vi
Số
TT
Tên chƣơng, mục
Thời gian (giờ)
Tổng
số
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
Phần I: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
I
Một số vấn đề chung về thống kê học
Sự ra đời và phát triển của thống kê học
Đối tƣợng nghiên cứu của thống kê học
Cơ sở lý luận và phƣơng pháp của thống kê học
Nhiệm vụ của thống kê học
Một số khái niệm thƣờng dùng trong thống kê học
8
4
4
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP VÀ DỰ BÁO
Mã môn học: MH 11
Thời gian thực hiện môn học:
90 giờ (Lý thuyết: 45 giờ; Thực hành: 41 giờ; Kiểm
tra: 4 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
-
Vị trí: Môn học Thống kê doanh nghiệp dbáo kinh tế nằm trong nhóm kiến thức
sở đƣợc bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học kinh tế chính trị kinh
tế vi mô.
-
Tính chất: Môn học Thống kê doanh nghiệp
dự báo kinh tế môn học bắt buộc,
cung cấp những kiến thức cơ bản về thống kê các hiện tƣợng kinh tế-
xã hội, làm cơ sở
cho học sinh nhận thức môn học thống doanh nghiệp các môn chuyên môn của
nghề.
II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:
-Kiến thức
+ Trình bày đƣợc các vấn đề cơ bản của Thống kê doanh nghiệp và dự báo
+ Trình y đƣợc trình tự nghiên cứu thống kê, các phƣơng pháp tính sử dụng
trong thống kê học
+
Trình bày và phân tích đƣợc đối tƣợng nghiên cứu của thống kê
+
Trình
bày
đƣợc
nội
dung
thống
kết
quả
sản
xuất
kinh
doanh,
thống
nguyên
liệu
vật
liệu,
tài
sản
cố
định,
lao
động
tiền
lƣơng,
giá
thành
tình
hình
tài
chính trong doanh nghiệp sản xuất.
-Kỹ năng:
+ Thu thập đƣợc tài liệu về hiện tƣợng cần nghiên cứu
+ Tổng hợp và dự báo đƣợc các hiện tƣợng kinh tế có thể xảy ra
+
Ứng
dụng
đƣợc
kiến
thức
thuyết
thống
vào
môn
học
Thống
doanh
nghiệp
+ Thống đƣợc kết quả sản xuất kinh doanh, tài sản, lao động tiền lƣơng, giá
thành, tình hình tài chính trong doanh nghiệp.
+ Ứng dụng đƣợc các kiến thức trong môn Thống doanh nghiệp vào thực tế
sản xuất
-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Xác định đƣợc đúng mục tiêu của môn học
+ Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận và chính xác trong luyện tập
III. NỘI DUNG MÔN HỌC:
vii
Bảng thống kê và đồ thị thống kê
II
Phân tổ thống kê
Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của phân tổ thống kê
Tiêu thức phân tổ
Xác định số tổ cần thiết
Chỉ tiêu giải thích
Phân tổ liên hệ
5
5
III
Các mức độ của hiện tƣợng kinh tế - xã hội
Số tuyệt đối trong thống kê
Số tƣơng đối trong thống kê
Số bình quân trong thống kê
5
5
1
IV
Sự biến động của các hiện tƣợng kinh tế - xã
hội
Dãy số thời gian
Chỉ số
4
4
PHẦN 2: THỐNG KÊ DOANH NGHIỆP
18
18
1
V
Nhng vn đ cơ bn ca thng kê doanh nghip
Vai trò ca thông tin thng kê đi vi qun lý doanh
nghiệp
Đi tƣng và phm vi nghiên cu ca thng kê doanh
nghip
Phƣơng pháp luận của thống kê doanh nghiệp
Nhiệm vụ công tác thống kê doanh nghiệp
4
4
VI
Thống kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Những khái niệm cơ bản
Hệ thống chỉ tiêu thống kê kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp và phƣơng pháp tính
Thống kê chất lƣợng sản phẩm
Phƣơng pháp phân tích thng kê nhân t nh hƣng
đến kết qu sn xut, kinh doanh ca doanh nghip
4
3
1
VII
Thống nguyên liệu vật liệu trong doanh
nghiệp sản xuất
Ý nghĩa nhiệm vụ của thống nguyên vật
liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Thống tình hình cung cấp nguyên vật liệu
trong doanh nghiệp sản xuất
Thống dự trữ nguyên vật liệu dùng cho sản
xuất
Thống kê tình hình sử dụng nguyên vật liệu
4
3
1
VIII
Thng kê tài sn c đnh trong doanh nghip
Ý nghĩa, nhiệm vụ của thống tài sản cố định
trong doanh nghiệp
Thống kê khối lƣợng và kết cấu TSCĐ
Thng kê tình hình biến đng và hiu qu s dng
TSCĐ
4
3
1
viii
Thống kê thiết bị trong sản xuất
IX
Thống lao động, năng suất lao động
tiền lƣơng trong doanh nghiệp
Thống kê lao động trong doanh nghiệp
Thống năng suất lao động trong doanh
nghiệp
Thống kê tiền lƣơng trong doanh nghiệp
12
6
6
X
Thng kê giá thành sn phm ca doanh nghip
Ki niệm chi phí sản xuất và giá thành sn phẩm
Ý nghĩa, nhiệm vụ thống giá thành sản
phẩm
Thống kê giá thành sản phẩm so sánh đƣợc
Thng kê giá thành cho mt đồng sn lƣng hàng
hoá
Phân tích giá thành theo khoản mục chi p
8
4
3
1
XI
Thống các hoạt động tài chính trong
doanh nghiệp sản xuất
Thống kê vốn cố định
Thống kê vốn lƣu động
Thống kê kết quả sản xuất kinh doanh
6
3
3
Cộng
90
45
45
4
1
PHẦN I: NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ
CHƢƠNG 1. MộT Số VấN Đề CHUNG Về THốNG HọC
Mã chƣơng: MH 11 -01
Giới thiệu: Trình bày đƣợc sự ra đời, phát triển và nhiệm vụ của thống kê học. Xác
định đƣợc đối tƣợng nghiên cứu của thống kê học. Giải thích đƣợc cơ sở lý luận và cơ
sở phƣơng pháp luận của thống kê học
Mục tiêu:
- Định nghĩa đƣợc một số khái niệm thƣờng dùng trong thống kê học.
- Hệ thống hoá đƣợc một số vấn đề chung về thống kê học
- Có ý thức học tập nghiêm túc, tính cẩn thận, chính xác
- Có phƣơng pháp tự học tập, nghiên cứu.
1. Sự ra đời và phát triển của thống kê học
Thống kê học một môn khoa học hội, ra đời phát triển do nhu cầu hoạt động
thực tiễn hội. Trƣớc khi trthành một môn khoa học độc lập, thổng học đã
một nguồn gốic lịch sử phát triển khá lâu. Đó cả một quá trình tích luỹ kinh nghiệm
từ giản đơn đến phức tạp , đƣợc đúc rút dần thành ly luận khoa học ngày càng hoàn
chỉnh. Thống hạch toán đã xuất hiện trong thời tiến cổ đại, cách k nguyên
chúng ta hàng nghìn năm về trƣớc. Từ thời kỳ chiếm hữu nô lệ, các chủ nô đã tìm cách
ghi chép, tính toán đế nắm đƣợc tài sản của mình (số lệ, số súc vật các tài sản
khác), Trung quốc, Cổ Hy Lạp, La Mã, Ai Cập... ngƣời ta đã tìm thấy một số di tích
cổ đại chứng tỏ ngay từ thời kỳ này ngƣời ta đã biêt ghi chép sô" liệu. Nhƣng công
việc ghi chép còn giản đơn, tiến hành trong phạm vi nhỏ hẹp, chƣa mang tính thông
rõ rệt.
Dƣới chế độ phong kiến, công tác thông đã phát triển hầu hết các quốic gia châu
Á, châu Âu đều đã có tổ chức nhiều việc đăng ky kê khai với phạm vi rộng, nội
dung phong ptính chất thống rệt, nhƣ; đăng ky nhân khẩu , khai ruộng
đất các tài sản khác... Việc đăng ky kê khai này phục vụ cho việc thu thuế bắt
lính của giai cấp thống trị. Thống tuy đã có tiến bộ nhƣng chƣa đƣợc đúc kết thành
lý luận và chƣa trở thành một môn khoa học độc lập.
Cuối thế kỷ XVII, lực lƣợng sản xuất phát triển mạnh làm cho phƣơng thức sản xuất tƣ
bản chủ nghĩa ra đòi. Kinh tê hàng hoá phát triển dẫn đến các ngành sản xuất riêng biệt
tăng thêm, phần công lao động hội ngày càng phát triển. Tính chất hội của xản
xuất ngày ng cao, thị trƣờng đƣợc mở rộng không chỉ phạm vi một nƣớc mở
rộng ra trên phạm vi toàn thế giới.
Hoạt động kinh tế, hội ngày càng phức tạp, các giai cấp hội phân hoá nhanh
đấu tranh giai cấp trở nên gay gắt. Để phục vụ cho các mục đích kinh tế, chính trị
quân sự, nhà nƣớc tƣ bản và các chủ tƣ bản cần rất nhiều thông tin thƣờng xuyên về thị
trƣờng, giá cả, sản xuất, nguyên nhiên vật liệu, lao động, dân sô"... Do đó công tác
thông kê phát triển nhanh chóng. Sự cố gắng tìm hiểu các hiện tƣợng và quá trình kinh
hội thông qua các biểu hiện về lƣợng đòi hỏi những ngƣời làm công tác khoa
học, những ngƣời m công tác quản lý nhà nƣớc , quản ly kinh doanh đi vào nghiên
cứu ly luận phƣơng pháp thu thập tính toán số liệu thống kê. Các tài liệu sách báo
về thống bắt đầu đƣợc xuất bản. một sô' trƣờng học đã bắt đầu giảng dạy thong
kê. m 1660, nhà kinh học ngƣời Đức Công rinh (H.conhring, 1606 - 1681) đã
2
giảng phƣơng pháp nghiên cứu hiện tƣợng hội dựa vào số liệu điều tra cụ thể tại
trƣờng dại học Helmstet. Sau đó ít lâu, một số tác phẩm tính chất phân tích thống
đầu tiên ra đòi, nhƣ cuốn “sô" học chính trị” xuất bản năm 1682 của Uy-liam Pet-
ty (Uy-li-am Pet-ty 1623 - 1687) một nhà kinh học ngƣời Anh. Trong cuốn sáchy
tác giả đã dung phƣơng pháp độc đáo để nghiên cứu các hiện tƣợng xã hội qua các con
sô" tổng hợp so sánh. Các Mác đã mệnh danh cho Uy- li- am Pet-ty ngƣời sáng
lập ra môn thống học. Giữa thê kXVIII (năm 1759) một giáo đại học ngƣời
Đức, A-Khen-Van (G.achenwall 1719 - 1772) lần đầu tiên dùng danh từ “Statistik”
(một thuật ngữ gốc La-tinh “Status”, nghĩa nhà nƣớc hoặc trạng thái của hiện
tƣợng) - sau này ngƣời ta dịch “thống kê- để chỉ phƣơng pháp nghiên cứu nói trên.
Mác, Ăng-ghen, Lênin đã tiếp tục nghiên cứu, phát triển và có sự đóng góp vô giá vào
sự phát triển ly luận thống kê, phƣơng pháp luận nghiên cứu thống sự vận dụng
thông kê vào việc phân tích kinh tế - xã hội.
Những ngƣời sáng lập ra chủ nghĩa Mác-Lênin nhiều lần nhấn mạnh y nghĩa khoa học
thực tiễn to lớn của thông kê. Trong các tác phẩm của Mác, Angghen, Lênin thống
kê đƣợc diễn tả nhƣ một môn khoa học xã hội độc lập, là công cụ của nhận thức xã hội
cải tạo xã hội.
Vào nửa cuối thế k XIX, thống đã phát triển rất nhanh. Từ những năm 60 của thế
kỷ thứ XIX, Đại hội thông kê quốc tế đã m ra để thảo luận các vấn đề ly luận và thực
tế của thông kê. Cuối thế kXIX, viện thống đã đƣợc thành lập tồn tại nhƣ một
chỉnh thể. Ngày nay, chức năng thống quốc tế đƣợc tổ chức Liên hợp quốc tiến
hành. Từ đó đến nay, thông càng ngày càng phát triển mạnh mẽ hoàn thiện n
về phƣơng pháp luận, thực sự trở thành công cụ để nhân thức xã hội cải tạo
hội.
2. Đối tƣợng nghiên cứu của thống kê học
Khái niệm thống kê học
Trong công tác thực cũng nhƣ trong đời sống hàng ngày chúng ta thƣờng gặp thuật
ngữ “Thống kê”. Thuật ngữ này có thế hiểu theo nhiều cách khác nhau:
Thứ nhất: Thống các liệu đƣợc thu thập để phản ánh các hiện tƣợng kinh -
hội và ảnh hƣởng tự nhiên, kthuật. Chẳng hạn nhƣ: sản lƣợng các loại sản phẩm
chủ yếu đƣợc sản xuất ra trong nền kinh trong một năm nào đó, mực nƣớc cao nhất
thấp nhất của một dòng sông tại một địa điểm nào đó trong m, hoặc dân số của
một quốc gia vào thời điểm nào đó...
Thứ hai: Thống hthông các phƣớng pháp đƣợc sử dụng đế nghiên cứu các hiện
tƣợng kinh tế - hội, ảnh hƣởng của yếu tô' tự nhiên, kỹ thuật tới hiện tƣợng kinh
hội. Hoặc, thông kê là việc: Thu thập xử ly " liệu, nghiên cứu mối liên hgiữa
các hiện ợng, phân ch dự báo các mức độ của hiện tƣợng trong tƣơng lai ra
quyết định trong điều hành sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Theo khoản 1, điều 3, chƣơng 1- Luật thống chỉ ra: Hoạt động thống điều tra,
báo cáo, tổng hợp, phân tích cồng bố các thông tin phản ánh bản chất tính quy
luật của các hiện tƣợng kinh tế xã hội trong điều kiện thời gian không gian cụ thể do tổ
chức thống nhà nƣớc tiến hành. Từ các quan điểm trên, ta cỏ thể đƣa ra khái niệm
về thông kê một cách tổng quát nhƣ sau: “Thông kê là hệ thông các phƣơng pháp dùng
để thu thập, xử ly và phân tích các con số (mặt lƣợng) của những hiện tƣợng sô" lớn để
tìm hiểu bản chất tính quy luật vốn của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời
gian và không gian cụ thể”.