MẠNG MÁY TÍNH VÀ INTERNET
Chương 5: Giao thức tầng network Giao thức tầng network
bangtqh@utc2.edu.vn
Nội dung
1. Các nguyên lý dịch vụ tầng mạng
2. Bộ định tuyến (router).
3. Giao thức IP (Internet Protocol).
4. Giải thuật chọn đường (định tuyến). 4. Giải thuật chọn đường (định tuyến).
5. Định tuyến trong Internet.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 2
5.1. Nguyên lý & dịch vụ tầng mạng
(cid:1) Sự khác biệt giữa liên kết tại tầng Transport và
Network?
server B
host A
application transport network data link physical
application transport network data link physical
application transport network data link physical
application transport network data link physical
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 3
5.1. Nguyên lý & dịch vụ tầng mạng (tt)
(cid:1) Gửi các phân đoạn dữ liệu
(segment) từ máy gửi tới máy nhận
application transport network data link physical
network data link physical
network data link physical
network data link physical
network data link physical
network data link data link physical
(cid:1) Máy gửi (sender) đóng gói các segment thành các gói tin (packet) và vận chuyển nó tới máy đích. máy đích.
network data link physical
network data link physical
(cid:1) Tại máy đích (receiver) phát packet lên tầng transport
network data link physical
(cid:1) Giao thức tầng mạng cần phải
triển khai tại mọi node trên mạng
application transport network data link physical
(cid:1) Các bộ định tuyến kiểm tra
header của mọi packet đi qua nó
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 4
5.1. Nguyên lý & dịch vụ tầng mạng (tt)
Chức năng của tầng mạng (cid:1) Chuyển tiếp
– Di chuyển các gói tin từ đầu vào của Router tới đầu ra
thích hợp
(cid:1) Định tuyến (cid:1) Định tuyến
– Xác định đường đi cho gói tin từ nguồn tới đích.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 5
Routing & Switching in routers
routing algorithm determines end-end-path through network
forwarding table determines local forwarding at this router
routing algorithm
3 2 2 1
0100 0101 0111 1001
value in arriving packet’s header
1
0111
23
local forwarding table header value output link
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 6
5.1. Nguyên lý & dịch vụ tầng mạng (tt)
(cid:1) Tầng vận tải (transport) cần gì ở tầng mạng?
– Tin cậy vào tầng network ? – Các gói tin có đến đích đúng thứ tự đã gửi ? – Thời gian truyền có được đảm bảo ? – Có phản hồi về tình trạng nghẽn mạng ?
(cid:1) Hai mô hình cơ bản của tầng mạng:
– Kênh ảo (virtual circuit) – Lược đồ (gram) dữ liệu (datagram)
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 7
Virtual Circuit (cid:1) Thiết lập liên kết trước khi truyền dữ liệu và huỷ bỏ liên kết
sau khi truyền xong (cid:2) cần 3 pha: – VC setup: Thiết lập kênh truyền ảo (VC) từ sender tới receiver (đã
biết địa chỉ).
– Data transfer: Truyền qua dữ liệu qua VC.
– VC teardown: Hủy bỏ VC (sender hoặc receiver ra thông báo ngắt
VC) VC)
(cid:1) Mỗi packet chứa thông tin về kênh mà nó sẽ đi qua (VC
identifier number).
(cid:1) Các bộ thiết bị định tuyến luôn nắm giữ trạng thái của
kênh ảo (VC) đi qua nó.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 8
Virtual Circuit: Signaling protocol
(cid:1) Giao thức truyền các thông điệp giữa end system và network layer để yêu cầu thiết lập, huỷ bỏ VC; giữa các thiết bị chuyển mạch (switches) để thiết lập VC. (cid:1) Được sử dụng trong mạng ATM, Frame Relay, X.25.
6. Receive data
5. Data flow begins 4. Call connected 1. Initiate call
3. Accept call 2. incoming call
application transport network data link physical
application transport network data link physical
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 9
Datagram network
(cid:1) Không thiết lập kênh truyền. (cid:1) Các thiết bị chuyển mạch không cần nắm giữ trạng thái
các kênh.
(cid:1) Gói tin được truyền dựa trên địa chỉ của receiving host. (cid:1) Đường đi của các gói tin giữa hai host có thể khác nhau.
1. Send data
2. Receive data
application transport network data link physical
application transport network data link physical
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 10
Datagram or VC network: why?
Internet (cid:1) Mạng máy tính:
ATM (cid:1) Mạng điện thoại (chuyển mạch
kênh).
(cid:1) Tương tác người-người đòi
– dịch vụ nhạy cảm. – không giới hạn thời gian.
(cid:1) Các hệ thống cuối “thông
hỏi: – thời gian truyền. – độ tin cậy. – độ tin cậy. – dịch vụ phải được đảm
bảo.
minh” (computer): – có khả năng thích nghi, – có khả năng thích nghi, kiểm soát, khôi phục lỗi. – kiến trúc bên trong mạng
(cid:1) Các thiết bị cuối đơn giản,
đơn giản nhưng kết nối các mạng phức tạp.
dường như cố định: – điện thoại. – mức độ phức tạp nằm bên
(cid:1) Nhiều dạng liên kết mạng dẫn đến một dịch vụ thuần nhất (kênh) là không thích hợp.
trong mạng.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 11
Nội dung
1. Các nguyên lý dịch vụ tầng mạng
Bộ định tuyến (router). 2.2. Bộ định tuyến (router).
3. Giao thức IP (Internet Protocol).
4. Giải thuật chọn đường (định tuyến). 4. Giải thuật chọn đường (định tuyến).
5. Định tuyến trong Internet.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 12
5.2. Bên trong bộ định tuyến Hai chức năng chính (cid:1) Chạy giải thuật chọn đường (RIP, OSPF, BGP).
(cid:1) Chuyển tiếp (forwarding) các gói tin từ cổng vào tới cổng ra
thích hợp.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 13
Cổng vào
Physical layer: Nhận các bit
Chuyển mạch không tập trung:
Data link layer: Vd: Ethernet
(cid:1) Cho đích của gói tin, tìm cổng ra sử dụng bảng
chuyển mạch trong bộ nhớ của cổng vào
(cid:1) Mục tiêu: hoàn thành xử lý ở cổng vào với ‘tốc
độ đường truyền’
(cid:1) Xếp hàng: nếu gói tin tới nhanh hơn tốc độ
chuyển tiếp vào cơ cấu chuyển mạch
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 14
Các cơ cấu chuyển mạch (cid:1) Ba cơ cấu
bus
memory
crossbar
memory
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 15
Chuyển mạch qua bộ nhớ (cid:1) Một máy tính truyền thống với cài đặt cơ chế chuyển
mạch dưới sự điều khiển trực tiếp của CPU
(cid:1) Gói tin được chép vào bộ nhớ hệ thống (cid:1) vận tốc bị hạn chế bởi băng thông của bộ nhớ (mỗi
gói đi qua mạch bus 2 hai lần)
memory
output port (e.g., Ethernet)
input port (e.g., Ethernet)
system bus
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 16
Chuyển gói thông qua mạch dẫn
(cid:1) Gói tin đi từ bộ nhớ của cổng vào tới bộ nhớ của cổng ra thông qua một mạch chia sẻ (shared bus)
(cid:1) Tranh giành bus:
bus
tốc độ chuyển mạch bị hạn chế bởi băng thông của bus bus
(cid:1) 32 Gbps bus, Cisco 5600: vận tốc vừa phải cho các BĐT truy cập và xí nghiệp
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 17
Chuyển mạch dùng cross bar
(cid:1) Khắc phục được hạn chế băng
thông của bus
(cid:1) Thiết kế cao cấp: chia gói tin thành
những ô độ dài xác định, chuyển
crossbar crossbar
các ô đó qua cơ cấu chuyển mạch.
(cid:1) Cisco 12000: chuyển 60 Gbps
thông qua một mạng kết nối lẫn
nhau
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 18
Cổng ra (cid:1)Buffering: gói tin đến từ cổng vào nhanh hơn tốc
độ truyền tải (cid:2) Cần đưa vào bộ nhớ đệm. (cid:1)Nguyên tắc lập lịch: Cơ chế lựa chọn các datagram từ bộ đệm để tiếp tục gửi đi.
Datagram (packets) can be lost due to congestion, lack of buffers due to congestion, lack of buffers
Priority scheduling – who gets best performance, network neutrality
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 19
5.2. Bên trong bộ định tuyến (tt)
Xếp hàng (queuing ở cổng ra)
switch fabric
switch fabric
one packet time later
at t, packets more from input to output
(cid:1) Nhớ tạm khi mà tốc độ tới vượt quá tốc độ của đường đi
ra
(cid:1) xếp hàng (trễ) và mất gói là do tràn bộ nhớ tạm của cổng
ra!
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 20
5.2. Bên trong bộ định tuyến (tt)
Nhớ tạm (buffering) bao nhiêu thì đủ? (cid:1) RFC 3439: bộ nhớ đệm trung bình bằng RTT “trung bình” (khoảng 250 msec) nhân với băng thông của liên kết C – Ví dụ: C = 10 Gbps. bộ nhớ tạm 2.5 Gbits
(cid:1) Giá trị khuyến cáo: với N luồng, bộ nhớ tạm bằng
RTT C. N
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 21
5.2. Bên trong bộ định tuyến (tt)
Xếp hàng ở đầu vào (cid:1) Cơ cấu chuyển mạch chậm hơn tốc độ cổng vào -> xếp hàng có thể xảy ra ở
cổng vào
(cid:1) Khóa đầu-dòng (HOL): Gói tin xếp ở đầu dòng ngăn các gói khác di chuyển
về trước
(cid:1) Độ trễ xếp hàng và mất gói là do tràn bộ nhớ tạm ở cổng vào!
switch fabric
switch fabric
Tranh chấp đầu ra: Chỉ packet đỏ được đi ra packet đỏ (chậm hơn) bị chặn lại
1 packet đỏ đã được chuyển tới đầu ra; Packet xanh iếp tục bị chặn lại
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 22
Nội dung
1. Các nguyên lý dịch vụ tầng mạng
2. Bộ định tuyến (router).
Giao thức IP (Internet Protocol). 3.3. Giao thức IP (Internet Protocol).
4. Giải thuật chọn đường (định tuyến). 4. Giải thuật chọn đường (định tuyến).
5. Định tuyến trong Internet.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 23
5.3. IP - Giao thức liên mạng (cid:1) Chức năng tầng mạng của Internet
Transport layer: TCP, UDP
Giao thức IP •Quy tắc đánh địa chỉ •Định dạng gói tin •Định dạng gói tin •Quy tắc xử lý gói tin
Tầng Tầng mạng
routing table
Giao thức ICMP •Báo lỗi •Gửi tín hiệu tới router
Link layer
physical layer
Giao thức định tuyến •Chọn đường đi •RIP, OSPF, BGP
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 24
Nội dung
1. Các nguyên lý dịch vụ tầng mạng
2. Bộ định tuyến (router).
Giao thức IP (Internet Protocol). 3.3. Giao thức IP (Internet Protocol).
4. Giải thuật chọn đường (định tuyến). 4. Giải thuật chọn đường (định tuyến).
5. Định tuyến trong Internet.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 25
IP datagram format
Số phiên bản
32 bits
Tổng độ dài gói tin (bytes)
ver
length
type of service
Độ dài header (bytes)
flags
16-bit identifier
fragment offset
Loại dữ liệu
Phục vụ việc phân mảnh / ghép mảnh
head. len
time to live
Internet checksum
32 bit địa chỉ IP máy gửi 32 bit địa chỉ IP máy gửi
32 bit địa chỉ IP máy nhận
Timestamp, Danh Timestamp, Danh sách router sẽ đi qua, Đường đi
Số trạm chuyển tiếp còn lại được tiếp còn lại được đi qua (giảm mỗi khi qua 1 trạm)
Thông tin bổ sung (nếu có)
upper layer
Chi phí cho TCP
Dữ liệu
(cid:3)
(cid:3)
20 byte TCP header
Giao thức tầng trên (Transport) 6 = TCP; 17 = UDP
(cid:3)
(Độ dài bất kỳ, thường là 1 segment TCP hoặc UDP)
20 bytes IP header
= 40 bytes + Header tầng ứng dụng
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 26
IP datagram - example
Sender’s MAC address
Receiver’s MAC address
Type of upper layer’s protocol ( 0x0800 = IP )
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 27
IP datagram – example (tt)
IP’s Header
TOS Id IP version: 4 Header length: 20 bytes Total length: 72 bytes
Flags & Fragment’s offset
TTL Transport’s protocol: UDP Checksum Source’s IP: 192.168.1.10
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 28
IP datagram - example
IP’s Header
Dest’s IP: 203.162.4.190
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 29
IP datagram - example
What are your answers ?
(cid:1) Địa chỉ MAC của sender & receiver ? (cid:1) Địa chỉ IP của sender và receiver ? (cid:1) Độ dài tổng của IP datagram ? (cid:1) TTL của IP datagram? (cid:1) Source’s IP, destination’s IP ? (cid:1) Giao thức sử dụng ở tầng Application ?
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 30
Phân mảnh và ghép mảnh IP (cid:1) Fragment: Đường kết nối trong mạng có kích thước truyền tải tối đa (MTU) cho 1 packet.
– Các đường mạng khác nhau sẽ
(cid:135)
Phân mảnh: vào: 1 datagram lớn ra: 3 datagrams nhỏ
có MTU khác nhau
– Packet lớn phải chia nhỏ thành các phân đoạn và chuyển đi
Ghép mảnh
(cid:1) Reassembly:
– Các nhỏ được ghép lại thành
packet ban đầu tại đích.
(cid:135)
– các bit trong header IP được
dùng để xác định và sắp thứ tự các đoạn
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 31
Phân mảnh và ghép mảnh IP
ID =x
length =4000
fragflag =0
offset =0
Ví dụ: (cid:3) 4000 byte datagram (cid:3) MTU = 1500 bytes
Một datagram lớn được chia thành vài datagram nhỏ hơn
1480 bytes dữ liệu 1480 bytes dữ liệu
length length =1500
ID ID =x
fragflag fragflag =1
offset offset =0
offset =1480/8
ID =x
length =1500
fragflag =1
offset =185
ID =x
length =1040
fragflag =0
offset =370
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 32
223.1.1.1
223.1.2.1
Địa chỉ IP: Giới thiệu (cid:1) IP address: số 32-bit định danh cho host và interface của router.
223.1.1.2
223.1.1.4
223.1.2.9
223.1.3.27
223.1.1.3 223.1.1.3
223.1.2.2 223.1.2.2
223.1.3.2
223.1.3.1
(cid:1) Interface: giao diện kết nối mạng từ host tới mạng. – host interface: mỗi máy tính thường có một NIC, cho phép nối vào một đường liên kết.
– Router thường có nhiều
interface.
223.1.1.1 = 11011111 00000001 00000001 00000001
– Mỗi interface trên router được gán 1 địa chỉ IP
223
1
1
1
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 33
Mạng con (subnet) (cid:1) Địa chỉ IP gồm 2 phần – Các bit cao dành cho
network.
– Các bit thấp dành cho
223.1.1.1
host.
223.1.2.1
223.1.1.2
223.1.2.9 223.1.2.9
223.1.1.4 223.1.1.4
(cid:1) Subnet là gì? (cid:1) Subnet là gì?
223.1.2.2
223.1.1.3
223.1.3.27
subnet
– Mạng tạo bởi các interface có phần network trong địa chỉ IP giống nhau.
223.1.3.2
223.1.3.1
– Các host cùng subnet có thể trao đổi dữ liệu không cần thông qua router.
network = 3 IP networks
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 34
223.1.1.2
Mạng con (tt) (cid:1) Có bao nhiêu subnet ?
223.1.1.1
223.1.1.4
223.1.1.3
223.1.7.0
223.1.9.2
223.1.9.1
223.1.7.1
223.1.8.1
223.1.8.0
223.1.2.6
223.1.3.27
223.1.2.1
223.1.2.2
223.1.3.1
223.1.3.2
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 35
Đánh địa chỉ IP: Class-Full
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 36
Đánh địa chỉ IP: Classless (cid:1) Class-full: sự phân lớp cứng nhắc, không còn thích
hợp nữa (mạng con quá lớn/quá nhỏ) (cid:1) CIDR (Classless InterDomain Routing):
– Số bit dành cho subnet có độ dài bất kỳ (theo ý đồ của
nhà cung cấp hoặc người quản trị mạng)
– Ký hiệu: a.b.c.d/x, với x là số lượng bit dành cho phần – Ký hiệu: a.b.c.d/x, với x là số lượng bit dành cho phần
subnet.
host part
subnet part
11001000 00010111 00010000 00000000
200.23.16.0/23
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 37
Xác định địa chỉ subnet ? (cid:1) Địa chỉ mạng:
– Tất cả các bit phần host đặt về 0
(cid:1) Ví dụ: Cho địa chỉ IP của host 172.16.5.133/22 hãy
cho biết địa chỉ mạng
(cid:1) Giải: (cid:1) Giải:
10101010 00010000 00000101 10000101
172
16
133
5
10101010 00010000 00000100 00000000
172
16
0
4
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 38
Xác định 2 địa chỉ IP cùng subnet ?
(cid:1) Mặt nạ mạng (Subnet Mask) – Các bit phần net đặt = 1 – Các bit phần host đặt = 0
Ví dụ: Cho địa chỉ mạng 172.16.32.0/22 tìm Subnet
Mask của mạng Mask của mạng – Có 22 bit phần net (32 – 22 = 10 bit phần host) – Subnet mask là:
11111111.111111 .11111100. 0000000 = 255.255.252.0
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 39
Xác định 2 địa chỉ IP cùng subnet ?
(cid:1) Kiểm tra công thức
( XOR ) AND = 0 ?
(cid:1) Ví dụ: hãy cho biết 3 địa chỉ sau địa chỉ nào cùng
Tra lời: Cùng thuộc subnet có địa chỉ 172.16.80.0/20
nằm trong 1 subnet ? nằm trong 1 subnet ? SM: 255.255.240.0 IP1: 172.16.81.123 IP2: 172.16.85.221 IP3: 172.16.80.57
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 40
Địa chỉ quảng bá (broadcast) (cid:1) Khi một host gửi tin cho tất cả các máy trong cùng
subnet – Cách 1: Gửi N gói tin tới N máy trong subnet – Cách 2: Gửi 1 gói tin với địa chỉ quảng bá của subnet
(cid:1) Hai loại địa chỉ quảng bá (cid:1) Hai loại địa chỉ quảng bá
– Private broadcast address: 255.255.255.255 – Direct broadcast address: tất các bit phần host = 1
• Mạng 172.16.0.0/16 có đ/c quảng bá là: 172.16.255.255 • Mạng 192.168.10.32/27 có đ/c quảng bá là:
192.168.10.63
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 41
Nhận xét – Địa chỉ IP (cid:1) Trong 1 subnet có 2 địa chỉ không bao giờ được gán
cho các host – Địa chỉ địa chỉ mạng: các bit phần host = 0 – Địa chỉ broadcast của mạng: các bit phần host =1
(cid:1) Cho mạng có địa chỉ a.b.c.d/x
– Số host tối đa trong mạng = 2(32-x) – 2 – Địa chỉ host đầu tiên = a.b.c.d/x + 1 – Địa chỉ host cuối cùng = đ/c broadcast – 1
(cid:1) Địa chỉ loopback 127.x.x.x
– Các gói tin được coi như được gửi tới từ nút khác. – Thường dùng 127.0.0.1
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 42
Bài tập (cid:1) Cho biết những địa chỉ sau địa chỉ nào sau đây có thể
gán cho các host – 150.100.255.255 – 175.100.255.18 – 195.234.253.0 – 100.0.0.23 – 100.0.0.23 – 188.258.221.176 – 127.34.5.189 – 224.156.217.73
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 43
Địa chỉ IP: How to get one? (cid:1)Làm thế nào để có địa chỉ IP cho host?
– Người quản trị hệ thống thiết lập
• Windows: control-panel->network->configuration->tcp/ip-
>properties
• UNIX: /etc/rc.config
– DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol):
• Giao thức cấp địa chỉ IP tự động mỗi khi client tham gia
vào mạng
• DHCP server phụ trách việc cấp phát/thu hồi IP • Client có thể nhận địa chỉ IP khác nhau tuỳ theo thời
điểm kết nối.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 44
DHCP (cid:1) Mục đích: cho phép máy lấy địa chỉ IP động tự động từ máy chủ trong mạng khi nó tham gia vào mạng – Có thể làm mới địa chỉ – Cho phép sử dụng lại địa chỉ – Hỗ trợ người dùng di động (laptop) khi họ muốn tham
gia vào mạng gia vào mạng
(cid:1) Tổng quan DHCP:
– Client phát tán thông điệp “DHCP discover” – DHCP server trả lời với thông điệp “DHCP offer” – Client yêu cầu địa chỉ IP: th/điệp “DHCP request” – DHCP server gửi địa chỉ: t/điệp “DHCP ack”
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 45
Kịch bản khách-chủ DHCP
223.1.1.0/24
DHCP server
223.1.2.1 223.1.1.1
223.1.1.2 223.1.1.4 223.1.2.9
arriving DHCP client needs address in this network network
223.1.2.2 223.1.3.27 223.1.1.3
223.1.2.0/24
223.1.3.2 223.1.3.1
223.1.3.0/24
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 46
Kịch bản khách-chủ DHCP
DHCP server: 223.1.2.5
DHCP discover
arriving client
src : 0.0.0.0, 68 Broadcast: is there a dest.: 255.255.255.255,67 DHCP server out there? yiaddr: 0.0.0.0 transaction ID: 654
DHCP offer
src: 223.1.2.5, 67 Broadcast: I’m a DHCP dest: 255.255.255.255, 68 server! Here’s an IP server! Here’s an IP yiaddrr: 223.1.2.4 transaction ID: 654 address you can use lifetime: 3600 secs
DHCP request
src: 0.0.0.0, 68 dest:: 255.255.255.255, 67 Broadcast: OK. I’ll take yiaddrr: 223.1.2.4 that IP address! transaction ID: 655 lifetime: 3600 secs
DHCP ACK
src: 223.1.2.5, 67 dest: 255.255.255.255, 68 Broadcast: OK. You’ve yiaddrr: 223.1.2.4 got that IP address! transaction ID: 655 lifetime: 3600 secs
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 47
Địa chỉ IP: Làm sao để có đ/c mạng
(cid:1) Hỏi: Làm sao ISP lấy được một khối địa chỉ? (cid:1) Đáp: ICANN: Internet Corporation for Assigned
Names and Numbers – Cấp phát địa chỉ – Quản lí DNS – Đăng kí tên miền, giải quyết tranh chấp – Đăng kí tên miền, giải quyết tranh chấp
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 48
Địa chỉ IP: Quản lý địa chỉ phân cấp
ISP's block 11001000 00010111 00010000 00000000 200.23.16.0/20
200.23.16.0/23
Organization 0 11001000 00010111 00010000 00000000 200.23.16.0/23 Organization 1 11001000 00010111 00010010 00000000 200.23.18.0/23 Organization 2 11001000 00010111 00010100 00000000 200.23.20.0/23 ... (cid:135).. (cid:135). (cid:135). Organization 7 11001000 00010111 00011110 00000000 200.23.30.0/23 Organization 0
200.23.20.0/23
Organization 2 “Gửi cho tôi các gói tin với địa chỉ bắt đầu bằng 200.23.16.0/20” ISP-X
. . .
Internet Organization 7
. . .
200.23.30.0/23
ISP - ABC
200.23.18.0/23
Organization 1 “Gửi cho tôi các gói tin với địa chỉ bắt đầu bằng 199.31.0.0/16 hoặc 200.23.18.0/23”
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 49
Quản lý địa chỉ phân cấp
(cid:1) Đánh địa chỉ phân cấp cho phép quảng bá thông tin định tuyến một cách hiệu
quả:
(cid:1) ISP-ABC có đường đi cụ thể hơn tới ISP-X
200.23.16.0/23
Organization 0
200.23.20.0/23
Organization 2 Organization 2 “Gửi cho tôi các gói tin với địa chỉ bắt đầu bằng 200.23.16.0/20” bằng 200.23.16.0/20” ISP-X
. . .
Internet Organization 7
. . .
200.23.30.0/23
ISP - ABC
200.23.18.0/23
Organization 1 “Gửi cho tôi các gói tin với địa chỉ bắt đầu bằng 199.31.0.0/16 hoặc 200.23.18.0/23”
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 50
Chuyển gói tin IP từ nguồn (cid:2) đích
(cid:1) Tình huống 1:
– Host A có nhu cầu gửi
Dest. Net. Next router Nhops 222.1.1.0 - 1 223.1.2.0 223.1.1.4 2 223.1.3.0 223.1.1.4 2
tin tới host B
Routing table tại A
A
223.1.1.1
– Datagram được gắn địa
chỉ của A và B
223.1.2.1
223.1.1.2
223.1.2.9 223.1.2.9
223.1.1.4 223.1.1.4
... 223.1.1.1 223.1.1.3 Data ...
B
223.1.2.2
– A dò trong bảng định
223.1.1.3
E
223.1.3.27
tuyến của mình thấy B cùng mạng
– Tầng datalink chịu trách
223.1.3.2
223.1.3.1
nhiệm chuyển IP datagram tới B
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 51
Routing table tại A
Chuyển gói tin IP từ nguồn (cid:2) đích (cid:1) Tình huống 2:
– Host A có nhu cầu gửi
Dest. Net. Next router Nhops 1 222.1.1.0 - 223.1.2.0 223.1.1.4 2 223.1.3.0 223.1.1.4 2
tin tới host E
A
– Datagram được gắn địa
223.1.1.1
chỉ của A và E
223.1.2.1
223.1.1.2
223.1.2.9 223.1.2.9
223.1.1.4 223.1.1.4
... 223.1.1.1 223.1.2.2 Data 223.1.1.1 223.1.2.2 Data
B
223.1.2.2
– E ở mạng khác (cid:2) dò
223.1.1.3
E
223.1.3.27
bảng định tuyến
223.1.3.2
223.1.3.1
– Trong bảng định tuyến, node kế tiếp gửi gói tin đến là 223.1.1.4 – Tầng datalink gửi ip
datagram tới 223.1.1.4
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 52
Chuyển gói tin IP từ nguồn (cid:2) đích
Dest. Net. Next Numof Interface
(cid:1) Tình huống 2 (tt)
router hops
222.1.1.0 - 223.1.2.0 - 223.1.3.0 -
1 223.1.1.4 1 223.1.2.9 1 223.1.3.27
Routing table Router
A
223.1.1.1
223.1.2.1
223.1.1.2
223.1.2.9 223.1.2.9
223.1.1.4 223.1.1.4 R
B
223.1.2.2
– Router kiểm tra bảng định tuyến xác định dest. Addr là 223.1.2.0 – Tâng datalink tại router chuyển ipdatagram tới giao diện đầu ra có địa chỉ 223.1.2.9
223.1.1.3
E
223.1.3.27
– Gói tin đến được đích
223.1.2.2
223.1.3.2
223.1.3.1
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 53
NAT: Network Address Translation
Phần còn lại của Internet
Mạng nộibộ (vd, mạng gia đình) 10.0.0/24
10.0.0.1
10.0.0.4
10.0.0.2
138.76.29.7 138.76.29.7
10.0.0.3
Các gói tin trong mạng này đều có đ/c IP nguồn và đích thuộc mạng 10.0.0/24
Tất cả ipdatagrams đi ra khỏi mạng Nội bộ có cùng một địa chỉ IP nguồn NAT: 138.76.29.7, và số cổng khác nhau
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 54
NAT (tt) (cid:1) Một LAN chỉ sử dụng một địa chỉ IP duy nhất để liên
lạc với mạng ngoài.
(cid:1) Vì vậy:
– Không cần cấp 1 khối IP từ ISP, chỉ cần cấp 1 địa chỉ
duy nhất. duy nhất.
– Có thể đổi đ/c IP của các host trong mạng nội mà
“không ảnh hưởng tới hòa bình thế giới”.
– Đổi ISP khác nhưng không cần thay đổi lại địa chỉ của
các thiết bị trong mạng nội bộ.
– Các thiết bị, host trong mạng nội bộ “vô hình” với thế giới mạng bên ngoài (điểm cộng cho an ninh mạng)
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 55
NAT: Implementation Triển khai NAT tại các Router (cid:1) Datagram đi ra: thay thế (source IP, port #) thành (NAT IP,
port # mới)
. . . Host ở xa sẽ trả lời sử dụng (IP NAT, port # mới) làm
địa chỉ đích
(cid:1) Ghi nhớ (trong bảng) mọi cặp dịch từ (source IP, port #)
thành (NAT IP, port # mới)
(cid:1) Datagrams đi vào: thay thế (NAT IP, port # mới) trong
trường destination thành (source IP, port #) tương ứng đã lưu trong bảng NAT
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 56
NAT: Implementation
NAT translation table WAN side addr LAN side addr
1: host 10.0.0.1 gửi ipdatagram đến 128.119.40.186, 80
138.76.29.7, 5001 10.0.0.1, 3345 (cid:135)(cid:135) (cid:135)(cid:135)
S: 10.0.0.1, 3345 D: 128.119.40.186, 80
2: Đổi đ/c nguồn từ 10.0.0.1, 3345 thành 138.76.29.7, 5001 và cập nhật vào bảng NAT bảng NAT
10.0.0.1 10.0.0.1
1
2
10.0.0.4
S: 138.76.29.7, 5001 D: 128.119.40.186, 80
10.0.0.2
138.76.29.7
4
S: 128.119.40.186, 80 D: 10.0.0.1, 3345
3
S: 128.119.40.186, 80 D: 138.76.29.7, 5001
10.0.0.3
3: datagram trả lời có địa chỉ đích là: 138.76.29.7, 5001
4: NAT router Đổi địa chỉ đích 138.76.29.7, 5001 trong gói tin trả lời thành 10.0.0.1, 3345
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 57
NAT (tt) (cid:1) Trường port-number có 16 bit
– Cho phép tới 60.000 kết nối đồng thời tới 1 đ/c LAN – Nằm ở tầng transport
(cid:1) “Tranh cãi” khi dùng NAT
– Router nên “chỉ làm việc” ở lớp 3 (network layer) – Router nên “chỉ làm việc” ở lớp 3 (network layer) – Vi phạm nguyên tắc end-to-end
• Với các ứng dụng P2P thì NAT phải xem xét khi tiết kế – Việc cạn kiệt không gian địa chỉ IP nên giải quyết bằng
IPv6
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 58
Vấn đề truy cập vào trong NAT (cid:1) khách muốn truy cập vào máy
10.0.0.1
chủ với địa chỉ 10.0.0.1 – máy chủ địa chỉ 10.0.0.1 chỉ
client ?
10.0.0.4
dùng trong LAN (khách không thể dùng nó làm địa chỉ đích) – Chỉ có một địa chỉ nhìn thấy từ
138.76.29.7 138.76.29.7
bên ngoài là địa chỉ NAT: 138.76.29.7 138.76.29.7
NAT NAT router
(cid:1) Giải pháp 1: cấu hình NAT tĩnh, để chuyển tiếp yêu cầu kết nối tới cổng nhất định nào đó sang máy chủ – vd: (123.76.29.7, cổng 2500) luôn luôn được chuyển tới 10.0.0.1, cổng 25000
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 59
Vấn đề truy cập vào trong NAT
(cid:1) Giải pháp 2: Giao thức Universal
Plug and Play (UPnP) Internet
10.0.0.1
Gateway Device (IGD). Cho phép
IGD
máy trong mạng NAT:
138.76.29.7
– Học địa chỉ IP công cộng – Học địa chỉ IP công cộng
(138.76.29.7)
NAT router
– Thêm/xóa các ánh xạ cổng (với thời
gian xác định)
Ví dụ: cấu hình ánh xạ cổng NAT tự
động, tĩnh
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 60
Vấn đề truy cập vào trong NAT (cid:1) Giải pháp 3: chuyển tiếp gói (dùng trong Skype)
– Client trong NAT thiết lập kết nối tới máy chủ chuyển
tiếp (MCCT)
– Client bên ngoài kết nối tới MCCT – MCCT tạo cầu nối gói tin giữa 2 kết nối
10.0.0.1
2. Kết nối tới MCCT bởi máy ngoài NAT
1. Kết nối tới MCCT khởi tạo bởi máy trong NAT
client
3. Chuyển tiếp được thiết lập
138.76.29.7
NAT router
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 61
Giao thức ICMP (cid:1) ICMP: Internet Control Message Protocol
– Được các máy tính sử dụng để trao đổi thông tin về
tầng mạng • Báo lỗi • Kiểm tra tính liên thông request/reply (lệnh ping) (cid:1) Thông điệp ICMP được đặt trong IP datagram (cid:1) Thông điệp ICMP được đặt trong IP datagram
– “nằm trên” IP (trường “upper layer” của datagram = 1)
(cid:1) ICMP Message:
– Luôn kèm theo 8 byte của datagram gây lỗi
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 62
Giao thức ICMP (tt) (cid:1) Ý nghĩa của trường “Type” và “Code” trong ICMP
mesage
Type Code description 0 0 echo reply (ping) 3 0 dest. network unreachable 3 1 dest host unreachable 3 2 dest protocol unreachable 3 3 dest port unreachable 3 6 dest network unknown 3 7 dest host unknown 4 0 source quench (congestion control - not used) 8 0 echo request (ping) 9 0 route advertisement 10 0 router discovery 11 0 TTL expired 12 0 bad IP header
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 63
IPv6 (cid:1) Nhu cầu:
– Không gian địa chỉ 32-bit của IPv4 đã cạn. – Khuôn dạng của header datagram ảnh hưởng đến tốc
độ Xử lý và Chuyển tiếp gói tin
– Nhu cầu đảm bảo Chất lượng Dịch vụ (QoS)
Khuôn dạng gói tin IPv6
– Header có độ dài cố định 40 byte – Không cho phép phân mảnh/gép mảnh – Header chứa thông tin phục vụ QoS (trường priority) – Địa chỉ nguồn và địa chỉ đích dài 128 bits (16 bytes)
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 64
IPv6 – Datagram format (cid:1) priority: Độ ưu tiên của của gói tin (cid:1) flow Label: xác định các gói tin thuộc cùng một “luồng.” (Khái niệm “luồng” chưa được định nghĩa rõ ràng). (cid:1) next header: Xác định giao thức tầng trên (transport layer)
pri
ver
flow label
hop limit
payload len
next hdr
source address (128 bits)
destination address (128 bits)
data
32 bits
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 65
IPv6 – Khác biệt so với IPv4 (cid:1) Checksum: bị loại bỏ để giảm thời gian xử lý tại mỗi
node trong quá trình truyền tin.
(cid:1) Options: cho phép, nhưng nằm ngoài header và được
xác định bằng trường “Next Header”
(cid:1) ICMPv6: phiêu bản mới của ICMP trước đây
– Thêm giá trị cho trường “Type”, vd. “Packet Too Big” – Thêm chức năng quản lý nhóm multicast
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 66
IPv4 vs. IPv6
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 67
Nội dung
1. Các nguyên lý dịch vụ tầng mạng
2. Bộ định tuyến (router).
3. Giao thức IP (Internet Protocol).
4.4. Giải thuật chọn đường 4.4. Giải thuật chọn đường
Giải thuật chọn đường ((đđịịnh tuy Giải thuật chọn đường ((đđịịnh tuy
nh tuyếến).n). nh tuyếến).n).
5. Định tuyến trong Internet.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 68
5.4. Giải thuật định tuyến
(cid:1) Link state (trạng thái liên kết)
– Giải thuật Dijkstra
(cid:1) Distance vector (Vector khoảng cách) (cid:1) Distance vector (Vector khoảng cách)
– Giải thuật Bellman-Form
Ngành KTBCVT – Không bắt buộc, khuyến khích tự tìm hiểu thêm
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 69
Nội dung
1. Các nguyên lý dịch vụ tầng mạng
2. Bộ định tuyến (router).
3. Giao thức IP (Internet Protocol).
4. Giải thuật chọn đường (định tuyến). 4. Giải thuật chọn đường (định tuyến).
5.5. ĐĐịịnh tuy
n trong Internet. nh tuyếến trong Internet.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 70
5.5. Định tuyến trên Internet
(cid:1) Mạng toàn cầu gồm các miền tự trị (Autonomous
System – AS)
– Mỗi AS có một số định danh riêng (AS Number)
– Các router trong cùng AS chạy giao thức định tuyến
giống nhau.
– Các router ở hai AS khác nhau có thể chạy các giao
thức định tuyến khác nhau.
– Một số router “rìa” (Gateway Router) có đường kết nối
tới AS khác chạy giao thức định tuyến liên miền
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 71
5.5. Định tuyến trên Internet (tt)
Các kiểu miền tự trị (AS) (cid:1) Transit AS: Các nhà cung cấp dịch vụ – Cho phép
truyền gói tin từ hai AS khác nhau qua nó
(cid:1) Non-Transit AS: Thường trong phạm vi 1 công ty
(cid:1) Single-homed stub AS: một “mạng nhà” có 1 đường kết nối với 1 ISP, thường thì single homed AS không cần AS number
(cid:1) Multi-homed sub AS: Một mạng có từ 2 kết nối tới 2 ISP khác nhau. Dữ liệu truyền giữa 2 ISP bị chặn lại ở AS.
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 72
5.5. Định tuyến trên Internet (tt)
3c
3a
2c
3b
2a
AS3
2b
1c
AS2
1a
1b
AS1 AS1
1d 1d
Định tuyến 2 mức
(cid:4) Intra-AS (Nội miền):
Người quản trị quyết định
Giải thuật định tuyến liên miền
Giải thuật định tuyến nội miền
(cid:4) Inter-AS (Liên miền):
Chuẩn thống nhất chung
Bảng chuyển tiếp
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 73
5.5. Định tuyến trên Internet (tt)
(cid:1) Định tuyến nội miền – còn gọi là IGP (Interior
Gateway Protocol)
(cid:1) Một số giao thức IGP phổ biến
– RIP: Routing Information Protocol – OSPF: Open Shortest Path First – OSPF: Open Shortest Path First – IGRP: Interior Gateway Routing Protocol (Độc quyèn
của Cisco)
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 74
RIP (cid:1) Sử dụng thuật toán tính vector khoảng cách (distance
vector)
(cid:1) Tích hợp hệ điều hành BSD-UNIX vào năm 1982 (cid:1) Đo khoảng cách: số chặng (tối đa =15 chặng) (cid:1) Bảng distance vector được “quảng cáo” 30s/lần. Mỗi
Advertisemet có thể được truyền tới 25 trạm Advertisemet có thể được truyền tới 25 trạm
Từ router A tới các mang
u
v
w
A
B
x
Mạng đích số chặng u 1 v 2 w 2 x 3 y 3 z 2
D
C
z
y
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 75
RIP (tt)
(cid:1) Sau 180s không nhận được “quảng cáo” từ hàng xóm
thì coi như kết nối tới hàng xóm “bị die”
– Chặn tuyến đường tới trạm “hàng xóm” bị die – Cập nhật bảng distance vector tới hàng xóng bị die giá trị “infinite”
– Gửi quảng cáo thông tin mình có tới các “hàng xóm”
khác
– Một đường truyền hỏng nhanh chóng được các router
trong mạng biết được tình trạng
– Có sử dụng cơ chế “chống lặp” – poison reverse
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 76
OSPF – Open Shortest Path First
(cid:1) “Open”: Chuẩn mở (cid:1) Sử dụng thuật toán Link State
– Thông điệp LS được quảng bá
– Một nút biết toàn bộ topo của mạng
– Tuyến “đường ngắn nhất” được xác định bởi thuật toán – Tuyến “đường ngắn nhất” được xác định bởi thuật toán
Dijkstra
(cid:1) Thông điệp LS mỗi mục chứa thông tin về router
“hàng xóm”
(cid:1) Các quảng cáo được gửi tràn ngập toàn AS
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 77
“Ưu việt” của OSPF (so với RIP)
(cid:1) An ninh: Có thể kiểm chứng các thông điệp OSPF
(ngăn ngừa phá hoại); Sử dụng kết nối TCP
(cid:1) Cho phép nhiều đường đi có cùng “chi phí” (Trong
RIP chỉ có 1 đường đi)
(cid:1) Hỗ trợ gửi tới 1 đích (anycast) và nhiều đích
(multicast)
(cid:1) Phân cấp OSPF trong các miền lớn
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 78
OSPF phân cấp
boundary router
backbone router
backbone
area border routers routers
area 3
internal routers
area 1
area 2
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 79
IGRP (cid:1) Độc quyền của công ty CISCO; thay thế RIP (giữa
năm 1980)
(cid:1) Sử dụng Distance Vector, giống RIP (cid:1) Đo khoảng cách bằng nhiều tiêu chí khác nhau (độ
trễ, Băng thông, độ tin cậy, Tải(cid:135))
(cid:1) Sử dụng TCP để cập nhật thông tin định tuyến (cid:1) Sử dụng TCP để cập nhật thông tin định tuyến
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 80
5.5. Định tuyến trên Internet (tt)
(cid:1) Định tuyến liên miền – Còn gọi là BGP (Border
Gateway Protocol – Là “chất keo” kết dính các hoạt động của Internet – Cho phép 1 subnet “quảng cáo” với internet sự tồn tại
của mình (giống như tự kêu lên: “I am here” )
(cid:1)Mỗi Border Gateway quảng bá đến các “hàng
xóm” toàn bộ tuyến đường (dãy các AS) để đi tới đích nào đó.
• Ví dụ: Gateway X gửi đường dẫn tới đích Z
Path (X,Z) = X,Y1,Y2,Y3,(cid:135),Z
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 81
BGP
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 82
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 83
Bài tập 1. Cho mạng có địa chỉ IP 72.16.0.0/16 Hãy chia mạng đã cho thành 8 subnet, mỗi subnet có tối thiểu 1000 host.
2. Cho 2 địa chỉ IP 192.168.5.9/28 và
192.168.5.39/28 192.168.5.39/28 – Hãy cho biết các địa chỉ mạng, địa chỉ host của từng IP
trên?
– Các địa chỉ máy trên có cùng mạng hay không ? – Hãy liệt kê tất cả các địa chỉ IP thuộc các mạng vừa tìm
được?
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 84
Bài tập (tt)
3. Hãy xét đến một địa chỉ IP class B, 139.12.0.0, với subnet mask là
255.255.0.0. Một Network với địa chỉ thế này có thể chứa 65534 host hay computers, đây là con số quá lớn (miền broadcast quá lớn). Hãy chia network thành 5 mạng con.
4. Cho địa chỉ IP: 102.16.10.107/12
– Tìm địa chỉ mạng con? Địa chỉ host? – Dải địa chỉ host có cùng mạng với IP trên? – Broadcast của mạng mà IP trên thuộc vào?
5. Cho IP 172.19.160.0/21
– Chia thành 4 mạng con – Liệt kê các thông số gồm địa chỉ mạng, dãy địa chỉ host, địa chỉ
broadcast của các mạng con đó
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 85
Bài tập (tt)
6. Cho IP 172.16.192.0/18
– Chia làm 4 mạng con
– Liệt kê các thông số gồm địa chỉ mạng, dãy địa chỉ
host, địa chỉ broadcast của các mạng con đó
7. Mỗi LAN trong sơ đồ mạng dưới đây có tối đa 16 máy 7. Mỗi LAN trong sơ đồ mạng dưới đây có tối đa 16 máy
tính. Công ty được cấp 1 địa chỉ mạng là 211.2.96.0/22, hãy đưa ra phương án đánh địa chỉ IP cho mỗi router và host trong mỗi LAN
Chương 5 - Giao thức tầng mạng bangtqh@utc2.edu.vn 86