
4
Số
TT
Tên các bài trong mô đun
Thời gian (giờ)
Tổng
số
Lý
thuyết
Thực
hành
Kiểm
tra
1
Lập và xử lý chứng từ kế toán
5
5
2
Ghi sổ kế toán chi tiết
13
4
9
3
Ghi sổ kế toán tổng hợp
13
3
9
4
Lập báo cáo tài chính
7
3
4
5
Ứng dụng kế toán doanh nghiệp trên phần mềm
kế toán
22
3
18
2
Cộng
60
13
45
2
GIAÓ TRÌNH
MÔN HỌC/MÔ ĐUN
Tên mô
đun: THỰC HÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
Mã số mô đun:
MĐ 33
Thời gian mô đun:
60 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 43 giờ; Kiêm tra: 2 giờ)
I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:
-
Vị trí: Mô đun Thực hành kế toán hoạt động xuất nhập khẩu trong
doanh nghiệp là
một bộ phận của kế toán doanh nghiệp cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý kinh
tế tài chính được học sau các môn các mô đun 01,02, môn học ...là mô đun tổng hợp
và cho ra sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán
-
Tính chất: Mô đun Thực hành kế toán hoạt động xuất nhập khẩu trong doanh nghiệp
là một mô đun chuyên ngành bắt buộc, thông qua kiến thức chuyên môn của mô đun
này, người học thực hiện được các nội dung về nghiệp vụ kế toán hoạt động xuất nhập
khẩu trong doanh nghiệp một cách
tổng hợp, lập được báo cáo tài chính.
II. MỤC TIÊU MÔ ĐUN:
+
Vận
dụng
được
các
kiến
thức
đã
học
về
thực
hành
kế
toán
hoạt
động
xuất
nhập khẩu trong doanh nghiệp trong việc thực hiện thực hiện nghiệp vụ kế toán tại các
doanh nghiệp
+ Vận dụng được các kiến thức kế toán đã học vào ứng dụng các phần mềm kế toán.
+ Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán;
+ Sử dụng được chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp;
+ Lập được các báo cáo tài chính theo quy định
+ Sử dụng thành thạo phần mềm kế toán vào thực tiễn công tác kế toán.
+ Kiểm tra đánh giá được công tác kế toán tài chính trong doanh nghiệ
-Thái độ:
+ Tuân thủ các chế độ kế toán xuất nhập khẩu của bộ tài chính
+ Có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức tổ chức
kỷ luật, sức khỏa giúp cho
người học sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm kiếm việc làm tại các doanh nghiệp
III. NỘI DUNG MÔ ĐUN
1. Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

5
BÀI 1: LẬP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Mã bài: MĐ33-01
Giới thiệu: Các mẫu chứng từ có liên quan
Mục tiêu:
- Xác đinh được chứng từ theo từng phần hành kế toán
- Lập được các chứng từ theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phân loại và định khoản trên chứng từ kế toán
- Tuân thủ đúng quy định của chế độ kế toán
Nội dung chính:
I. Hướng dẫn ban đầu
1.Chứng từ kế toán nhập khẩu hàng hóa
Chứng từ bắt buộc
Đây là những giấy tờ tài liệu mà gần như bắt buộc phải có với tất cả các lô hàng.
Hợp đồng thƣơng mại (Contract) là văn bản thỏa thuận giữa người mua và
người bán về các nội dung liên quan: thông tin người mua & người bán, thông
tin hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng, thanh toán
Hóa đơn thƣơng mại(Commercial Invoice): chứng từ do người xuất khẩu phát
hành để đòi tiền người mua cho lô hàng đã bán theo thỏa thuận trong hợp đồng.
Chức năng chính của hóa đơn là chứng từ thanh toán, nên cần thể hiện rõ những
nội dung như: đơn giá, tổng số tiền, phương thức thanh toán, thông tin ngân
hàng người hưởng lợi.
Phiếu đóng gói hàng hóa(Packing List): là loại chứng từ thể hiện cách thức
đóng gói của lô hàng. Qua đó, người đọc có thể biết lô hàng có bao nhiêu kiện,
trọng lượng và dung tích thế nào…
Vận đơn(Bill of Lading): Là chứng từ xác nhận việc hàng hóa xếp lên phương
tiện vận tải (tàu biển hoặc máy bay). Với vận đơn đường biển gốc, nó còn có
chức năng sở hữu với hàng hóa ghi trên đó.
Tờ khai hải quan(Customs Declaration): chứng từ kê khai hàng hóa xuất nhập
khẩu với cơ quan hải quan để hàng đủ điều kiện để xuất khẩu hoặc nhập khẩu
vào một quốc gia.
Chứng từ thường có
Những chứng từ dưới đây có thể có hoặc không, tùy theo trường hợp thực tế của hợp
đồng thương mại.
Tín dụng thƣ(L/C): thư do ngân hàng viết theo yêu cầu của người nhập khẩu,
trong đó cam kết trả tiền cho người xuất khẩu trong một thời gian nhất định,
nếu người xuất khẩu xuất trình được bộ chứng từ hợp lệ.
Chứng từ bảo hiểm(Insurance Certificate): bao gồm đơn bảo hiểm, và giấy
chứng nhận bảo hiểm. Tùy theo điều kiện cơ sở giao hàng (ví dụ: CIF hay
FOB), mà việc mua bảo hiểm do người bán hay người mua đảm nhiệm. Thực
tế, nhiều chủ hàng không mua bảo hiểm, để tiết kiệm chi phí.
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): là chứng từ cho biết nguồn gốc xuất xứ của
hàng hóa được sản xuất tại vùng lãnh thổ, hay quốc gia nào. Điều này quan
trọng với chủ hàng, khi C/O giúp họ được hưởng thuế ưu đãi đặc biệt, hay được
giảm thuế.
Chứng thƣ kiểm dịch(Phytosanitary Certificate): Là loại chứng nhận do cơ
quan kiểm dịch (động vật hoặc thực vật) cấp, để xác nhận cho lô hàng xuất

6
nhập khẩu đã được kiểm dịch. Mục đích của công việc này là để ngăn chặn sự
lây lan của dịch bệnh giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ.
Giấy chứng nhận chất lượng (CQ – Certificate of Quality)
Chứng nhận kiểm định (CA – Certificate of analysis )
Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary Certificate)
Chứng thư hun trùng (Fumigation Certificate)
Một số chứng từ nhập khẩu khác
Chứng từ nhập khẩu cũng khá đa dạng, và cũng có sự khác nhau theo từng trường hợp
cụ thể. Trong bài viết này, tôi đã tóm tắt nội dung của những chứng từ phổ biến
thường gặp trong hoạt động nhập khẩu để bạn đọc tham khảo.
2. Chứng từ kế toán xuất khẩu hàng hóa
a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai
hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư
38/2015/TT-BTC;
b) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính
nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu
nhiều lần;
c) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan
kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
Đối với chứng từ quy định tại điểm b, điểm c khoản này, nếu áp dụng cơ chế một nửa
quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, văn bản
thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua
Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không nộp khi làm thủ tục hải
quan.”
Theo quy định trên, hồ sơ hải quan đối với hàng xuất khẩu bao gồm:
Tờ khai hàng hóa xuất khẩu ( Tờ khai hải quan)
Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu
Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan
kiểm tra chuyên ngành
Lƣu ý : Riêng hồ sơ hàng hóa xuất khẩu để thực hiện các thủ tục về thuế, được quy
định tại các văn bản thuế.
II. Thực tập kế toán viên
1. Lập chứng từ kế toán nhập khẩu hàng hóa
1.1.Hợp đồng thƣơng mại
CONTRACT
No...................
Date:..................
Between:..................
Tel:.................. Fax:..................
Telex:..................
Represented by Mr.......................General Director
Hereinafter called The Buyer.
And:..................

7
Hereinafter called The Buyer.
It has been agreed as follows:
ARTICLE 1: OBJECT OF CONTRACT
The Buyer agreed to buy and The Seller agreed to sell following equipments accessories,
spareparts at price as stated herein and with terms as stipulated in Article 2 and as
described elsewhere in this contract.
ITEM
DESCRIPTION
QUANTITY
CIF HCMC PRICE
01
CONTRACT FREEZER
NISSIN BRAND MODEL
SF-2000WD
01 SET
USD 174.730.75
(Full specifications and itemized description as per Annex No.1 attached hereto as an
integral part of the contract)
- The delivery term CIF HCM City shall be as per the interpretation of Incoterms,
1990 revision.
ARTICLE 2: OBLIGATION OF THE SELLER
The Seller, who has good knowledge and experience in manufacturing and trading of
refrigeration equipments, undertakes to supply:
2.1/ All brand-new equipments, accessories and spareparts as described in Annex No.
1 of this contract.
2.2/ All necessary detailed drawings, working specifications for civil and erection
works, installation and operation manual, maintenance instruction, etc... hereinafter
called technical documentation, all in English version, with metric system to be
applied, to enable the Buyer to carry out the civil and erection works, installation and
services, maintenance of the equipments. All these documentations shall be the
property of the Buyer.
2.3/ The Seller's obligations under this Article of the contract shall remain in force
until the guarantee period of the equipment expires.
FOR AND ON BEHALF OF FOR AND ON BEHALF OF
THE BUYER THE SELLER
HỢP ĐỒNG
Số:..................
Ngày:..................
Giữa các bên:..................
Tel:.................. Fax:..................
Telex:..................
Đại diện bởi ông.................. Tổng Giám Đốc
sau đây được gọi là Bên mua.
Và:..................
sau đây gọi là Bên bán.
Hai bên đã nhất trí như sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƢỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

8
Bên mua đồng ý mua và Bên bán đồng ý bán những trang thiết bị và phụ tùng dưới
đây với giá cả ghi trong Điều này với những điều kiện quy định trong Điều 2 hay
những quy định khác ở những điều khoản khác của hợp đồng này.
SỐ TT
MÔ TẢ CHI TIẾT
SỐ LƯỢNG
GIÁ USD/CIF
HCMC
01
Hiệu NISSIN đời
SF-2000WD
01
174.730
(Tất cả những quy cách phẩm chất và mô tả chi tiết được ghi trong phụ lục số 1 đính
kèm theo đây như là một phần thiết yếu của hợp đồng này).
- Điều kiện giao hàng CIF Tp. Hồ Chí Minh (giá hàng + bảo hiểm + chi phí vận
chuyển) được diễn giải như trong Incoterms ấn bản 1990.
ĐIỀU 2: TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN BÁN
Bên bán được xem như có am hiểu tường tận và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực
sản xuất và kinh doanh thiết bị điện lạnh, cam kết cung cấp.
2.1/ Tất cả trang thiết bị và phụ tùng mới hoàn toàn như được mô tả trong phụ lục số 1
của hợp đồng này.
2.2/ Tất cả những tài liệu cần thiết như: sơ đồ bản vẽ chi tiết những quy cách vận hành
trong sử dụng dân dụng cũng như trong nhà máy công nghiệp, những chỉ dẫn lắp đặt
và vận hành, hướng dẫn bảo trì... sau đây sẽ được gọi là tài liệu kỹ thuật, tất cả được
viết bằng tiếng Anh, trong đó sử dụng hệ thống đo lường metric, những tài liệu này để
giúp bên mua có thể thực hiện sử dụng thiết bị vào sử dụng dân dụng hoặc sử dụng
trong nhà máy công nghiệp, lắp đặt và cung cấp dịch vụ, bảo trì cho thiết bị. Tất cả
những tài liệu trên đây đều sẽ thuộc về sở hữu của bên mua.
2.3/ Những trách nhiệm của bên bán theo điều khoản này vẫn hiệu lực cho đến hết thời
hạn bảo hành.

