
vi
Thời gian môn học: 60giờ (Lý thuyết: 15giờ; Thực hành: 43giờ; Kiểm tra:
2giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:
- Vị trí: Môn học Phân tích hoạt động kinh doanh thuộc nhóm các môn chuyên
môn của nghề kế toán doanh nghiệp, đƣợc bố trí giảng dạy sau khi đã học xong các
môn chuyên môn của nghề.
- Tính chất: Môn học Phân tích hoạt động kinh doanh là môn học chuyên môn
bắt buộc có tính chất tổng hợp, vận dụng các công cụ phân tích kinh tế để phân tích và
đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm cung cấp cho nhà
quản lý các thông tin cần thiết trong việc ra các quyết định tổ chức và điều hành hoạt
động sản xuất kinh doanh.
II. MỤC TIÊU MÔN HỌC:
- Kiến thức
+ Nhận biết đƣợc các đối tƣợng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh
trong doanh nghiệp.
+ Xác định đƣợc những nội dung cần phân tích, các phƣơng pháp phân tích và
tiến trình tổ chức phân tích.
+ Vận dụng đƣợc các kiến thức cơ sở và chuyên môn của kinh tế, kế toán, tài
chính thống kê để phân tích mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến đối tƣợng cần
phân tích.
- Kỹ năng
+ Xây dựng đƣợc các phƣơng trình kinh tế khoa học phù hợp với từng đối
tƣợng cần phân tích.
+ Lựa chọn đúng các phƣơng pháp để phân tích, đánh giá và xác định chính xác
mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến đối tƣợng phân tích.
+ Tổ chức đƣợc việc phân tích tình hình kinh doanh của doanh nghiệp ở từng
khâu, từng giai đoạn. Từ đó, tìm các nguyên nhân và đề xuất giải pháp phù hợp.
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ Có tinh thần làm việc hợp tác, có thái độ làm việc tích cực, chủ động sáng
tạo, có kỷ luật và tác phong công nghiệp.
+ Có khả năng tìm kiếm việc làm và học lên trình độ cao hơn hoặc tự tổ chức
kinh doanh
III. NỘI DUNG MÔN HỌC:
1.Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
ST
T
Tên chƣơng, mục
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
I
Khái quát chung về phân tích hoạt động
kinh doanh
6
2
4
Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của phân tích
hoạt động kinh doanh
0.5
0.5
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC
Tên môn học: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Mã số môn học:
MH 20

vii
Các phƣơng pháp phân tích hoạt động kinh
doanh
5
1
4
Tổ chức và phân loại phân tích kinh doanh
0.5
0.5
II
Phân tích môi trƣờng kinh doanh, thị
trƣờng và chiến lƣợc kinh doanh của doanh
nghiệp
6
3
3
Chức năng và vai trò của doanh nghiệp
0.5
0.5
Phân tích môi trƣờng kinh doanh của doanh nghiệp
3
1
2
Phân tích thị trƣờng
2
1
1
Chiến lƣợc kinh doanh của doanh nghiệp
0.5
0.5
III
Phân tích chi phí – giá thành sản phẩm
16
3
13
Ý nghĩa của phân tích giá thành sản phẩm
0.5
0.5
Phân tích chung về thực hiện kế hoạch giá
thành sản phẩm
3.5
0.5
3
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp
giá thành của sản phẩm so sánh đƣợc
3.5
0.5
3
Phân tích chi phí về thực hiện chi phí sản xuất
của 1.000 đồng doanh thu
3.5
0.5
3
Phân tích các khoản mục chi phí của giá thành
4.5
1
3.5
*
Kiểm tra định kỳ lần 1
1
1
IV
Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và lợi
nhuận
16
2
14
Phân tích tiêu thụ sản phẩm
8
1
7
Phân tích lợi nhuận
8
1
7
V
Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
8
2.5
5.5
Ý nghĩa của phân tích kết quả sản xuất
0.5
0.5
Phân tích kết quả sản xuất về số lƣợng
4
1
3
Phân tích kết quả sản xuất về chất lƣợng
3.5
1
2.5
VI
Phân tích tình hình tài chính của doanh
nghiệp
8
2.5
5.5
Ý nghĩa của phân tích báo cáo tài chính
0.5
0.5
Kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính
4
1
3
Phân tích báo cáo tài chính
3.5
1
2.5
*
Kiểm tra định kỳ lần 2
1
1
Cộng
60
15
43
2

viii

1
CHƢƠNG 1. KHÁI QUÁT CHUNG CỦA PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
Mã chƣơng: MH 20-01
Giới thiệu: Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và
mối quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp bằng những phƣơng pháp khoa học
Mục tiêu:
- Trình bày đƣợc khái niệm, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh trong hệ
thống quản lý doanh nghiệp
- Nhận biết đƣợc đối tƣợng nghiên cứu của phân tích hoạt động kinh doanh
- Vận dụng đƣợc 4 phƣơng pháp phân tích chủ yếu nhất của phân tích hoạt động kinh
doanh vào phân tích hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp
- Phân loại đƣợc các hình thức phân tích hoạt động kinh doanh để vận dụng vào tổ
chức phân tích hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp
1. Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
1.1 Khái niệm
Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu nội dung kết cấu và mối
quan hệ qua lại giữa các số liệu biểu hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp bằng những phƣơng pháp khoa học. Từ đó, nhà quản trị thấy đƣợc chất lƣợng
hoạt động, nguồn năng lực sản xuất tiềm tàng, trên cơ sở đó đề ra những phƣơng án
mới và biện pháp khai thác có hiệu quả.
1.2 Đối tƣợng của phân tích hoạt động kinh doanh
Đối tƣợng phân tích hoạt động kinh doanh là kết quả và quá trình hoạt động sản
xuất kinh doanh có kế hoạch của đơn vị kinh tế, những nhân tố phát sinh bên trong
hoặc ngoài đơn vị kinh tế, ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh
- Giúp cho việc ra quyết định đúng đắn hơn, nó là công cụ quản lý không thể
thiếu của nhà quản trị trong nền kinh tế thị trƣờng.
- Là công cụ để đánh giá tiến trình thực hiện các định hƣớng và chƣơng trình dự
kiến đề ra.
- Là cơ sở để doanh nghiệp tranh thủ các nguồn tài trợ, đầu tƣ bên ngoài.
- Chứng minh sự phù hợp của hệ thống quản lý chất lƣợng doanh nghiệp khi
tham gia đấu thầu, xuất khẩu hàng hóa dịch vụ, tham gia vào thị trƣờng chứng khoán.
- Phát hiện những thiếu sót, bất hợp lý của các chế độ chính sách và kiến nghị
Nhà nƣớc hoàn chỉnh.

2
1.4 Nhiệm vụ của phân tích hoạt động kinh doanh
- Đánh giá một cách toàn diện tình hình thực hiện các kế hoạch về vật tƣ, lao
động, tiền vốn. Tình hình chấp hành các thể lệ và chế độ và quản lý kinh tế cuả Nhà
nƣớc. - Xác định các nhân tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố đến chỉ
tiêu phân tích.
- Khai thác và động viên mọi khả năng tiềm năng tiềm tàng để phát huy ƣu
điểm, khắc phục nhƣợc điểm, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2. Các phƣơng pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Nguyên tắc chung: Dựa và nguyên lý cuả phép biện chứng duy vật làm cơ sở,
nền tảng và phƣơng pháp luận cho phân tích kinh doanh
- Xem xét các sự kiện trong trạng thái vận động và phát triển.
- Phải khách quan và có quan điểm lịch sử cụ thể.
- Phát hiện, phân loại mâu thuẫn và đề ra biện pháp giải quyết.
2.1 Phƣơng pháp so sánh
a. Khái niệm
Phƣơng pháp so sánh là phƣơng pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa vào việc so sánh với các chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
b. Nguyên tắc so sánh
- Tiêu chuẩn so sánh
+ Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh.
+ Tình hình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua.
+ Chỉ tiêu của các doanh nghiệp tiêu biểu ngành.
+ Chỉ tiêu bình quân của nội ngành.
+ Các thông số thị trƣờng.
- Điều kiện so sánh: Các chỉ tiêu so sánh đƣợc phải:
+ Phù hợp về yếu tố không gian, thời gian.
+ Có cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lƣờng, phƣơng pháp tính toán.
+ Có cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tƣơng tự nhƣ nhau.
- Phân loại
+ Phƣơng pháp so sánh cụ thể:
So sánh bằng số tuyệt đối: là một chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh qui mô, khối
lƣợng của sự kiện. Tác dụng của so sánh phản ánh đƣợc tình hình thực hiện kế hoạch,
sự biến động về qui mô khối lƣợng.
Tăng (+)
Giảm (-)
So sánh bằng số tƣơng đối là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện bằng số lần (%), của
chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ số
chênh lệch tuyệt đối so với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trƣởng.
2.2 Phƣơng pháp thay thế liên hoàn (Phƣơng pháp loại trừ)
a. Khái niệm
Là phƣơng pháp xác định mức độ ảnh hƣởng của các nhân tố lên chỉ tiêu phân
tích bằng thay thế lần lƣợt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị gốc sang kỳ phân tích để
xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi. Sau đó, so sánh trị số của chỉ tiêu
Tuyệt đối = Thực tế - Kế hoạch

