
BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ HÒA BÌNH
----------
GIÁO TRÌNH
Quản trị mạng 2
Hà Nội, năm 2021

Bài 1: HỖ TRỢ MÁY KHÁCH BẰNG WINDS TERMINAL
SEVIES
1.Terminal Services
a. Khái niệm
- Là một hệ dịch vụ đầu cuối.
- Hệ dịch vụ trạm truyền dữ liệu.
- Là một thành phần của Windows Server. Đối với Win SV 2000 thì phải cài đặt riêng,
đối với Windows Server 2003 thì cài đặt mặc định trong hệ điều hành.
- Terminal có chức năng hỗ trợ máy khách.
- Được dùng để truy cập đến các máy tính ở xa nhằm thực hiện các tác vụ quản trị mà
không cần khả năng chia sẻ ứng dụng.
+ Ở Windows Server 2003 thì gọi đó là tính năng: Remote Desktop For Administransion
(Màn hình quản trị từ xa).
+ Hệ điều hành cho phép tối đa 2 kết nối: Remote Desktop For Administransion đồng
thời mà không yêu cầu bất kỳ giấy phép nào và sử dụng rất ít tài nguyên hệ thống.
- Cửa sổ màn hình máy khách thì hiển thị màn hình của máy chủ, cho phép người dùng
có thể truy cập đến mọi công cụ và điều khiển tiêu chuẩn trên máy chủ, thậm chí còn có
thể chạy được các ứng dụng trên máy chủ này.
- Terminal Services có 2 chế độ hoạt động.
+ Remote Administransion: Cho phép quản lý các Server windows từ phía bên kia
mạng mà không bắt buộc phải truy cập vào những công cụ bên trong Microsoft
Managerment Console (MMC).
+ Application Server: Yểm trợ các máy khách.
- Terminal Services giúp đơn giản hóa việc triển khai các ứng dụng đến máy khách.
- Yểm trợ những môi trường làm việc không thân thiện với PC nhưng vẫn cần truy cập
vào các ứng dụng trong Windows.
+ Các trạm xuất nhập hàng dành cho xe tải không người theo dõi.
+ Các kho bãi lớn.
+ Cửa hàng, Club, Bar...
- Đòi hỏi ít năng lực xử lý hơn trên máy khách.
- Đơn giản hóa giao diện người dùng.
- Cung cấp sự trợ giúp kỹ thuật cho bạn.
b.Tại sao phải dùng Terminal Services
Terminal Services giúp người quản trị triển khai và bảo trì hệ thống phần mềm trong
những mạng lớn (enterprise) một cách hiệu quả. Bạn nhanh chóng cài đặt các chương
trình lên Terminal Server mà không cần cài đặt trên hệ thống máy trạm. Do đó, việc nâng
cấp và bảo trì phần mềm trở nên dễ dàng hơn.

Khi một người dùng truy cập một chương trình trên Terminal Server, chương trình đó
sẽ được thực hiện trên máy chủ. Chỉ có dữ liệu nhập từ bàn phím, chuột và thông tin hiển
thị là được truyền qua mạng. Mỗi người dùng có một session riêng. Các session đó được
máy chủ quản lý.
Khi sử dụng Terminal Services để triển khai các chương trình trên một Terminal
Server thay vì trên mỗi máy trạm, bạn sẽ có được những thuận lợi sau :
1/- Nhanh chóng triển khai các chương trình đến các máy trạm, nhất là trong những hệ
thống mạng lớn. Terminal Services đặc biệt hữu ích khi hệ thống mạng của bạn bao gồm
những chương trình thường xuyên cập nhật, trong khi không thường xuyên sử dụng hoặc
khó quản lý.
2/- Giảm sự lệ thuộc vào thiết bị. Người sử dụng có thể truy cập các chương trình chạy
trên Terminal Server từ những thiết bị như máy tính để bàn thông thường, kiosks, máy
tính cấu hình thấp, thậm chí là những hệ điều hành khác với Windows.
3/- Cải thiện hiệu suất thực thi của các chương trình dành cho ngừơi sử dụng ở các văn
phòng chi nhánh khi truy cập kho dữ liệu trung tâm (data-intensive programs). Những
chương trình này đôi khi không hỗ trợ các giao thức nhằm tối ưu hóa các kết nối tốc độ
thấp. Vì vậy, khi triển khai với Terminal Services, hiệu suất thực thi của các chương trình
nêu trên sẽ tốt hơn so với khi triển khai trên một mạng WAN thông thường.
Trên Windows Server 2008, Terminal Services đã được bổ sung một số điểm mới sau :
Terminal Services RemoteApp (TS RemoteApp)
TS RemoteApp giúp bạn cấu hình cho phép người sử dụng tại các máy trạm, truy cập
từ xa vào các chương trình trên máy chủ và sử dụng như thể chúng đang hoạt động ngay
trên mỗi máy trạm đó.
Terminal Services Web Access (TS Web Access)
TS Web Access cho phép bạn cấu hình để người sử dụng có thể dùng các chương trình
trên RemoteApp bằng một trình duyệt.
Terminal Services Licensing (TS Licensing)
Windows Server 2008 cung cấp một hệ thống quả lý bản quyền dành cho Terminal
Services có tên là TS Licensing. Hệ thống này quản lý các giấy phép sử dụng Terminal
Services gọi là Terminal Services Client Access License (TS CAL) – thành phần cần thiết
cho mỗi thiết bị hoặc người dùng để kết nối đến Terminal Server. TS Licensing hỗ trợ
các Terminal Services triển khai trên nền Windows Server 2008, Windows Server 2003

hoặc Windows 2000 Server. Bạn sử dụng TS Licensing để cài đặt, xuất ra và theo dõi các
TS CAL trên một Terminal Services License Server (TS License Server).
Khi một máy trạm (thiết bị hoặc người sử dụng) kết nối đến một Terminal Server, máy
chủ này sẽ xác định xem có cần một TS CAL hay không. Nếu có, Terminal Server sẽ yêu
cầu một TS CAL từ TS License Server. Nếu tồn tại một TS CAL thích hợp trên TS
License Server, TS CAL đó sẽ được xuất ra cho máy trạm. Lúc này, máy trạm có thể kết
nối đến Terminal Server.
Để sử dụng Terminal Services, hệ thống mạng của bạn phải có ít nhất một TS License
Server. Với những mạng nhỏ, bạn có thể cài đặt đồng thời hai dịch vụ Terminal Server và
TS License trên cùng một máy chủ. Nếu hệ thống mạng lớn, bạn nên cài đặt hai dịch vụ
này trên hai máy chủ riêng biệt. Đồng thời, bạn cũng cần phải cấu hình TS License một
cách chính xác để Terminal Server có thể chấp nhật các kết nối từ các máy trạm.
Để dễ dàng hơn trong việc triển khai, Terminal Services cung cấp một khoảng thời
gian hoạt động mà không cần đến TS License Server. Trong giai đoạn này, một Terminal
Server có thể chấp nhận các kết nối từ các máy trạm (unlicensed client) mà không gởi
yêu cầu TS CAL đến TS License Server.
Khoảng thời gian nêu trên sẽ bắt đầu được tính kể từ lần đầu tiên Terminal Server chấp
nhận một kết nối từ máy trạm, và sẽ kết thúc khi số lượng ngày cho phép bị vượt quá
hoặc khi bạn mua và cài đặt TS CAL.
Độ dài của khoảng thời gian phụ thuộc vào hệ điều hành :
• Windows Server 2008 : 120 ngày.
• Windows Server 2003 (R2) : 120 ngày.
• Windows Server 2003 : 120 ngày.
• Windows 2000 Server : 90 ngày.
Trước khi khoảng thời gian cho phép kết thúc, bạn phải mua và cài đặt một số lượng
TS CAL tương ứng với số máy trạm cần kết nối đến Terminal Server. Đồng thời, bạn
cũng cần đảm bảo sự phù hợp giữa Terminal Services license mode đã được thiết lập trên
Terminal Server và loại TS CAL trên TS License Server.
Terminal Services Gateway (TS Gateway)
TS Gateway là một dịch vụ mới trên Windows Server 2008, cho phép người sử dụng
(authorized remote users) kết nối từ xa đến tài nguyên trong mạng nội bộ, bằng cách sử

dụng các thiết bị kết nối Internet (Internet-connected devices) có thể chạy chương trình
Remote Desktop Connection (RDC). Tài nguyên trong mạng nội bộ có thể là các
Terminal Server hoặc Terminal Server với các phần mềm được cấu hình chạy trên
RemoteApp hoặc các máy tính đã kích hoạt tính năng Remote Desktop
2. Sử dụng Remote Assistances
- Remote Desktop được thiết kế để cung cấp các truy cập quản trị từ xa đến máy tính, tuy
nhiên người dùng cuối đôi khi cũng có thể tận dụng khả năng này.
- Rất nhiều người dùng, nhất là những người không có khả năng kỹ thuật tốt, hay có các
vấn đề về cấu hình và có cách đặt các câu hỏi mà các chuyên gia hỗ trợ (thậm chí là bạn
bè, người thân) khó có thể giải quyết hoặc trả lời thông qua điện thoại. (Remote
Assistances là một biến thể của “Terminal Services” cho phép người dùng có thể yêu cầu
sự giúp đỡ từ một người dùng khác ở xa và nhận sự giúp đỡ này thông qua các hướng dẫn
hoặc là làm mẫu ngay trên màn hình của họ mà không cần đến tận nơi).
- Remote Assistances cho phép người giúp đỡ (hoặc là chuyên gia theo cách mà các ứng
dụng đã đề cập đến) có thể hỗ trợ, giải quyết sự cố và thậm chí đào tạo người dùng khi họ
cần, với chi phí thấp và thời gian trễ rất nhỏ.
a. Kích hoạt Remote Assistances.
- Control Panel (CP)
+ Mở System Properties chọn thẻ Remote
+ Tích chọn: “Turn On Remote Assistances And Allow Invitations...”: Bật chức năng hỗ
trợ từ xa và cho phép các đề nghị có thể gửi đi từ máy tính này.
+ Press: Advance có thể cấu hình cho phép chuyên gia nắm toàn quyền điều khiển máy
tính hoặc chỉ cho phép xem các hoạt động trên máy tính, đồng thời xác định thời gian có
hiệu lực của lời đề nghị giúp đỡ từ xa.
- Sử dụng chính sách nhóm (Group Policy):
+ Sử dụng bảng điều khiển: Group Policy Object Editor (GPO) (Run: gpedit.msc).
Để mở một GPO của một miền hoặc của một OU (Object User) chứa các máy khách.
+ Duyệt đến mục: Computer Configuration\Administrative
Template\System\Remote Asssistance và kích hoạt chính sách: Solicited Remote
Assistance (thu hút các hỗ trợ từ xa).
+ Chính sách này cho phép xác định mức độ điều khiển của chuyên gia trên máy
khách, khoảng thời gian hiệu lực của lời đề nghị giúp đỡ và phương pháp gửi thư đề nghị.
+ Chính sách Offer Remote Assistance (Đề xuất hỗ trợ từ xa): Cho phép xác định
tên người dùng hoặc nhóm được gọi là chuyên gia và liệu các chuyên gia này có thể thực
hiện các tác vụ trên máy khách hay chỉ quan sát, theo dõi máy khách mà thôi.
b. Tạo lời đề nghị.
- Để nhận được các trợ giúp từ xa, một máy khách phải đưa ra lời đề nghị và gửi nó đến
một chuyên gia nào đó. Máy khách có thể gửi lời đề nghị sử dụng một trong các phương
pháp sau đây:

