
7
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC / MÔ ĐUN
Tên mô đun : Kinh tế vi mô
Mã số môn học: MH 10
Thời gian môn học: 60 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành 45 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
- Vị trí: Kinh tế học vi mô là một môn khoa học thuộc khối kiến thức cơ sở của nghề
kế toán doanh nghiệp, môn học này đƣợc bố trí giảng dạy sau môn kinh tế chính trị và
trƣớc các môn cơ sở khác của nghề.
- Tính chất: Kinh tế học vi mô là môn học bắt buộc, nghiên cứu cách thức ra quyết
định của các chủ thể kinh tế cũng nhƣ sự tƣơng tác của họ trên các thị trƣờng cụ thể, là
cơ sở để học các môn chuyên môn của nghề.
II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:
- Kiến thức:
Trình bày đƣợc các vấn đề kinh tế cơ bản của các chủ thể trong nền kinh tế;
cung cầu và sự hình thành giá cả hàng hóa trên thị trƣờng; các yếu tố sản xuất; cạnh
tranh và độc quyền.
- Kỹ năng:
+ Phân tích đƣợc các vấn đề kinh tế cơ bản của doanh nghiệp;
+ Xác định đƣợc cung cầu, giá cả hàng hóa;
+ Giải thích đƣợc hành vi của ngƣời tiêu dùng và doanh nghiệp;
+ So sánh đƣợc thị truờng cạnh tranh và độc quyền;
+ Xác định đƣợc thị trƣờng các yếu tố sản xuất;
- Thái độ:
Chủ động, tích cực trong việc học tập, nghiên cứu môn học; tiếp cận và giải
quyết các vấn đề kinh tế hiện đại phù hợp với xu thế phát triển hiện nay.
III. NỘI DUNG MÔN HỌC:
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT
Tên chƣơng, mục
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Tổng quan về kinh tế học
6
2
4

8
Nền kinh tế
Kinh tế học
Lựa chọn kinh tế tối ƣu
II
Cung - cầu
Cầu
Cung
Mối quan hệ cung - cầu
Sự co giãn của cung - cầu
18
3
14
1
III
Lý thuyết hành vi ngƣời tiêu dung
Lý thuyết về lợi ích
Lựa chọn tiêu dùng tối ƣu
6
2
4
IV
Lý thuyết hành vi của doanh nghiệp
Lý thuyết về sản xuất
Lý thuyết về chi phí
Lý thuyết về doanh thu và lợi nhuận
10
3
6
1
V
Cấu trúc thị trƣờng
Thị trƣờng cạnh tranh hoàn hảo
Thị trƣờng độc quyền
Thị trƣờng cạnh tranh độc quyền
Độc quyền tập đoàn
14
3
11
VI
Thị trƣờng yếu tố sản xuất
Thị trƣờng lao động
Thị trƣờng vốn
Thị trƣờng đất đai
6
2
4
Cộng
60
15
43
2

9
MỘT SỐ TỪ TIẾNG ANH
Demand: nhu cầu ( D)
Supply: cung cấp ( S)
Total cost: Tổng chi phí ( TC)
Total revenue: Tổng doanh thu ( TR)
Quantity : số lƣợng ( Q)
Price : giá ( P)
Elasticity : Co giãn ( E)
Income : thu nhập ( I)
Total untility : tổng lợi ích ( TU)
Marginal utility: lợi ích cận biên ( MU)
Marginal cost : Chi phí cận biên ( MC)
Marginal revenue: Doanh thu cận biên ( MR)
Variable cost: chi phí biến đổi ( VC)
Fixed cost: chi phí cố định ( FC)
Wage: tiền công ( W)
Labor: lao động ( L)
Capital : vốn ( K)
Production possibility frontier: đƣờng giới hạn khả năng sản xuất ( PPF)
Average cost: chi phí trung bình ( AC)

10
CHƢƠNG I TỔNG QUAN VỀ KINH TẾ HỌC
Mã bài: MH10 – 01
Giới thiệu: Đây là chƣơng giới thiệu chung về nền kinh tế
Mục tiêu:
- Trình bày đƣợc khái niệm, phân loại, phƣơng pháp nghiên cứu kinh tế học và
lý thuyết lựa chọn kinh tế tối ƣu.
- Thực hiện đƣợc các bài tập tình huống, phân biệt chính xác kinh tế vi mô và vĩ mô.
- Nghiêm túc, chủ động, tích cực trong quá trình nghiên cứu, học tập
Nội dung chính:
I.NỀN KINH TẾ
Nền kinh tế là một nhóm ngƣời tác động qua lại với nhau trong quá trình
sinh tồn của họ, hoạt động của nền kinh tế phản ánh hành vi của các cá nhân tạo
thành nền kinh tế.
1.Các chủ thể nền kinh tế
Để hiểu đƣợc nền kinh tế vận hành nhƣ thế nào, chúng ta hãy xem xét các
chủ thể của nền kinh tế và sự tƣơng tác lẫn nhau giữa các thành phần này. Trong
nền kinh tế giản đơn, các chủ thể của nền kinh tế bao gồm: hộ gia đình, doanh
nghiệp và chính phủ.
Hộ gia đình bao gồm một nhóm ngƣời chung sống với nhau nhƣ một đơn
vị ra quyết định. Một hộ gia đình có thể gồm một ngƣời, nhiều gia đình, hoặc
nhóm ngƣời không có quan hệ nhƣng chung sống với nhau. Chẳng hạn, hai sinh
viên cùng thuê trọ một phòng.
Hộ gia đình là nguồn cung cấp lao động, tài nguyên, vốn và quản lý để
nhận các khoản thu nhập từ tiền lƣơng, tiền lãi và lợi nhuận. Hộ gia đình cũng
đồng thời là ngƣời tiêu dùng các hàng hóa và dịch vụ.
Doanh nghiệp là tổ chức kinh doanh sở hữu và điều hành các đơn vị kinh
doanh của nó. Đơn vị kinh doanh là một cơ sở trực thuộc dƣới hình thức nhà
máy, nông trại, nhà bán buôn, bán lẻ hay nhà kho mà nó thực hiện một hoặc
nhiều chức năng trong việc sản xuất và phân phối sản phẩm hay dịch vụ.
Một doanh nghiệp có thể chỉ có một đơn vị kinh doanh, hoặc cũng có thể
gồm nhiều đơn vị kinh doanh. Trong khi đó, một ngành gồm một nhóm các
doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm giống hoặc tƣơng tự nhau.
Chính phủ là một tổ chức gồm nhiều cấp, ban hành các luật, qui định và
vận hành nền kinh tế theo một cơ chế dựa trên luật. Chính phủ cung cấp các sản
phẩm và dịch vụ công cộng nhƣ: an ninh quốc phòng, dịch vụ chăm sóc sức khỏe
cộng đồng, giao thông, giáo dục. Bằng cách thay đổi và điều chỉnh luật, qui định,
thuế. Chính phủ có thể tác động đến sự lựa chọn của các hộ gia đình và doanh
nghiệp.

11
2.Các yếu tố sản xuất
Để tạo ra sản phẩm và dịch vụ, các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực
nhƣ: nhà máy, thiết bị văn phòng, phƣơng tiện vận tải, mặt bằng kinh doanh và
các nguồn lực khác. Các nhà kinh tế phân chia nguồn lực thành các nhóm:
- Tài nguyên là nguồn lực thiên nhiên, “quà tặng của thiên nhiên”, tham
gia vào quá trình sản xuất, bao gồm: đất trồng trọt, tài nguyên rừng, quặng mỏ,
nƣớc,...
- Vốn hay còn gọi là đầu tƣ, nhằm hỗ trợ cho quá trình sản xuất và phân
phối sản phẩm. Chẳng hạn, công cụ máy móc, thiết bị, phân xƣởng, nhà kho,
phƣơng tiện vận tải, ... vốn ở đây không phải là tiền, bản thân tiền thì không tạo
ra cái gì cả trừ khi tiền đƣợc dùng để mua sắm máy móc, thiết bị và các tiện ích
phục vụ cho sản xuất thì mới trở thành vốn.
- Lao động chỉ năng lực về trí tuệ và thể lực tham gia vào quá trình sản
xuất hàng hóa và dịch vụ. Chẳng hạn, lao động tham gia trực tiếp vào quá trình
sản xuất, bán hàng, ...
- Quản lý là khả năng điều hành doanh nghiệp. Ngƣời quản lý thực hiện
các cải tiến trong việc kết hợp các nguồn lực tài nguyên, vốn, lao động để tạo ra
hàng hóa và dịch vụ; đƣa ra các quyết định về chính sách kinh doanh; đổi mới
sản phẩm, kỹ thuật, cải cách quản lý; ngƣời quản lý gắn trách nhiệm với các
quyết định và chính sách kinh doanh. Vì vậy, ngƣời quản lý cũng là ngƣời chịu
rủi ro.
Ba vấn đề kinh tế cơ bản
Thực tế phát triển kinh tế ở các nƣớc trên thế giới và Việt Nam đã cho
thấy muốn phát triển một doanh nghiệp đều phải giải quyết ba vấn đề cơ bản:
Sản xuất cái gì? Sản xuất nhƣ thế nào? Sản xuất cho ai?
Sản xuất cái gì?
Trong khả năng hiện có, nền kinh tế phải lựa chọn để sản xuất một số loại
hàng hoá nhất định. Việc lựa chọn loại hàng hoá, dịch vụ gì nên đƣợc ƣu tiên sản
xuất sẽ đƣợc căn cứ vào nhiều yếu tố, ví dụ nhƣ : cầu của thị trƣờng, khả năng về
các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, tình hình cạnh tranh, giá cả trên thị
trƣờng... Giá cả thị trƣờng là thông tin có ý nghĩa quyết định đối với việc lựa
chọn sản xuất và cung ứng những hàng hoá nào có lợi nhất cho cả cung và cầu
trên thị trƣờng. Giá cả trên thị trƣờng là bàn tay vô hình điều chỉnh quan hệ cung
cầu và giúp chúng ta lựa chọn và quyết định sản xuất.
Sản xuất nhƣ thế nào?
Sau khi quyết định đƣợc loại hàng hoá, dịch vụ gì nên đƣợc sản xuất, nền
kinh tế phải trả lời câu hỏi quan trọng thứ hai là “ sản xuất nhƣ thế nào?” tức là
tìm ra phƣơng pháp, công nghệ thích hợp cho sản xuất, và sự kết hợp hợp lý và
hiệu quả giữa các nguồn lực đầu vào để sản xuất ra hàng hoá đã đƣợc lựa chọn.
Đồng thời giải quyết vấn đề “ sản xuất nhƣ thế nào ?” cũng chính là tìm câu trả
lời cho những câu hỏi sau: hàng hoá đó nên sản xuất ở đâu? sản xuất bao nhiêu?
khi naò sản xuất và cung cấp?

