7
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên môn học/mô đun:THUẾ - THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ
Mã môn học/mô đun: MĐ 12
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
-Vị trí:
đun Thuế thuộc các nhóm học chuyên môn được bố trí giảng dạy sau khi đã
học xong các môn học cơ sở. Môn học có vị trí quan trọng trong khoa học kinh tế quản
lý nói chung và khoa học kế toán nói riêng.
-Tính chất:
đun Thuế - TH khai báo thuế đun chuyên môn bắt buộc, tính chất
hỗ trợ cho các môn học nghiệp vụ của nghề vận dụng vào công tác thực tiễn của
doanh nghiệp.
-Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
đun cung cấp cho sinh viên những qui định về pháp luật, đăng ký, kê khai,
điều chỉnh, quyết toán thuế và hoàn thuế của một số sắc thuế quan trọng.
Mục tiêu của môn học/mô đun:
-Về kiến thức:
+Trình bày được nội dung bản ca tng sc thuế đang áp dụng ti các doanh
nghip trong nn kinh tế hin nay.
+Phân biệt đưc tng sc thuế đang áp dụng ti các doanh nghip trong nn kinh
tế hin nay.
+Vn dng nhng ni dung ch yếu ca thuế kết hp với phương pháp tính
thuế hp lý cho từng trường hp c th và cho tng doanh nghip.
-Về kỹ năng:
+Tính toán đưc s tin phi np ngân sách nhà c ca tng sc thuế liên quan đến
hot đng sn xut kinh doanh ca các doanh nghêp theo chế độ hin nh.
-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+Tuân th đúng luật thuế nhà nước ban hành.
Nội dung
Số
TT
Tên chƣơng, mục
Thi gian (gi)
Tng
s
thuyết
Thc
hành
I
Đối tƣợng, nhim v phƣơng pháp
nghiên cu
Thuế và vai trò ca thuế trong nn kinh tế
Các yếu t cu thành n mt sc thuế
Phân loi thuế
Các tiêu chí đ xây dng h thng thuế
Đối tưng nghiên cu
5
5
II
Thuế xut khu, nhp khu
Khái niệm, đặc điểm, nguyên tc thiết lp
và tác dng ca thuế xut khu, nhp khu
Nội dung cơ bn ca thuế xut khu, nhp
khu
18
5
12
III
Thuế Tiêu th đặc bit
Khái nim, đặc điểm, nguyên tc thiết lp
tác dng ca thuế tiêu th đc bit
18
5
12
8
Ni dung cơ bn ca thuế tiêu th đặc bit
IV
Thuế Giá tr gia tăng
Khái niệm, đặc điểm, nguyên tc thiết lp
và tác dng ca thuế GTGT
Nội dung cơ bn ca thuế giá tr gia tăng
38
12
25
1
V
Thuế thu nhp doanh nghip
Khái nim, đc đim, nguyên tc thiết lp và tác
dng ca thuế thu nhp doanh nghip
Nội dung bản ca thuế thu nhp doanh
nghip
38
13
24
1
VI
Các khon thuế và l phí kc
Thuế thu nhp t chuyn quyn s dng
đất, chuyển nhượng quyền thuê đất
Thuế thu nhp cá nhân
Thuế tài nguyên
Thuế nhà, đất
Phí, l phí thuến bài
18
5
12
1
Cộng
135
45
85
5
9
BÀI MỞ ĐẦU
ĐỐI TƢỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mã bài: MĐ 12 - 01
Giới thiệu:
-Bài học này giúp người học nắm được vai trò của thuế đối với nền kinh tế.
-Phân biệt được các sắc thuế.
Mc tiêu:
-Nhn biết được tính tt yếu khách quan ca s ra đời phát trin cũng như vai
trò ca thuế đối vi nn kinh tế, t đó thấy được tm quan trng của đối vi mi
hot đng ca nn kinh tế.
-Trình bày đưc các yếu t cu thành nên mt sc thuế.
-Phân biệt được các sc thuế trong nn kinh tế hin nay.
-Trung thc, nghiêm túc trong nghiên cu.
Ni dung:
1.Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế:
1.1. Sự ra đời và phát triển của thuế:
Thuế một khoản nộp bắt buộc các thể nhân pháp nhân nghĩa vụ phải
thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên sở văn bản pháp luật do Nhà nước ban
hành, không mang tính chất đối giá hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế. Thuế
không phải một hiện tượng tự nhiên một hiện tượng hội do chính con
người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật.
●Sự ra đời tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia hội thành các giai cấp
đối kháng và sự xuất hiện của Nnước - pháp luật.
Thuế một thực thể pháp nhân định nhưng sự ra đời tồn tại của không
chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phthuộc vào các điều kiện kinh tế - hội
của từng thời kỳ lịch sử nhất định.
Sự xuất hiện Nhà nước đòi hỏi cần phải của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt
động thường xuyên của bộ máy Nhà nước nhằm đảm bảo cho Nhà nước tồn tại, duy trì
quyền lực thực hiện chức năng quản hội của mình.Trong điều kiện có các giai
cấp, tồn tại chế đhữu cùng với phạm vi hoạt động của Nnước ngày càng mở
rộng thì chế độ đóng góp theo phương thức tự nguyện của dân cư trong chế độ công xã
nguyên thủy không còn phù hợp nữa. Để có được lượng của cải cần thiết, Nhà nước đã
sử dụng quyền lực của mình ban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thể nhân
pháp nhân phải đóng góp cho Nnước một phần của cải mà họ làm ra hình thành
quỹ tiền tệ tập trung của Nnước. Ban đầu những của cải vật chất này được thu nộp
dưới hình thức hiện vật, dần dần thuế được chuyển sang nh thức tiền tệ. Đồng thời
với việc ấn định nghĩa vụ nộp của cải vật chất đối với dân cư, Nhà nước đảm bảo việc
thực hiện các nghĩa vụ đó bằng bộ máy cưỡng chế của Nhà nước.
Sự xuất hiện sản phẩm thặng trong hội sở chủ yếu để thuế tồn tại
phát triển. Như vậy, thuế là phạm trù có tính lịch sử và một tất yếu khách quan, thuế
ra đời xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nnước sự tồn tại của thuế
không tách rời quyền lực Nhà nước.
Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành.
Ở các quốc gia, vai trò quan trọng của thuế đối với việc hình thành qungân sách
Nhà nước những ảng hưởng của đối với đời sống kinh tế - hội nên thẩm
quyền quy định, sửa đổi, bãi bỏ các luật thuế đều thuộc quan lập pháp. Đây
nguyên tắc sớm được ghi nhận trong pháp luật của các nước. Chẳng hạn nước Anh
10
đạo luật về nhân quyền năm 1688 qui định: Cấm mọi sự thu thuế để dùng vào việc chi
tiêu của Nnước nếu không được quốc hội chấp thuận. Pháp, quốc hội Pháp qui
định: Bất cứ một khoản thuế nào nếu không được quốc hội chấp thuận thì không được
áp dụng. Hiến pháp của nước Cộng a Pháp năm 1791 qui định quốc hội Pháp
quyền biểu quyết và định đoạt các luật thuế.
Hiến pháp của nước Cộng Hòa Hội Chủ Nghĩa Việt Nam qui định: Quốc hội
nhiệm vụ quyền hạn qui định sửa đổi hoặc bãi bỏ các luật thuế. Tuy vậy, do yêu
cầu điều chỉnh các quan hệ pháp luật về thuế, quốc hội có thể giao cho Ủy ban thường
vụ quốc hội qui định sửa đổi hoặc bãi bỏ một số loại thuế thông qua hình thức ban
hành Pháp lệnh hoặc Nghị quyết về thuế.
Thuế khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân thể nhân
đối với nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp.
Thuế là nghĩa vụ thanh toán mà các thể nhân và pháp nhân khi có các dấu hiệu và
điều kiện qui định cụ thể trong luật thuế thì phải thực hiện đối với Nnước được
đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà nước.
●Thuế công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức
giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội.
Nớc thu thuế làm phát sinh quan hệ phân phối giữa Nnước với các thể
nhân pháp nhân trong hội. Đối tượng của quan hệ phân phối y của cải vật
chất được biểu hiện dưới hình thức giá trị.
Sự tồn tại phát triển của Nnước trong từng giai đoạn lịch sử, đặc điểm của
phương thức sản xuất, kết cấu giai cấp những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến vai
trò, nội dung đặc điểm của thuế. Do đó, cấu nội dung của hệ thống pháp luật
thuế từng luật thuế được nghiên cứu, sửa đổi bổ sung, cải tiến đổi mới kịp thời
nhằm thích hợp với tình hình, nhiệm vụ của từng giai đoạn. Đồng thời phải tổ chức bộ
máy phù hợp, đủ sức đảm bảo thực hiện các qui định pháp luật về thuế đã được N
nước ban hành trong các thời kỳ.
Hệ thống pháp luật thuế được coi phù hợp không chỉ nhìn một cách phiến diện
vào số lượng các luật thuế nhiều hay ít, vào mục tiêu đơn thuần động viên tài chính
vào ngân sách Nhà nước phải được phân tích một cách toàn diện, chặt chẽ với yêu
cầu phát triển kinh tế, với đời sống hội, không đối lập với quyền lợi khả năng
đóng góp của nhân dân.
nước ta trước cải ch chế độ thu ngân sách Nhà nước, Luật thuế chỉ áp dụng
đối với các sở sản xuất, kinh doanh thuộc thành phần kinh tế tập thể thể. Để
thực hiện chế độ thu ngân sách Nhà nước phù hợp với chế thị trường, phát huy vai
trò của các hình thức thu ngân sách Nhà nước, cuộc cải cách chế độ thu ngân sách Nhà
nước được thực hiện trên sở Nghị quyết quốc hội khóa VIII khọp thứ IV năm
1989. Kết quả của cuộc cải cách này đưa đến việc áp dụng thống nhất chế độ thu thuế
đối với tất cả các thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức kinh
doanh. Từ đây thuế thật sự trở thành nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước
thuế chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước.
Thuế khoản đóng góp bắt buộc theo qui định của pháp luật của các nhân
pháp nhân đối với nhà nước không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp.
Xét về tính pháp lý:
Thuế giá trị pháp cao hơn lệ phí. Thuế được ban hành dưới dạng văn bản
pháp luật như: Luật, pháp luật do quốc hội và ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua.
Trình tự ban hành một Luật thuế phải tuân theo một trình tự chặt chẽ.
11
Xét về mục đíchmức độ ảnh hưởng đối với nền kinh tế -xã hội thì thuế3
tác dụng lớn:
-Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước.
-Điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng phát triển
kinh tế.
-Đảm bảo sự bình dẳng những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội.
Qua đó chúng ta thấy thuế tác động lớn đến toàn bộ quá trình phát triển kinh
tế - hội của một quốc gia, đồng thời thuế một bộ phận rất quan trọng cấu thành
chính sách tài chính quốc gia.
Ngoài dấu hiệu thuế được đảm bảo thực hiện bằng sự cưỡng chế của Nhà
nước, thuế còn được phân biệt với lệ phí chổ các nhân pháp nhân nghĩa vụ
nộp thuế cho Nnước nhưng không trên sở được hưởng những lợi ích vật chất
tương ứng mang tính chất đối giá. Trong khi đó hình thức lệ phí, phí công trái nói
chung mang tính tự nguyện và tính chất đối giá. Tính bắt buộc của lệ pphí chỉ
xảy ra khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hưởng trực tiếp những dịch vụ do nhà nước
cung cấp.
Bên cạnh đó, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế.
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện chổ nhà nước thu thuế từ
nhân pháp nhân trong hội nhưng không bị ràng buộc bởi trách nhiệm phải hoàn
trả cho người nộp. Người nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận được những lợi ích vật chất
các dịch vụ công cộng do Nhà nước sử dụng các khoản chi của ngân sách Nhà nước để
thực hiện các chính ch kinh tế hội chung cho cả cộng đồng. Tuy nhiên, giá trị
phần dịch vụ đó không nhất thiết ơng đồng với khoản tiền thuế họ đã nộp cho
nhà nước. Tính chất y của thuế cho phép chúng ta phân biệt thuế với lệ phí, phí
các khoản thu nhà nước tập trung vào ngân sách nhà nước nhưng ràng buộc trách
nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp dưới các hình thức như vay nợ, tạm ng cho ngân
ch nhà nước.
●Xét về tên gọi mục đích.
Mục đích của từng loại lệ phí rất rõ ràng, thường phù hợp với tên gọi của nó. Nói
một cách chính xác hơn, tên gọi của loại lệ phí nào phản ánh khá đầy đủ mục đích sử
dụng loại lệ phí đó.
Mỗi một Luật thuế đều mục đích riêng. Tuy nhiên, đa số các sắc thuế tên
gọi không phản ánh đúng mục đích sử dụng, mà thường phản ánh đối tượng tính thuế.
Nói chung mục đích của việc sử dụng của các loại thuế thường tạo nguồn qu
ngân sách nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi ngân sách Nhà nước, thực hiện chức
năng quản lý xã hội của nhà nước.
1.2.Khái niệm và đặc điểm của thuế
1.2.1.Khái niệm
nhiều quan niệm khác nhau về thuế, y thuộc vào các lĩnh vực, góc độ nghiên
cứu khác nhau. Thuế một hình thức động viên bắt buộc của nhà nước theo luật
định, thuộc phạm trù phân phối, nhằm tập trung một bộ phận thu nhập của các thể
nhân pháp nhân vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà
nướcphục vụ lợi ích công cộng”.
Tuy nhiên, có thể thấy các khái niệm trên đều thống nhất: Thuế khoản nộp bắt
buộc vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
1.2.2.Đặc điểm của thuế
Thuế khoản thu mang tính bắt buộc. Tính bắt buộc xuất phát từ việc nhà nước
người cung ng phần lớn hàng hóa công cộng cho hội. Đặc tính của hàng hóa