
v
Thời gian môn học: 60giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 43giờ;
Kiểm tra: 2giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
- Vị trí: Là môn học cơ sở của nghề kế toán doanh nghiệp, đƣợc bố trí giảng dạy
đồng thời với các môn cơ sở của nghề.
- Tính chất: Soạn thảo văn bản là môn học bắt buộc giúp học sinh sau khi tốt
nghiệp soạn thảo đƣợc các loại văn bản liên quan đến nghề nhƣ: công văn, tờ
trình, biên bản nghiệm thu, thanh quyết toán các công trình, hợp đồng kinh tế,
hợp đồng lao động, đơn từ...
II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:
- Kiến thức:
+ Phân biệt đƣợc các loại văn bản: văn bản pháp qui,văn bản hành
chính,văn bản hợp đồng
+ Xác định đƣợc hình thức, nội dung và quy trình soạn thảo văn bản
+ Liên hệ với thực tiễn vận dụng kiến thức đã học soạn thảo một số văn
bản pháp qui,văn bản hành chính thông dụng và các văn bản hợp đồng
- Kỹ năng:
+ Phân loại đƣợc các loại văn bản
+ Thực hiện đƣợc phƣơng pháp,kỹ thuật soạn thảo các loại văn bản thông
dụng: công văn, tờ trình, lập các biên bản nghiệm thu, thanh quyết toán các công
trình, thảo các hợp đồng kinh tế, hợp đồng lao động, các đơn từ khác.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Tuân thủ các quy trình soạn thảo văn bản cả về hình thức và nội dung
văn bản
+ Có phẩm chất đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, có tinh thần làm việc
hợp tác, có thái độ làm việc tích cực, chủ động, sáng tạo, trung thực, niềm nở và
gần gũi với mọi ngƣời.
III. Nội dung môn học:
Số
TT
Tên chƣơng, mục
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Những quy định chung về văn bản
Khái niệm, chức năng và vai trò cuả văn bản
Phân loại văn bản
Hình thức và nội dung của văn bản
Ý nghĩa của việc soạn thảo văn bản
Quy trình soạn thảo văn bản
10
3
7
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: SOẠN THẢO VĂN BẢN
Mã số môn học: MH 19

vi
Văn bản quản lý nhà nƣớc
II
Văn bản pháp quy
Khái niệm và đặc trƣng của văn bản pháp
qui
Ý nghĩa và tầm quan trọng của văn bản
pháp qui
Yêu cầu về nội dung và hình thức của văn
bản pháp qui
Các hình thức văn bản pháp qui
Phƣơng pháp soạn thảo các văn bản pháp
qui
15
5
9
1
III
Văn bản hành chính
Khái niệm văn bản hành chính
Các hình thức văn bản hành chính
Phƣơng pháp soạn thảo một số văn bản
hành chính thông dụng
15
4
10
1
IV
Văn bản hợp đồng
Văn bản hợp đồng kinh tế
Hợp đồng lao động
20
5
15
Cộng
60
15
43
2

1
CHƢƠNG 1.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VĂN BẢN
Mã chƣơng: MH 19- 01
Giới thiệu: Đánh giá đƣợc vai trò,chức năng của văn bản và hệ thống văn bản không
thể thiếu đƣợc trong quản lý nhà nƣớc và là phƣơng tiện đẻ điều chỉnh các quan hệ xã
hội. Xác dịnh đƣợc hình thức nội dung,quy trình soạn thảo văn bản
Mục tiêu:
- Phân loại đƣợc hê thống văn bản theo nội dung,hình thức,chức năng khác nhau của
văn bản.
- Thực hiện đƣợc một số thể thức văn bản theo mẫu trình bày tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 5700-1992.
- Tuân thủ quy trình soạn thảo văn bản cả về hình thức và nội dung của văn bản
1. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ VĂN BẢN
1.1 Khái niệm
1.1.1 Khái niệm văn bản
Theo nghĩa rộng văn bản (VB) là phƣơng tiện lƣu giữ và truyền đạt thông tin từ chủ
thể này đến chủ thể khác bằng ngôn ngữ hay bằng ký hiệu nhất định. Theo cách hiểu
này thì bia đá, câu đối, tác phẩm văn học, giấy tờ, hồ sơ đều đƣợc gọi là văn bản.
Theo nghĩa hẹp văn bản đƣợc hiểu là các tài liệu, giấy tờ, hồ sơ đƣợc hình thành trong
quá trình hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc, các tổ chức…Nhƣ vậy các chỉ thị,
thông tƣ, báo cáo …đều đƣợc gọi là văn bản.
Tùy từng lĩnh vực hoạt động và yêu cầu quản lý của nhà nƣớc mà văn bản có nội dung
và hình thức khác nhau.
1.1.2 Khái niệm văn bản quản lý nhà nước
Văn bản quản lý nhà nƣớc là VB do cơ quan nhà nƣớc ban hành, nhằm chuyển đạt các
thông tin, các quyết định trong quản lý, theo thẩm quyền, thủ tục, trình tự do luật định
và đƣợc Nhà nƣớc bảo đảm thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều
chính các mối quan hệ quản lý nội bộ nhà nƣớc hoặc giữa cơ quan nhà nƣớc với tổ
chức và công dân.
1.1.3 Khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nước
Văn bản QLHCNN là bộ phận của văn bản QLNN do cơ quan NN (chủ yếu là cơ quan
hành chính nhà nƣớc) ban hành để đƣa ra các quyết định và thông tin quản lý trong
hoạt động chấp hành và điều hành, nhằm thực thi thẩm quyền hành pháp.
-Văn bản pháp luật là văn bản đƣa ra các QPPL để điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
- Văn bản hành chính: Đó có thể là những văn bản áp dụng pháp luật, đƣa ra các quyết
định hành chính tƣ pháp cá biệt, những văn bản hành chính thông thƣờng
1.1.4 Ý nghĩa của văn bản:
- Việc soạn thảo VB đã phản ánh đúng đắn các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và
Nhà nƣớc, truyền đạt kịp thời các thông tin quản lý từ cấp này đến cấp khác.
- Thể chế hóa kịp thời các chủ trƣơng do đảng đề ra trên nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội
của đất nƣớc
2. Chức năng của văn bản
2.1 Chức năng thông tin
Thông tin là chức năng cơ bản nhất của mọi văn bản, không loại trừ văn bản QLNN.
Các thông tin chứa đựng trong văn bản là 1 nguồn của cải quí giá của đất nƣớc; là sản

2
phẩm hàng hoá đặc biệt có vai trò to lớn trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần
cho XH; là yếu tổ quyết định để đƣa ra những chủ trƣơng, chính sách, những quyết
định hành chính cá biệt nhằm giải quyết những công việc nội bộ nhà nƣớc, cũng nhƣ
những công việc có liên quan đến quyền lợi và lợi ích hợp pháp của công dân.
Có thể thấy hoạt động thông tin trong QLNN là 1 quá trình , hình thức qua lại giữa chủ
thể (ngƣời quản lý) và khách thể (ngƣời bị quản lý)diễn ra liên tục nhằm trao đổi và
cân bằng nhận thức của các chủ thể đó đối với thực tiễn khách quan và sự vận động
của XH, cũng nhƣ tạo lập một cách tiếp nhận tƣơng đồng giữa ngƣời quản lý và ngƣời
bị quản lý đối với mối tƣơng quan và sự tƣơng tác giữa văn bản với thực tiễn cuộc
sống nhằm thực hiện các quyết định QLHCNN có hiệu quả ngày càng cao. Văn bản là
phƣơng tiện thông tin chủ yếu, chính thức và đáng tin cậy nhất.
Dƣới dạng văn bản về thời điểm nội dung thông báo thông tin bao gồm 3 loại, mỗi loại
có nét đặc thù riêng của mình
- Thông tin quá khứ: là những thông tin liên quan đến những việc đã đƣợc giải quyết
trong quá trình hoạt động của các cơ quan quản lý
- Thông tin hiện hành liên quan đến những sự việc đang xãy ra hàng ngày trong các cơ
quan thuộc hệ thống bộ máy quản lý nhà nƣớc.
- Thông tin dự báo đƣợc phản ánh trong văn bản là những thông tin mang tính kế
hoạch tƣơng lai, các dự báo chiến lƣợc hoạt động mà bộ máy quản lý cần dựa vào đó
để hoạch định phƣơng hƣớng hoạt động của mình
- Ngoài ra, tuỳ theo tính chất nội dung và mục tiêu công việc, việc phân loại thông tin
có thể đƣợc tiến hành theo những tiêu chí khác nhau: Phân loại theo lĩnh vực quản lý
thành thông tin chính trị, KT, VH-XH; hoặc phân loại theo thẩn quyền tạo lập thông
tin thành thông tin từ trên xuống, thông tin dƣới lên, thông tin ngang cấp, thông tin nội
bộ.
2.2 Chức năng pháp lý
Văn bản đƣợc sử dụng để ghi lại những quan hệ về mặt pháp lý VB có tác dụng rất
quan trọng trong việc xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan, tổ chức trong bộ máy NN,
giữa hệ thống quản lý với hệ thống bị quản lý; trong việc tạo lập nên mối ràng buộc
trách nhiệm giữa các chủ thể tạo lập và đối tƣợng tiếp nhận VB, Làm chứng lý, làm cơ
sở để giải quyết công việc
Nên việc xây dựng và ban hành văn bản QLNN đòi hỏi phải cẩn thận và chuẩn mực,
đảm bảo các nguyên tắc pháp chế, tính phù hợp với thực tiễn khách quan, đơn giản,
tiết kiệm, dễ hiểu và dễ thực hiện. Khi soạn thảo văn bản phải đủ chức năng pháp lý để
làm cơ sở cho công tác quản lý.
2.3 Chức năng quản lý
Là công cụ tổ chức các hoạt động QLNN, văn bản giúp cho các cơ quan và lãnh đạo
điều hành các hoạt động của bộ máy NN trong nhiều phạm vị không gian và thời gian.
Giúp cho các nhà lãnh đạo nghiên cứu và ban hành các quyết định quản lý
chính và thuận lợi, là phƣơng tiện thiết yếu để các cơ quan quản lý có thể truyền đạt
chính xác các quyết định quản lý, đồng thời cũng là đầu mối theo dõi, kiểm tra các
hoạt động của cơ quan cấp dƣới để tổ chức hoạt động quản lý thuận lợi
Tạo sự ổn định trong công việc, thiết lập đƣợc các định mức cần thiết cho mỗi
công việc, tránh đƣợc cách làm tuỳ tiện thiếu khoa học
Chức năng quản lý trong VBQLNN có thể bao gồm 2 loại:

3
- Những VB là cơ sở tạo nên tính ổn định của bộ máy lãnh đạo và quản lý, xác định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và vị trí của mỗi cơ quan trong bộ máy QLNN. Đó là
các NĐ, NQ, QĐ về việc thành lập cơ quan cấp dƣới, điều lệ làm việc của cơ quan, các
đề án tổ chức bộ máy QL đã đƣợc phê duyệt
- Những VB giúp cho các cơ quan, lãnh đạo và quản lý NN tổ chức các hoạt động cụ
thể theo quyền hạn của mình. Đó là các VB nhƣ: QĐ. CT, TB, công văn hƣớng dẫn
các công việc cho cấp dƣới …
2.4 Chức năng văn hoá xã hội
VBQLNN là phƣơng tiện, đồng thời cũng là sản phẩm quan trọng của quá trình quản
lý và cải tạo xã hội. Sản phẩm đó có tính chất XH và biểu đạt tính giai cấp sâu sắc.
Trong XH của chúng ta nó phải thể hiện đƣợc “Ý Đảng, lòng dân” có nhƣ vậy mới trở
thành động lực thúc đẩy sự phát triển của XH theo những định hƣớng đã đề ra.
VB là tiêu cự của tấm gƣơng phản ánh lề lối của từng thời kỳ, các chế định văn hoá
đƣợc biểu hiện trong văn bản phản ánh văn minh quản lý và thƣớc đo trình độ quản lý
của mỗi giai đoạn phát triển lịch sử
Hình thức và nội dung VB đƣợc xem là 1 biểu mẫu văn hoá hay chuẩn mực
Về mặt XH: thúc đẩy hay kiềm hãm sự phát triển XH; Phản ánh XH theo hình thái KT
chính trị gì?
2.5 Chức năng sử liệu
Thông tin trong các văn bản quản lý hành chính nhà nƣớc là nguồn sử liệu quý giá đối
với các nhà nghiên cứu lịch sử để tìm hiểu, đánh giá xã hội đã sản sinh ra nó
Văn bản là nguồn tƣ liệu lịch sử giúp cho chúng ta hình dung đƣợc toàn cảnh bức
tranh và trình độ văn minh quản lý nhà nƣớc của mỗi thời kỳ lịch sử cụ thể ở mỗi quốc
gia.
3. PHÂN LOẠI VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC
3.1 Văn bản quy phạm pháp luật
3.1.1 Khái niệm
Là VB do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền ban hành theo trình tự thủ tục luật định
trong đó có chứa các quy tắc xử sự chung mang tính bắt buộc và đƣợc nhà nƣớc đảm
bảo thực hiện bằng các biện pháp cƣỡng chế nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo
định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
3.1.2 Các loại văn qui phạm pháp luật
* Văn bản luật: (Lt)
Là những VB quy phạm pháp luật do Quốc hội, cơ quan cao nhất của quyền lực Nhà
nƣớc ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức đƣợc quy định trong Hiến pháp 2013.
Các VB này có giá trị pháp lý cao nhất. Mọi VB khác (dƣới luật) khi ban hành đều
phải dựa trên cơ sở của VB luật và không đƣợc trái với các quy định trong các luật.
Văn bản luật: Hiến pháp và đạo luật (hoặc bộ luật)
+ Hiến pháp: quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nƣớc nhƣ: hình thức và bản
chất nhà nƣớc, chế độ chính trị, chế độ kinh tế, văn hóa, xã hội, quyền và nghĩa vụ cơ
bản của công dân, nguyên tắc hoạt động và thẩm quyền của cơ quan Nhà nƣớc.
Hiến pháp là sự thể chế hóa đƣờng lối chính sách của đảng trong mỗi giai đoạn cách
mạng cụ thể.
Hiến pháp là luật cơ bản của nhà nƣớc, có hiệu lực pháp lý cao nhất.

