7
GIÁO TRÌNH MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên môn học/mô đun:LÝ THUYẾT TÀI CHÍNH TIỀN TỆ
Mã môn học/mô đun:MH 12
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
-Vị trí:
Môn học thuyết tài chính tiền tệ thuộc nhóm môn học sở được bố trí giảng
dạy sau khi đã học xong các môn chung. Trong nhóm các môn học sở, môn
thuyết tài chính được bố trí sau các môn kinh tế chính trị và kinh tế vi mô.
- Tính chất:
Môn học thuyết tài chính tiền tệ cung cấp những kiến thức cơ bản, nền tảng về
tài chính tiền tệ làm sở cho học sinh sinh viên nhận thức các môn chuyên môn của
nghề.
-Ý nghĩa và vai trò của môn học/mô đun:
Cung cấp những kiến thức bản về tài chính tính chủ động ý thức trong học
tập.
Mục tiêu của môn học/mô đun:
- Về kiến thức:
+ Trình y được những kiến thức bản của lĩnh vực tài chính: Những vấn đề
chung về tài chính, về hoạt động của ngân sách nhà ớc, về hoạt động của thị trường
tài chính.
+ Trình y được những nội dung bản về tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm, về hệ
thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác tồn tại trong nền kinh tế thị trường.
+ Trình bày được các yếu tố, hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
-Về kỹ năng:
+ Xử được các vấn đề về hoạt động tài chính trên góc độ phương pháp luận
thông qua các câu hỏi thảo luận, câu hỏi ôn tập trong quá trình học tập môn học.
+ Phân loại được các hình thức tiền tệ và các hình thức về tín dụng ngân hàng.
+ Viết được quy trình thanh toán của các hình thức thanh toán trong nền kinh tế
thị trường và thanh toán quốc tế.
+ Sử dụng kiến thức đã được nghiên cứu làm sở cho việc nhận thức, học tập
các môn chuyên môn của nghề và ứng dụng có hiệu quả vào hoạt động thực tiển
-Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ ý thức học tập theo phương pháp biết suy luận, kết hợp với luận thực
tiễn. + thái độ nghiêm túc, cách tiếp cận khoa học khi xem t một vấn đề thuộc
lĩnh vực tài chính.
Nội dung
S
TT
Tên chƣơng mục
Thi gian (gi)
Tng
s
thuyết
Thc
hành
I
Tin t trong nn kinh tế th trƣng
Ngun gốc ra đi, Bn cht, Chc năng
vai trò ca tin t
Các chế độ lưu thông tiền t
Quy luật lưu thông tiền t
Lm phát, Thiu phát và bin pháp ổn định
7
2
5
8
tin t
II
Tín dng Bo him - Ngân hàng
Tín dng
Bo him
Ngân hàng
13
3
10
III
Thanh toán trong nn kinh tế th trƣng
Thanh toán tin mt trong nn kinh tế th
trưng
Thanh toán không dùng tin mt
Các hình thc thanh toán không dùng tin
mt
9
2
6
IV
Nhng vn đ cơ bản v tài chính
Tiền đề ra đi, tn ti và phát trin ca tài
chính
Bn cht ca tài chính
Chc năng ca tài chính
H thng tài chính ca Vit Nam
7
2
5
V
Ngân sách Nhà c
Nhng vấn đề chung v ngân sách nhà
nước
Ni dung hot đng ch yếu ca ngân sách
nhà nước
T chc h thống ngân sách nhà nước và
phân cp quản lý ngân sách nhà nước Vit
Nam
Chu trình quản lý ngân sách nhà nước
9
2
7
VI
Th trƣng tài chính
Nhng vấn đề chung v th trưng tài
chính
Vai trò của nhà nước trong vic hình thành
và phát trin th trưng tài chính
15
4
10
Cộng
60
15
43
9
CHƢƠNG 1
TIN T TRONG NN KINH T TH TRƢỜNG
Mã bài: MH 12 01
Gii thiu:
-Chương y giúp sinh viên nhn biết đưc ngun gốc ra đời ca tin t.
-Giúp ngưi hc hiểu được các quy luật lưu thông tiền t trong nn kinh tế th
trưng và hiu rõ v lm phát, nguyên nhân và gii pháp hn chế cũng như cách phòng
chng lm phát.
Mc tiêu:
-Trình y được vai trò chc năng của tin t đối vi nn kinh tế, t đó thấy
được tm quan trng ca nó đi vi mi hoạt động ca nn kinh tế.
-Nhn biết đưc ngun gc ra đi và tiến hoá ca tin t qua các hình thái ca .
- Trình y được lch s tiến hoá ca các chế độ tin t, h thng tin t quc tế
và s tiến hoá ca nó t xưa đến nay.
-Vn dụng được quy luật lưu thông tiền t vào thc tin, thấy được nhng lun
điểm khác nhau v lm phát, nguyên nhân, tác động và các gii pháp hn chếphòng
chng lm phát
1.Ngun gốc ra đời, Bn cht, Chức năng và vai trò của tin t
1.1.Ngun gốc ra đời và quá trình phát trin ca tin t
T rt sm trong lch s loài người đã xuất hin nhu cu phi mt hình thc
tin t làm trung gian trao đổi. Tuy nhiên quá trình phát trin các hình thái ca tin t
cho thy khó th đưa ra một định nghĩa về tin t được các nhà kinh tế hc thng
nht và chp nhn. Trong tác phm góp phn phê phán khoa kinh tế chính tr, K. Marx
viết Một khi ngưi ta hiu rng ngun gc ca tin t ngay trong hàng hoá, thì
người ta đã khắc phục được các khó khăn chính trong sự phân tích tin tệ”. Nhưng
Marx cũng chỉ ra rằng người ch nghiên cu tin t các hình thái tin t trc tiếp
sinh ra t trao đổi hàng hoá ch không nghiên cu các hình thái tin t. Thuc v mt
giai đoạn cao hơn ca quá trình sn xuất như tin tín dng chng hn.
Nghiên cu lch s phát sinh phát trin ca tin t cho thy tin t đã trải qua
nhiu hình thái: hoá t, tín t và bút t...
1.1.1. Hoá t:
Một hàng hoá nào đó giữ vai trò làm vật trung gian trao đổi được gi hoá t,
hoá t bao gm hoá t không kim loi và hoá t bng kim loi.
-Hoá t không kim loi.
Sn xuất trao đổi hàng hoá ngày càng phát trin. S trao đổi không còn ngu
nhiên, không còn trên sở của định giá giản đơn. Trao đổi đã t khi cái khung
nh hp mt vài hàng hoá, gii hn trong một vài địa phương. Sự trao đổi ngày càng
nhiều hơn đó giữa các hàng hoá đòi hi phi một hàng hoá tính đng nht, tin
dng trong vai trò ca vt ngang giá, th tạo điều kin thun li trong trao đổi,
bo tn giá tr. Nhng hình thái tin t đầu tiên v l lùng, nhưng nói chung
nhng vt trang sc hay nhng vt th ăn. Thổ dân các b bin Châu Á, Châu
Phi, trước đây đã dùng v sò, v c làm tin. Lúa mì và đại mch được s dng vùng
ng Hà, go được dùng qun đảo Philippines. Trước Công nguyên, Trung Quc
lụa được s dng làm tiền… Tiền t bng hàng hoá nhng bt tin nhất định
ca nó trong quá trình phc v trao đổi như không được mọi người mọi nơi chấp nhn,
d hư hỏng, không đồng nhất … do đó dẫn đến vic s dng hoá t bng kim loi.
-Hoá t bng kim loi.
10
Khi sn xuất trao đi hàng hoá phát trin m theo s m rng phân công lao
động hội đồng thi vi s xut hin của Nhà nước giao dch quc tế thưng
xuyên. Kim loi ngày càng những ưu điểm ni bt trong vai trò ca vt ngang giá
bi nhng thuc tính bn, gn, giá tr ph biến,… Những đồng tin bng kim loi:
đồng, chì, km, thiếc, bc, vàng xut hin thay thế cho các hoá t không kim loi. Tin
bng chì ch xut hiện đầu tiên Trung Quốc dưới dng mt thi dài l một đầu
để th xâu thành chui. Tin bng hp kim vàng bc xut hiện đầu tiên vào
những năm 685 652 trước Công nguyên vùng Tiu Á Hy Lạp đóng dấu in
hình nổi để đảm bo gtrị. Các đồng tin bng kim loại đã sớm xut hin vùng Địa
Trung Hi. Tin kim loại đầu tiên Anh làm bng thiếc, Thu Sĩ và Nga bằng đồng.
Khi bch kim mới được phát hin, trong thi k 1828 –1844, người Nga cho đó là kim
loi không s dụng được nên đem đúc tiền. Nếu so vi các loi tin t trưc đó, tiền
bng kim loi, bên cnh những ưu điểm nhất định cũng đưa đến nhng bt tin trong
quá trình phát triển trao đổi như: cồng knh, khó ct gi, khó chuyên chở… Cuối
cùng, trong các kim loi quý (quí kim) như vàng, bc, nhng th tin tht s chúng
giá tr ni ti tr nên thông dng trong mt thời gian khá lâu cho đến cui thế k th
XIX và đu thế k th XX.
Khong thế k th XVI Châu Âu nhiều nước s dng vàng m tiền, nước
va s dng ng va s dng bạc. Các nước Châu Á s dng bc là ph biến. Vic
đúc quý kim thành tin ngay t đầu được coi là vương quyền, đánh du k nguyên ng
tr ca lãnh chúa vua chúa.
Lch s phát trin ca tin kim loại quý đã trải qua ba biến c ch yếu, quyết
định đến vic s dng ph biến tin bng kim loi quý.
-S gia tăng dân số phát triển đô thị c nước Châu Âu t thế k XIII đưa
đến s gia tăng nhu cầu trao đổi. Các m vàng Châu Âu không đ cung ng.
-T cui thế k XIX đầu thế k XX bch kim loi b mt giá, trong thi gian dài
vàng, bạc song song được s dng m tiền; các c Châu Âu s dng c vàng ln
bc. Ch các nước Châu Á mi s dng bạc (do không đủ vàng) đến cui thế k XIX
bc ngày càng mt giá do vy các nước Châu Âu c Hoa K quyết định s dng
vàng, các nước Châu Á như Nhật Bn, Ấn Độ, Trung Hoa do l thuc s nhp cng
nguyên liệu máy móctừ Phương y nên cũng bãi bỏ bc s dng vàng. Đông
Dương, bạc được s dng làm tin t 1885 đến 1931. Đến năm 1931 đồng bạc Đông
Dương từ bn v bc sang bn v vàng, th cho rng, khong t 1935 ch còn mt
kim loại quý được tt c các nưc chp nhn làm tin trên thế gii là vàng.
1.1.2.Tín t:
Tín t được hiu là th tin t nó không có giá tr nhưng do sự tín nhim ca mi
người mà nó được lưu dụng. Tín t có th bao gm tin bng kim loi và tin giy.
-Tin bng kim loi thuc hình thái tín t khác vi kim loi tin t thuc hình thái
hoá t. hình thái này giá tr ni ti ca kim loại thường không phù hp vi giá tr
danh nghĩa.
-Tin giy bao gm tin giy kh hoán và tin giy bt kh hoán.
-Tin giy kh hoán th tiền được lưu hành thay cho tin vàng hay tin bc
thác ngân hàng. Bt c lúc nào mọi người cũng có th đem tiền giy kh hoán đó đổi
ly vàng hay bc có giá tr tương đương với giá tr được ghi trên tin giy kh hoán đó.
Trung Hoa t đời Tống đã xuất hin tin giy. nhng nhu cu mua bán, các
thương gia hình thành từng thương hội nhiu chi nhánh khp các th trn ln. Các
thương gia thác vàng hay bc vào hi s của thương hội ri nhn giy chng nhn
ca hi s thương hi, vi giy chng nhận này các thương gia th mua hàng các
11
th trn khác nhau chi nhánh của thương hi, ngoài loi giy chng nhn trên triu
đình nhà Tống còn phát hành tin giy và được dân chúng chp nhn.
Vit Nam vào cuối đời Trn, H Quý Ly đã thí nghim cho phát hành tin
giấy. Nhân dân ai cũng phi np tiền đồng vào cho Nhà nước, c 1 quan tiền đồng đổi
được 2 quan tin giy, vic s dng tin giy ca H Quý Ly tht bi vì nhà H sm b
lật đổ, dân chưa quen s dng tin giy và sai lầm khi xác định quan h gia tiền đồng
và tin giấy (bao hàm ý nghĩa tiền giy có giá tr thấp hơn).
Ngun gc ca tin giy ch th được hiu khi xem xét lch s tin t các
nước Châu Âu. T đầu thế k th XVII, Lan ngân hàng Amsterdam đã cung cp
cho nhng thân ch gi vàng vào ngân hàng nhng giy chng nhn bao gm nhiu t
nh. Khi cn, th đem những t nh y đổi ly vàng hay bc ti ngân hàng. Trong
thanh toán cho người khác các giy nh này cũng được chp nhận. Sau đó một ngân
hàng Thy Đin tên Palmstruch đã mạnh dn phát hành tin giy để cho vay. T đó
ngân hàng Palmstruch có kh năng cho vay nhiều hơn vn t có.
Vi nhiu loi tin giấy được phát hành, lưu thông tiền t b ri loi nhiu nhà
ngân hàng lm dng gây nhiu thit hại cho dân chúng. Do đó, vua chúa các c
phi can thip cho rng việc đúc tiền t xưa vương quyền mt khác vic phát
hành tin giy là mt ngun li to lớn. Vương quyền các nước Châu Âu tha nhn mt
ngân hàng t có quyn phát hành tin giy vi những điều kin nhất định:
+ Điều kin kh hoán: có th đổi ly bt c lúc nào ti ngân hàng phát hành.
+ Điều kin d tr vàng làm đảm bảo: ban đầu là 100% sau còn 40%.
+ Điều kin phải cho Nhà nước vay không tính lãi khi cn thiết.
-Tin giy bt kh hoán th tin giy bt buộc lưu hành, mọi ngưi không th
đem tiền giy y đến ngân hàng đ đổi ly vàng hay bc. Ngun gc ca tin bt kh
hoán là bi nhng nguyên nhân sau:
+Thế chiến th nhất đã làm cho các quốc gia tham chiến không n đủ vàng để
đổi cho dân chúng. Nước Anh t năm 1931 đã cưỡng bức lưu hành tiền giy bt kh
hoán, nước Pháp năm 1936.
+Khng hong kinh tế thế giới năm 1929 dẫn đến nước Đức mọi người đua
nhau rút tiền, do đó Ngân hàng Trung ương Đức đã phải dùng vàng tr n nước ngoài
do đó số tr kim gần như không còn. Tiến Schacht (1933 –1936) đã áp dụng
chính sách tin tài tr bng cách phát hành trái phiếu, để tài tr sn xut nhng
chương trình kinh tế, hi ln. Bin pháp này làm gim 50% tht nghip, sn xut
tăng 41% (1934). T đó, nhiều nhà kinh tế cho rng giá tr tin t không phi da vào
d tr vàng như các quan điểm trước đây.
1.1.3.Bút t:
Bút t mt hình thái tin t được s dng bng cách ghi chép trong s sách kế
toán ca Ngân hàng. Bút t xut hin lần đu ti nưc Anh, vào gia thế k XIX.
Để tránh những quy định cht ch trong vic phát hành giy bc, các nhà ngân
hàng Anh đã sáng chế ra h thng thanh toán qua s sách ngân hàng.
Bút t ngày càng vai trò quan trng, nhng quc gia nn kinh tế phát
trin và h thng ngân hàng phát triển, người dân có thói quen s dng bút t.
1.1.4.Tiền điện t:
nhiu tên gi cho th tin này: tin nha, tiền thông minh,… Đây phải
mt hình thái tin t không vấn đề chưa thống nht. Mt s quan điểm cho rằng đây
ch là “phương tiện chi tr mi”, s “chuyển dch vn bằng điện tử”
1.2. Bn cht tin t
Khi nói đến tin t, hu hết các nhà kinh tế học trước đây cũng cho rằng đó là