
3
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: KINH TẾ VĨ MÔ
Mã số môn học: MH 14
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
- Vị trí: Môn học kinh tế vĩ mô nằm trong nhóm kiến thức cơ sở, đƣợc bố trí trƣớc khi
học các môn chuyên môn.
- Tính chất: Môn học kinh tế vĩ mô cung cấp những kiến thức làm cơ sở cho học sinh
nhận thức và phát triển kỹ năng học các môn chuyên môn của nghề.
II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:
- Kiến thức:
+ Vận dụng các kiến thức cơ bản về kinh tế học nói chung và kinh tế vĩ mô nói riêng để
phân tích các vấn đề cụ thể nhƣ : Tổng cầu, tổng cung, các chính sách kinh tế vĩ mô, tổng
sản phẩm quốc dân, thị trƣờng lao động, thị trƣờng tiền tệ, lạm phát thất nghiệp......
- Kỹ năng:
+ Sử dụng một số phƣơng pháp phân tích tối ƣu, phân tích cân bằng để đánh giá tình kinh
tế xã hội ở tầm vĩ mô.
+ Ứng dụng nguyên lý kinh tế để so sánh và phân tích tác động của các chính sách vĩ mô
đối với nền kinh tế.
- Thái độ:
+ Có phẩm chất đạo đức, k luật tốt, đoàn kết thân ái với mọi ngƣời,có ý thức tự rèn
luyện để nâng cao trình độ.
III. NỘI DUNG MÔN HỌC:
Số
TT
Tên chƣơng mục
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Khái quát kinh tế học và kinh tế học vĩ
mô
Khái niệm về kinh tế học và những đặc
trƣng của kinh tế học
Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu
môn học
Tổ chức kinh tế của một nền kinh tế hỗn
hợp
Một số khái niệm liên quan cơ bản
Hệ thống kinh tế vĩ mô
Mục tiêu và công cụ trong kinh tế vĩ mô
8
2
6
II
Tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân
Tổng sản phẩm quốc dân, thƣớc đo thành
tựu của nền kinh tế
Các phƣơng pháp xác định GDP
8
2
6

4
Các đồng nhất thức kinh tế vĩ mô cơ bản
III
Tổng cầu và chính sách tài khoá
Tổng cầu và sản lƣợng cân bằng của nền
kinh tế
Chính sách tài khoá
8
2
6
IV
Tiền tệ và chính sách tiền tệ
Chức năng của tiền tệ
Thị trƣờng tiền tệ
Mô hình IS – LM
Sự kết hợp của chính sách tài khoá và
chính sách tiền tệ
10
3
6
1
V
Tổng cung và chu kỳ kinh doanh
Thị trƣờng lao động
Tổng cung và các mô hình tổng cung
Chu kỳ kinh doanh
8
2
6
VI
Thất nghiệp và lạm phát
Thất nghiệp
Lạm phát
Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp
8
2
6
VII
Kinh tê vi mô cu
a nên kinh tê mơ
Các hoạt động của nền kinh tế mở
Cán cân thanh toán
T giá hoái đoái
Tác động của các chính sách kinh tế vĩ
mô trong nên kinh tê mơ
10
2
7
1
Cộng
60
15
43
2

5
CHƢƠNG 1:
KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ
Mã chƣơng: MH 14 -01
Giới thiệu: Nghiên cứu các hoạt động của các tế bào trong nền kinh tế
Nghiên cứu hành vi và các ứng xử của các cá nhân, doanh nghiệp cụ thể.
Mục tiêu:
+ Tăng trƣởng kinh tế.
+ Lạm phát và thất nghiệp.
+ Xuất nhập khẩu hàng hoá và tƣ bản.
+ Phân phối của cải và nguồn lực.
1. Một số khái niệm cơ bản về kinh tế học:
1.1. Kinh tế học, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô:
1.1.1. Kinh tế học (Eecnomics)
- Là một môn học xã hội, nghiên cứu cách chọn lựa của con ngƣời trong
việc sử dụng nguồn lực có giới hạn để sản xuất ra những loại hàng hoá cần thiết và
phân phối cho các thành viên của xã hội.
- Là môn học nghiên cứu hoạt động của con ngƣời trong sản xuất và tiêu
thị hàng hoá. Kinh tế học có quan hệ chặt chẽ với nhiều môn khoa học xã hội
khác: Kinh tế chính trị, Triết học, Xã hội học, Thống kê học, Sử học,...
- Kinh tế học đƣợc chia thành 2 phân ngành lớn: Kinh tế vĩ mô và kinh tế
vi mô.
- Những đặc trƣng cơ bản:
+ Là môn học nghiên cứu sự khan hiếm các nguồn lực một cách tƣơng đối
so với nhu cầu kinh tế xã hội.
+ Tính hợp lý: Khi phân tích, lý giải về một sự kiện kinh tế nào đó nào đó,
bao giờ cũng dựa trên những giả thiết nhất định (hợp lý về những diễn biến của sự
kiện kinh tế này).
+ Tính toàn diện và tính tổng hợp: Khi xem xét một sự kiện kinh tế phải
đặt nó trong mối liên hệ với các sự kiện khác trên phƣơng diện một đất nƣớc, một
nền kinh tế thế giới.
+ Nghiên cứu về mặt lƣợng: Kết quả nghiên cứu đƣợc thể hiện bằng các
con số.
+ Kết quả nghiên cứu kinh tế chỉ đƣợc xác định ở mức trung bình, vì
chúng phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.
1.1.2. Kinh tế vi mô: (Microecenomics)

6
- Nghiên cứu các hoạt động của các tế bào trong nền kinh tế: Nghiên cứu hành
vi và các ứng xử của các cá nhân, doanh nghiệp trên từng loại thị trƣờng cụ thể.
- Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp phân tích từng phần
1.1.3. Kinh tế vĩ mô: (Macro economics)
Là một phân ngành của kinh tế học, nghiên cứu sự vận động và những
mối quan hệ kinh tế chủ yếu của một nƣớc trên giác độ toàn bộ nền kinh tế quốc
dân (Nghiên cứu các vấn đề lớn tổng thể bao trùm).
1.2. Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu kinh tế học vĩ mô:
- Đối tƣợng nghiên cứu: Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu sự lựa chọn của
mỗi quốc gia trƣớc những vấn đề kinh tế và xã hội cơ bản nhƣ:
+ Tăng trƣởng kinh tế.
+ Lạm phát và thất nghiệp.
+ Xuất nhập khẩu hàng hoá và tƣ bản.
+ Phân phối của cải và nguồn lực.
- Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp cân bằng tổng quát và một số
phƣơng pháp khác (Trừu tƣợng hoá, mô hình hoá, thống kê số lớn,...)
* Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc:
- Kinh tế học thực chứng:
Là loại hình kinh tế mô tả, phân tích các sự kiện, các mối quan hệ trong
nền kinh tế một cách khách quan và khoa học. Nó trả lời câu hỏi là gì? Nhƣ thế
nào? Bao nhiêu?
- Kinh tế học chuẩn tắc:
Đƣa ra những chỉ dẫn hoặc các giải pháp để khắc phục tình hình, dựa trên
quan điểm của cá nhân về các vấn đề đó (chủ quan). Nó trả lời câu hỏi: Nên làm gì?
* Chú ý: Nghiên cứu kinh tế thị trƣờng đƣợc tiến hành từ kinh tế học thực
chứng rồi chuyển sang kinh tế học chuẩn tắc.
Ví dụ: Năm 2001: giảm phát 0,1% (giảm giá) giải pháp: lƣợng,
cầu, ...(Khách quan, thực chứng chủ quan, chuẩn tắc)
1.3. Giới hạn khả năng sản xuất của xã hội:
- Mỗi đất nƣớc trong một thời kỳ đều có một nguồn lực hạn chế, do đó
nếu tăng nguồn lực để sản xuất mặt hàng này thì nguồn lực để sản xuất mặt hàng
khác sẽ giảm. Để mô tả tình hình này, các nhà kinh tế học đƣa ra khái niệm "giới
hạn khả năng sản xuất của xã hội".
- Đường giới hạn khả năng sản xuất (PP): Là tập hợp các cách kết hợp tối
đa của số lƣợng các loại sản phẩm có thể sản xuất đƣợc khi sử dụng toàn bộ nguồn
lực kinh tế.
- Tính chất của PP (Ý nghĩa):
+ Tất cả những điểm nằm trên PP đều là những phƣơng án sử dụng hết
nguồn lực hiện có: Phƣơng án sản xuất hiệu quả, tối ƣu.

7
+ Tất cả những điểm nằm trong đƣờng PP là những phƣơng án chƣa sử
dụng hết nguồn lực (lãng phí): Phƣơng án sản xuất kém hiệu quả.
+ Tất cả những điểm nằm ngoài đƣờng PP là những phƣơng án không thể
thực hiện (đạt) đƣợc vì không có đủ nguồn lực.
+ Đƣờng PP phản ánh nội dung của quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng.
* Chi phí cơ hội: Chi phí cơ hội của việc sản xuất một loại sản phẩm nào
đó đƣợc thể hiện bằng số lƣợng những sản phẩm khác bị mất đi hoặc từ bỏ không
sản xuất đƣợc vì phải dành nguồn lực để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm đó.
* Quy luật chi phí cơ hội ngày càng tăng: Nếu ta chuyển dần nguồn lực để
sản xuất tăng thêm những đơn vị bằng nhau của một loại sản phẩm nào đó thì số
lƣợng những mặt hàng khác mà ta phải hy sinh hay từ bỏ không sản xuất đƣợc
ngày càng nhiều. Hay nói cách khác: để có thêm số lƣợng bằng nhau về một mặt
hàng, xã hội phải hy sinh ngày càng nhiều số lƣợng mặt hàng khác.
Đƣờng giới hạn khả năng sản xuất có thể thay đổi qua các thời kỳ.
2. Tổ chức kinh tế của một nền kinh tế:
2.1. Ba vấn đề cơ bản của một tổ chức kinh tế:
Mỗi nền kinh tế trong một thời kỳ nào đó luôn phải giải quyết 3 vấn đề
kinh tế cơ bản sau:
- Sản xuất cái gì? (Nên sử dụng những nguồn lực hiện có để sản xuất ra
sản phẩm gì? số lƣợng bao nhiêu?)
- Sản xuất nhƣ thế nào? (Nêu tổ chức sản xuất ra những sản phẩm đó nhƣ
thế nào? - Bằng cách nào? lựa chọn công nghệ sản xuất ra sao? Phƣơng án sản
xuất tối ƣu: Chi phí thấp nhất, lãi suất cao nhất)
- Sản xuất cho ai? (Sản phẩm làm ra đƣợc phân phối cho ai?)
2.2. Cách giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản trong các tổ chức kinh tế:
2.2.1. Nền kinh tế tập quán truyền thống (Bản năng), tồn tại dƣới thời
công xã nguyên thu, 3 vấn đề kinh tế cơ bản đƣợc quyết định theo tập quán
truyền thống và đƣợc truyền từ thế hệ trƣớc sang thế hệ sau.
2.2.2. Nền kinh tế chỉ huy - mệnh lệnh:
- Là một nền kinh tế tập trung bao cấp, đã từng tồn tại nhiều năm trƣớc
đây trong các nƣớc XHCN cũ và trong đó có Việt Nam (Tồn tại đến hết năm
1985).
- Sự can thiệp của Nhà nƣớc là lớn, chính phủ ra mọi quyết định về sản
xuất và phân phối. Ba vấn đề kinh tế cơ bản đều đƣợc thực hiện bằng kế hoạch tập
trung, thống nhất của Nhà nƣớc (do Chính phủ quyết định).
2.2.3. Nền kinh tế thị trường - Tự do:
- Là nền kinh tế trong đó chính phủ không tham gia và quyết định các vấn
đề kinh tế mà để cho thị trƣờng giải quyết thông qua quy luật cung - cầu.
- Tồn tại nhiều năm trƣớc đây ở các nƣớc TBCN.
- Cả 3 vấn đề kinh tế cơ bản đều do thị trƣờng quyết định.

