5
S
TT
Tên chƣơng mục
Thi gian (gi)
Tng
s
thuyết
Thc
hành
I
Tng quan v qun tr hc
Khái nim và bn cht ca qun tr
Vai trò và chc năng ca qun tr
Lý thuyết h thng trong qun tr t chc
Đối tượng phương pháp nghiên cứu
qun tr
Vn dng các quy lut nguyên tc trong
qun tr
12
5
7
II
Thông tin và quyết đnh qun tr
H thng thông tin trong qun tr
9
2
7
GIÁO TRÌNH
MÔN HỌC
Tên môn học:
QUẢN TRỊ HỌC
Mã môn học:MH
16
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của
môn học/mô đun:
-Vị trí: Quản trị học là môn học cơ sở cho khối ngành kinh tế, được bố trí giảng
dạy học kỳ 2 của năm học thứ nhất.
-
Tính chất: Quản trị học là môn học tự chọn làm cơ sở cho việc học tập các học
phần chuyên sâu về quản trị chuyên ngành
-Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Cung cấp những kiến thức cơ bản về tài
chính
tính chủ động và ý thức trong học tập.
Mục tiêu của môn học/mô đun:
-Về kiến thức:
Trình bày được các kiến thức cơ bản về quản trị: các khái niệm, bản chất các
nội dung
chủ yếu của hoạt động quản trị.
-Về kỹ năng:
+Vận dụng được các quy luật, các nguyên tắc trong công tác quản
trị các tổ
chức,
đưa
ra
các
quyết
định
quản
trị
thực
hiện
được
các
chức
năng
quản
trị
công
việc.
+
Xử
được
các
vấn
đề
về
hoạt
động
tài
chính
trên
góc
độ
phương
pháp
luận
thông qua các câu hỏi thảo luận, câu hỏi ôn tập trong quá trình học tập môn học.
+ Phân loại được các
các cấp quản trị trong hệ thống quản trị của doanh nghiệp
+ Sử dụng kiến thức đã được nghiên cứu làm sở cho việc nhận
thức, học tập
các môn chuyên môn của nghề và ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động thực tiển
-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+
ý
thức
học
tập
theo
phương
pháp
biết
suy
luận,
kết
hợp
với
luận
thực
tiễn.
+ thái độ nghiêm túc, cách tiếp cận khoa học
khi
xem xét
một
vấn đề thuộc
lĩnh vực tài chính.
Nội dung
6
Quyết đnh qun tr
III
Chức năng lập kế hoch
Khái nim và vai trò ca lp kế hoch
H thng kế hoch ca t chc
Lp kế hoch chiến lược
Lp kế hoch tác nghip
10
2
7
IV
Chức năng tổ chc
Chc năng t chức và cơ cấu t chc
Cán b qun tr t chc
Qun tr s thay đổi ca t chc
9
2
7
V
Chc năng lãnh đạo
Lãnh đạo căn c để lãnh đạo trong qun
tr
Các phương pháp lãnh đạo con người
Nhóm và lãnh đạo theo nhóm
Giao tiếp và đàm phán trong lãnh đạo
10
2
7
VI
Chức năng kiểm tra
Khái nim và vai trò ca kim tra
Ni dung và mc đ kim tra
Quá trình kim tra
10
2
8
Cộng
60
15
43
7
CHƢƠNG 1
TNG QUAN V QUN TR HC
Mã bài: MH 16 01
Gii thiu:
T xưa đến nay, tt c các t chc nói chung, hoạt động trong bt c lĩnh
vc nào: kinh tế, chính tr, xã hội, văn hóa ... đều tn ti các hoạt động qun tr. Chng
hn, các t chức đu phải xác định xem mình muốn đạt được điều trước mt
tương lai, để đạt được nhng kết qu mong muốn đó cần phi có nhng kế hoch gì và
lp kế hoạch ra sao, để thc hin nhng kế hoch y cn phi b y, con người
xác định trách nhim, quyn hn ca nhng con người đó. Những hoạt động như
vy ta gi là hot đng qun tr
Mc tiêu:
- Nhn thc được nhng luận bản ca qun tr hc: khái nim, vai trò,
chc năng ca qun trị; đối tưng, nội dung và phương pháp nghiên cu qun tr hc.
- Vn dụng được các quy lut, các nguyên tc trong qun tr t chc.
- Trung thc, nghiêm túc khi nghiên cu
1. Khái nim và bn cht ca qun tr
Qun tr (Management) t thường được dùng ph biến trong nhiu sách giáo
khoa nhiu tài liu khác. Nếu xét riêng tng t mt thì ta th tm giải thích như
sau: - Quản: đưa đối tượng vào khuôn mu qui định sn. d: Cha m bắt đứa
phi làm theo mt kế hoạch do mình định ra; sáng phải đi học, buổi trưa nghỉ ngơi,
bui chiu học bài, trước khi đi phải thưa v phải chào, … Đó cái khuôn mẫu chúng
phi thc hin ch không đ đối tưng t do hot đng mt cách tùy thích.
- Tr: là dùng quyn lc buộc đối tượng phi làm theo khuôn mẫu đã định. Nếu
đối tượng không thc hiện đúng thì sẽ áp dng mt hình phạt nào đó đủ mạnh, đ sc
thuyết phục để buộc đối tượng phi thi hành. Nhm đạt ti trạng thái mong đợi, th
có và cn phải có mà người ta gi là mc tiêu.
Sau đây nhng khái nim v Qun tr ca mt s tác gi Giáo sư, Tiến quản tr
hc trong và ngoài nưc.
- Theo GS. H.Koontz Qun mt hoạt động tt yếu; nó đảm bo phi hp
nhng n lc cá nhân nhằm đạt được nhng mục đích của nhóm (t chc). Mc
tiêu ca qun nhằm trong đó con ngưi th đạt đưc các mc tiêu
ca nhóm vi thi gian, tin bc, vt cht và s bt mãn ca cá nhân ít nht”.
- Qun tr được xem như mt quá trình thc hin các chức năng quản tr, Thy
Nguyn Tiến Phước khái niệm:“ Qun tr quá trình hoạch định, t chc, b
trí nhân s, lãnh đạo kim soát công vic nhng n lc của con ngưi,
đồng thi vn dng mt cách hiu qu mọi tài nguyên, để hoàn thành các
mc tiêu đã định”.
8
- Theo GS. Thế Phú: qun tr mt tiến trình làm vic vi con người
thông qua con người để hoàn thành mc tiêu ca mt t chc trong mt môi
trường luôn luôn thay đổi. Trng tâm ca tiến trình này s dng hiu qu
nhng ngun tài nguyên có hạn”.
T các khái nim trên, chúng ta có th khái quát: qun tr quá trình tác động
thưng xuyên, liên tc t chc ca ch th qun tr (h thng qun trị) đến
đối tượng qun tr (h thng b qun tr) nhm phi hp các hoạt động gia các b
phn, các nhân, c ngun lc li vi nhau mt cách nhịp nhàng, ăn khớp đ
đạt đến mc tiêu ca t chc vi hiu qu cao nht. Thc vy, qun tr thc cht
một quá trình tác động quá trình đó không phi ngẫu nhiên mà đưc tiến hành mt
cách t chc ch đích của ch th qun tr (h thng qun trị) được thc hin
một cách thưng xuyên, liên tc nhm làm cho các hoạt động ca tp th (t chc)
mang li kết qu cao nht vi chi phí thp nht, tha mãn ngày càng nhiều hơn nhu
cu v vt cht và tinh thn ca c cộng đồng.
Để làm được điều đó, quản tr nhng chc năng, vai trò gì? cần nhng k
năng nào?
2. Vai trò và chức năng của qun tr
2.1 Vai trò ca qun tr
H thng qun tr thc hin các chức năng của mình thông qua gi nhiu vai trò
khác nhau trong quá trình qun tr. Nếu chc năng quản tr nhng nhim v chung
(nhim v tng quát) thì vai tqun tr nhng công vic c th, tp hp nhng
hành vi có t chc nhm đạt đưc mục tiêu đã đề ra. Theo Henry Mitzberg, nhà nghiên
cu Hoa K cho rng qun tr có 10 vai trò ph biến được tp hp thành 3 nhóm:
- Nhóm 1: Vai trò quan h, bao gồm các vai trò người đại din; vai trò người
lãnh đạo; vai trò người quan h vi các nhân tp th trong ngoài tc
chc.
- Nhóm 2: Vai trò thông tin, bao gm các vai trò là ngưi cung cp
thông tin; ph biến thông tin; thu thp và thm định thông tin.
- Nhóm 3: Vai trò quyết định, bao gm các vai trò nhà doanh nghip; vai trò
người gii quyết xung đột; vai trò ngưi phân phi tài nguyên trong t chc
2.2 Chức năng của qun tr
Chc năng ca h thng qun tr trong mt t chc, gi tt là chức năng quản tr
là nhim v chung (nhim v tng quát) mà h thng qun tr phi thc hin trong quá
trình qun tr. Có nhiều căn cứ để phân loi các chc năng qun tr
2.2.1Căn cứ theo lĩnh vc hoạt động sn xut kinh doanh: Ta c chức năng quản
tr c th như sau:
- Qun tr cht lưng.
- Qun tr Makerting.
- Qun tr sn xut.
- Qun tr tài chính.
- Qun tr kế toán.
- Qun tr hành chính, văn phòng…
Như vậy, tương ng vi mỗi lĩnh vực hoạt động sn xut kinh doanh mt
chức năng quản tr. Cách phân loi y không phn ánh khái quát các nhim v
chung ca qun tr, nhng chc năng cụ th được phân chia mt cách linh hot y
9
thuộc vào trình độ phát trin sn xut ca hội. Khi trình độ sn xut ca hi còn
thp thì s phân chia ít chức năng; ngược lại khi trình độ sn xut hi càng cao, qui
sn xut càng ln, s phân công lao đng càng sâu s phát sinh nhiu chức năng
mi.
2.2.2. Căn c theo ni dung ca quá trình qun tr
Tác gi ca các thuyết qun tr nhiều c trên thế giới đã đ ra nhng chc
năng (nhiệm v chung) ca qun tr như sau:
- Năm 1916, nhà quản tr ni tiếng người Pháp HENRY FAYOL cho rng qun tr
5 chc năng sau:
+ Chc năng hoch đnh (Planing).
+ Chc năng t chc (Organizing)
+ Chc năng ch huy (Directing)
+ Chc năng phi hp (Coordinating)
+ Chc năng kim tra (Reviewing)
th nói, HENRY FAYOL người công đầu trong vic hình thành thuyết
qun tr tương đi h thng cht ch nht lúc by giờ. Trong đó, ông chia các
hoạt động ca mt t chc thành 6 nhóm ng việc, đ ra 14 nguyên tc 5 chc
năng Quản tr. Những đề ngh y của ông đã được đưa vào ging dy nhiều trưng
Đại hc ti nhiu nước trên thế gii.
Tuy nhiên, trong 5 chc năng Quản tr ca ông hin còn ý kiến cho rng, phi
hp không phi chc năng mục đích ca qun tr. Bi vì, khi thc hin các
chức năng hoạch định, t chc, ch huy, kim tra không khác nhm để phi
hp các hoạt động, c ngun lc trong mt t chức để đạt đến mc tiêu ch th
qun tr mong đợi.
- Sau đó 7 năm, vào năm 1923 LYTHER GUILICK LYNDAL URWICH chia
thành 7 chức năng:
+ Hoch đnh.
+ T chc.
+ Nhân s (Staffing)
+ Thc hin
+ Phi hp.
+ Kim tra.
+ Tài chính (Budgeting).
Trong h thng các chức năng này cũng còn nhiều ý kiến tranh cãi. Chng hn, có
người cho rng chức năng t chức trong đó bao gồm c chức năng nhân sự, vy
không th tách “nhân sự” thành một chức năng riêng; hoặc “thc hiện” không chỉ
mt chức năng riêng ca h thng qun trị; hay “tài chính” mt chức năng cụ th
ch không phi là mt chc năng chung ca qun trị…
-Đến thp niên 60 ca th k XX, HAROLD KOONTZ CYRIL O’DONNELL nêu
lên 5 chức năng:
+ Kế hoch.
+ T chc.
+ Nhân s.
+ Lãnh đo.
+ Kim tra.
-Và, đến thp niên 80 ca thế k XX, JAMES STONER STEPHEN P.ROBBINS
li chia thành 4 chc năng: