
vi
Thời gian thực hiện môn học: 75giờ (Lý thuyết 30giờ; Thực hành 42giờ; Kiểm
tra: 3 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
- Vị trí: Môn học Nguyên lý kế toán thuộc nhóm các môn học cơ sở bắt buộc đƣợc bố
trí giảng dạy sau khi đã học xong các môn học Kinh tế chính trị; nguyên lý thống kê;
Lý thuyết tài chính tiền tệ.
- Tính chất: Môn học nguyên lý kế toán là môn học cơ sở bắt buộc để thực hiện các
môn học liên quan đến kế toán. môn học này khái quát những lý thuyết cơ bản về kế
toán trong doanh nghiệp.
II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:
- Kiến thức:
+ Trình bày đƣợc những kiến thức cơ bản của lĩnh vực kế toán: Khái niệm, đặc
điểm, nhiệm vụ, yêu cầu, đối tƣợng của kế toán.
+ Phân loại đƣợc tài sản của đơn vị kế toán và hệ thống phƣơng pháp kế toán.
+ Phân biệt đƣợc các hình thức kế toán và xác định đƣợc các loại sổ sách cần
thiết cho từng hình thức kế toán.
- Kỹ năng:
+ Sử dụng đƣợc các phƣơng pháp kế toán để thực hành ghi chép các hoạt động
chủ yếu trong đơn vị kế toán.
+ Vận dụng đƣợc những kiến thức đã đƣợc học vào nghiên cứu môn học
chuyên môn cuả nghề và ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động thực tiễn sau này.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Có ý thức tích cực, chủ động trong quá trình học tập.
+ Tuân thủ những yêu cầu về phẩm chất của nghề kế toán là trung thực, chính
xác, khoa học.
III. NỘI DUNG MÔN HỌC:
Số
TT
Tên chƣơng, mục
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Vai trò, chức năng, đối tƣợng và phƣơng
pháp hạch toán kế toán
Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế
toán
Một số khái niệm và nguyên tắc kế toán
Đối tƣợng của hạch toán kế toán
Phƣơng pháp hạch toán kế toán
9
3
6
III
Phƣơng pháp tài khoản kế toán
Khái niệm, ý nghĩa của phƣơng pháp tài
khoản kế toán
Tài khoản kế toánCách ghi chép vào tài khoản
Kiểm tra số liệu ghi chép trên tài khoản kế
20
5
14
1
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học:
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Mã môn học:
MH 13

vii
toán
Phân loại tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán
IV
Phƣơng pháp tính giá và kế toán các quá
trình kinh tế chủ yếu
Phƣơng pháp tính giá
Kế toán các quá trình kinh tế chủ yếu
25
8
16
1
V
Phƣơng pháp tổng hợp - cân đối kế toán
Khái niệm, ý nghĩa của phƣơng pháp tổng hợp
– cân đối kế toán
Hệ thống bảng tổng hợp – cân đối kế toán
Những công việc chuẩn bị trƣớc khi lập các
Bảng tổng hợp – cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán
13
6
6
1
VI
Sổ kế toán và hình thức kế toán
Sổ kế toán
Hình thức kế toán
14
6
7
1
VII
Tổ chức công tác hạch toán kế toán
Ý nghĩa và nhiệm vụ tổ chức công tác hạch
toán kế toán
Nội dung tổ chức công tác hạch toán kế toán
4
2
2
Cộng
75
30
41
4


1
CHƢƠNG 1.
VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP HẠCH TOÁN
KẾ TOÁN
Mã chƣơng: MH 13 – 01
Giới thiệu: Để quản lý đƣợc các hoạt động của mình với mục đích ngày càng mang lại
hiệu quả lớn, con ngƣời cần phải có những thông tin toàn diện, chính xác và kịp thời
về tình hình và kết quả hoạt động. Thông tin là một nhu cầu khách quan, cần thiết để
quản lý mọi mặt hoạt động của con ngƣời, đặc biệt đối với lĩnh vực sản xuất càng có ý
nghĩa
Mục tiêu:
- Trình bày đƣợc khái niệm, đặc điểm, nhiệm vụ và yêu cầu của kế toán.
- Xác định đƣợc đối tƣợng của hạch toán kế toán.
- Phân loại đƣợc toàn bộ tài sản của đơn vị kế toán.
- Phân tích đƣợc khái niệm của từng phƣơng pháp trong hệ thống phƣơng pháp kế
toán.
1. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của hạch toán kế toán.
1.1 Vai trò của hạch toán kế toán trong nền kinh tế thị trƣờng
Hạch toán kế toán và tính tất yếu khách quan của hạch toán kế toán
Hạch toán trong nền kinh tế đã có một lịch sử tồn tại gần 6.000 năm. Cùng với sự phát
triển của xã hội, hạch toán ngày càng phát triển phong phú, đa dạng vè nội dung, hình
thức và phƣơng pháp. Hạch toán lúc đầu đơn thuần chỉ là một công cụ đƣợc con ngƣời
sử dụng chủ yếu để đối phó với các điều kiện khăc nghiệt, rất bấp bênh của cuộc sống,
càng về sau hạch toán đƣợc xem nhƣ một phƣơng tiện không thể thiếu đƣợc để tồn tại
trong cạnh tranh.
Phân biệt các loại hạch toán:
Muốn có đƣợc nguồn thông tin về hoạt động của mình, con ngƣời cần phải thực hiện
đồng thời các quá trình: quan sát, đo lƣờng, tính toán, ghi chép.
+ Quan sát nhằm ghi nhận sự tồn tại của những đối tƣợng cần đƣợc khai thác thông
tin.
+ Đo lƣờng nhằm lƣợng hoá các đối tƣợng cần thông tin qua các thƣớc đo phù hợp,
qua đo lƣờng sẽ xác định số lƣợng trọng lƣợng, thể tích,... của đối tƣợng.
+ Tính toán là quá trình sử dụng các phép tính và các phƣơng pháp tính để tiếp tục
lƣợng hoá các đối ƣtƣợng cần thông tin thành những số lệu tổng hợp hoặc các chỉ tiêu
tổng hợp với các yêu cầu về thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin.
+ Ghi chép là việc thể hiện vào giấy tờ, sổ sách qui định – những nội dung thông tin
nhằm tạo nên các căn cứ xử lý và tổng hợp thông tin cũng nhƣ cung cấp thông tin cần
thiết.
Thực hiện 4 quá trình nêu trên một cách đồng thời gọi chung là thực hiện công tác
hạch toán. Hạch toán bao gồm các bộ phận: Hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật, hạch toán
thống kê và hạch toán kế toán.

2
a/ Hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật là dạng hạch toán cung cấp những thông tin rời rạc
của từng loại hoạt động mang tính chất kỹ thuật sản xuất. Tuỳ theo tính chất của đối
tƣợng cần thông tin mà hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật sử dụng thƣớc đo phù hợp.
b/ Hạch toán thống kê (gọi tắt là thống kê) là dạng hạch toán cung cấp những thông tin
số lớn trong mối quan hệ với mặt chất của chất lƣợng cần thông tin gắn liền với thời
gian và địa điểm cụ thể nhằm rút ra xu thế và quy luật vận động, phát triển của đối
tƣợng.
c/ Hạch toán kế toán (gọi tắt là kế toán) là loại hạch toán phản ánh một cách thƣờng
xuyên liên tục và có hệ thống toàn bộ các hiện tƣợng kinh tế tài chính phát sinh trong
đơn vị thông qua 3 thƣớc đo: tiền, hiện vật và thời gian lao động, trong đó thƣớc đo
bằng tiền là chủ yếu.
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của hạch toán kế toán
Xuất phát từ định nghĩa kế toán trên, có thể thấy rằng kế toán có 2 chức năng liên quan
đến công tác quản lý, đó là: chức năng phản ánh và chức năng giám đốc.
1.2.1 Chức năng của hạch toán kế toán
- Chức năng phản ánh (hay còn gọi là chức năng thông tin): Thể hiện ở chỗ kế toán
thực hiện công việc theo dõi toàn bộ các hiện tƣợng kinh tế tài chính – phát sinh trong
quá trình hoạt động của đơn vị thông qua việc tính toán, ghi chép phân loại, xử lý và
tổng kết các dữ liệu có liên quan đến quá trình hoạt động và sử dụng vốn của đơn vị.
- Chức năng giám đốc (chức năng kiểm tra): Thể hiện ở chổ thông qua số liệu đã phản
ánh, kế toán sẽ nắm đƣợc một cách có hệ thống toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động
của đơn vị, làm cơ sở cho việc đánh giá đúng đắn, kiểm soát chặt chẽ tình hình chấp
hành luật pháp, việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra nhằm giúp cho hoạt động ngày
càng mang lại hiệu quả cao.
Mối liên hệ giữa các chức năng: chức năng phản ánh và chức năng giám đốc có mối
liên hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện nhƣ sau: chức năng phản ánh là đối tƣợng của chức
năng giám đốc, chức năng giám đốc là công cụ đôn đốc chức năng phản ánh đƣợc
chính xác, rõ ràng và đầy đủ hơn.
Với các chức năng trên kế toán đã trở thành công cụ hết sức quan trọng trong công tác
quản lý của bản thân đơn vị tổ chức kế toán và các chức năng này cũng rất cần thiết
đối với các đối tƣợng khác có quyền lợi trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động của
đơn vị tổ chức kế toán nhƣ: ngƣời chủ sở hữu vốn của đơn vị, ngƣời cung cấp tín
dụng, hàng hoá – dịch vụ, các nhà đầu tƣ, các cơ quan tài chính hoặc cơ quan chức
năng khác.
1.2.2 Nhiệm vụ của hạch toán kế toán
Theo điều 5 Luật kế toán, nhiệm vụ của Kế toán đƣợc đặt trong một cách tổng quát
nhƣ sau:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tƣợng và nội dung công việc
kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán.
- Kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán
nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vị vi phạm
pháp luật để tài chính, kế toán.
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mƣu, đề xuất các giải pháp phục vụ
yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán.
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật.

