơn vị áp
dụng mà kế toán có thể sử dụng các sổ kế toán tổng hợp sau:
+ Sổ Nhật ký chung; Sổ cái;
+ Nhật ký - Sổ cái;
+ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái.
- Sổ kế toán chi tiết
Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh (Mẫu số: S41-H): Dùng
để ghi chép số hiện có và tình hình tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh
của đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo
từng nội dung: NSNN hoặc cấp trên giao vốn kinh doanh cho đơn vị
(nếu có); Đơn vị trích từ các quỹ hoặc huy động người lao động trong
đơn vị đóng góp để làm vốn kinh doanh; Nhận vốn góp của các tổ chức,
cá nhân bên ngoài đơn vị; Đơn vị bổ sung từ chênh lệch thu, chi hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các khoản khác.
Căn cứ ghi sổ là các chứng từ liên quan đến nghiệp vụ góp vốn, huy
động và tăng, giảm nguồn vốn kinh doanh khác.

279
Biểu 5.1
Đơn v
ị
: ……………
Mã QHNS: ……….
Mẫu số: S41-H
(Ban hành kèm theo Thông tư s
ố 107/2017/TT-
BTC
ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính)
SỔ THEO DÕI CHI TIẾT NGUỒN VỐN KINH DOANH
Năm: ………………….
Ngày,
tháng
ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
Tài
khoản
đối
ứng
Số phát sinh
Số dư
Số
hiệu
Ngày,
tháng
Nợ (giảm)
Có (tăng)
Vốn
góp
Vốn
khác
Vốn
góp
Vốn
khác
Vốn
góp
Vốn
khác
A
B
C
D
E
1
2
3
4
5
6
Số dư đầu năm
Đi
ều chỉnh số
dư
đầ
u năm
- Cộng phát sinh
tháng
x
- Cộng luỹ kế từ
đầ
u năm
x
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang 01 đến trang …
- Ngày mở sổ: ..............................................................
Người lậ
p sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưở
ng
(Ký, họ tên)
Ngày .... tháng
.... năm .
......
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên, đóng dấu)

