MỘT SỐ U THƯỜNG GẶP Ở DA MỘT SỐ U THƯỜNG GẶP Ở DA
Giảng viên: Ths.Bs. Nguyễn Thị Thơm Giảng viên: Ths.Bs. Nguyễn Thị Thơm Y pháp Bộ môn: Giải phẫu bệnh –– Y pháp Bộ môn: Giải phẫu bệnh
Mục tiêu học tập Mục tiêu học tập
Kể tên một số u thường gặp ở da 1.1. Kể tên một số u thường gặp ở da
Mô tả đặc điểm đại thể và vi thể của các u: u 2.2. Mô tả đặc điểm đại thể và vi thể của các u: u nhú, u nang tuyến bã, u mỡ, u xơ bì, u tế bào nhú, u nang tuyến bã, u mỡ, u xơ bì, u tế bào đáy và u hắc tố đáy và u hắc tố
MÔ HỌC CỦA DA MÔ HỌC CỦA DA
BIỂU BÌ DA BIỂU BÌ DA
ĐẠI CƯƠNG ĐẠI CƯƠNG
Rất thường gặp, bản chất đa dạng, gặp ở mọi lứa -- Rất thường gặp, bản chất đa dạng, gặp ở mọi lứa tuổi và bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. tuổi và bất kỳ vị trí nào trên cơ thể. Có thể xuất phát từ bất kỳ thành phần nào của da -- Có thể xuất phát từ bất kỳ thành phần nào của da Có thể gặp từ lành tính đến ác tính: -- Có thể gặp từ lành tính đến ác tính: + Các u lành tính thường gặp là nê vi sắc tố, u nang + Các u lành tính thường gặp là nê vi sắc tố, u nang tuyến bã, u nhú, u mỡ, u xơ bì, ... tuyến bã, u nhú, u mỡ, u xơ bì, ... + Các u ác tính thường gặp là ung thư biểu mô tế bào + Các u ác tính thường gặp là ung thư biểu mô tế bào đáy, ung thư biểu mô tế bào vảy, u hắc tố ác tính đáy, ung thư biểu mô tế bào vảy, u hắc tố ác tính
MỘT SỐ U THƯỜNG GẶP Ở DA MỘT SỐ U THƯỜNG GẶP Ở DA
U nhú ở da (Papilloma) U nhú ở da (Papilloma)
Là loại u lành tính -- Là loại u lành tính -- Sinh ra da sự quá sản của các tb BM vảy tạo thành Sinh ra da sự quá sản của các tb BM vảy tạo thành nhú nhô lên bề mặt da, có thể kèm theo sự quá sản nhú nhô lên bề mặt da, có thể kèm theo sự quá sản của các TB lớp hạt và lớp sừng. của các TB lớp hạt và lớp sừng. -- Nguyên nhân: HPV Nguyên nhân: HPV Đại thể:: Đại thể U có dạng mảng, cục sùi, đơn độc hoặc nhiều ổ lồi -- U có dạng mảng, cục sùi, đơn độc hoặc nhiều ổ lồi lên bề mặt da, kích thước thay đổi. lên bề mặt da, kích thước thay đổi. Vị trí: Hay gặp ở những vùng cơ thể phủ biểu mô lát -- Vị trí: Hay gặp ở những vùng cơ thể phủ biểu mô lát tầng như: da, niêm mạc miệng, cổ tử cung,... tầng như: da, niêm mạc miệng, cổ tử cung,...
Vi thể Vi thể
Cấu trúc u gồm các nhú tạo Cấu trúc u gồm các nhú tạo bởi:bởi: Các tb bm vảy quá sản phủ -- Các tb bm vảy quá sản phủ quanh trục liên kết quanh trục liên kết Lớp tb đáy vẫn còn nguyên -- Lớp tb đáy vẫn còn nguyên vẹn, cấu trúc biểu mô không vẹn, cấu trúc biểu mô không bị đảo lộn. bị đảo lộn. Trục liên kết chứa các tế bào -- Trục liên kết chứa các tế bào sợi non, huyết quản tân tạo, sợi non, huyết quản tân tạo, rải rác xâm nhập lympho rải rác xâm nhập lympho bào.bào.
U nang tuyến bã (Sebaceous cystoma) U nang tuyến bã (Sebaceous cystoma)
U lành, thường gặp, do ứ trệ, tồn đọng chất bã được -- U lành, thường gặp, do ứ trệ, tồn đọng chất bã được bài tiết ở dưới nang lông. bài tiết ở dưới nang lông.
Đại thể: Đại thể:
6 cm, Kích thước: rất thay đổi, từ vài cm đến 5 –– 6 cm,
Vị trí: mông, quanh hậu môn, âm hộ, môi lớn, môi -- Vị trí: mông, quanh hậu môn, âm hộ, môi lớn, môi nhỏ, da đầu, cổ, lưng,... nhỏ, da đầu, cổ, lưng,... -- Kích thước: rất thay đổi, từ vài cm đến 5 ranh giới rõ ranh giới rõ -- U mới: mật độ chắc, bề mặt có nhiều mạch máu U mới: mật độ chắc, bề mặt có nhiều mạch máu giãn nhẹ, lồi lên mặt da, ít di động. giãn nhẹ, lồi lên mặt da, ít di động. U tiến triển: kích thước lớn, mật độ mềm -- U tiến triển: kích thước lớn, mật độ mềm Khi bội nhiễm: bề mặt nóng đỏ, ranh giới không rõ, -- Khi bội nhiễm: bề mặt nóng đỏ, ranh giới không rõ, có thể có lỗ dò. có thể có lỗ dò. -- Khi chọc hút: áp lực mạnh, phun mạnh để đẩy bệnh Khi chọc hút: áp lực mạnh, phun mạnh để đẩy bệnh phẩm lên lam. phẩm lên lam.
Vi thể Vi thể
Cấu trúc: -- Cấu trúc: + Vách là tổ chức liên kết + Vách là tổ chức liên kết + Bên trong: BM lát tầng kèm biểu mô tuyến bã, trong + Bên trong: BM lát tầng kèm biểu mô tuyến bã, trong lòng chứa chất bã khô, thuần nhất, ưa acid, giàu lipid. lòng chứa chất bã khô, thuần nhất, ưa acid, giàu lipid. Trên phiến đồ chọc hút thường thấy hai hình thái: -- Trên phiến đồ chọc hút thường thấy hai hình thái: + U mới: có các đám tế bào biểu mô tuyến bã + U mới: có các đám tế bào biểu mô tuyến bã + U cũ: các tb tuyến bã chế tiết bị hủy hoại nên chỉ + U cũ: các tb tuyến bã chế tiết bị hủy hoại nên chỉ còn những cấu trúc vô định hình, nhuộm khó bắt màu còn những cấu trúc vô định hình, nhuộm khó bắt màu Giemsa. Giemsa.
Khi bội nhiễm xuất hiện nhiều bạch cầu đa nhân, Khi bội nhiễm xuất hiện nhiều bạch cầu đa nhân,
đại thực bào, ít thấy lympho và hồng cầu. đại thực bào, ít thấy lympho và hồng cầu. : cắt bỏ u hoàn toàn. * Điều trị: cắt bỏ u hoàn toàn. * Điều trị
U mỡ (Lipoma) U mỡ (Lipoma)
Hình ảnh đại thể u mỡ lành
U mỡ lành (Lipoma) -- U mỡ lành (Lipoma) thường gặp ở tổ chức thường gặp ở tổ chức dưới da dưới da U có thể xảy ra ở mọi -- U có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi lứa tuổi --Thường gặp là tuổi Thường gặp là tuổi 50 tuổi. trung niên, 40 –– 50 tuổi. trung niên, 40 Nữ gặp nhiều hơn nam -- Nữ gặp nhiều hơn nam
Đại thể Đại thể
3 cm, có thể đến 15 –– 20 cm20 cm
-- Vị trí: vùng đùi, mông, vai, gáy, lưng, da đầu, mô Vị trí: vùng đùi, mông, vai, gáy, lưng, da đầu, mô mềm sâu ... Hiếm gặp ở nơi có mô mỡ dưới da mỏng mềm sâu ... Hiếm gặp ở nơi có mô mỡ dưới da mỏng Đơn độc hoặc nhiều ổ (đa u mỡ) -- Đơn độc hoặc nhiều ổ (đa u mỡ) Kích thước: từ 2 –– 3 cm, có thể đến 15 -- Kích thước: từ 2 -- Mật độ, màu sắc: U mềm, giới hạn rõ, di động dễ, Mật độ, màu sắc: U mềm, giới hạn rõ, di động dễ, màu vàng tươi, vỏ bọc rõ. màu vàng tươi, vỏ bọc rõ. Khi chọc hút: dễ dàng vì mật độ u mềm, hút ra chất -- Khi chọc hút: dễ dàng vì mật độ u mềm, hút ra chất mỡ không màu, trong suốt, óng ánh tổ chức mỡ, bệnh mỡ không màu, trong suốt, óng ánh tổ chức mỡ, bệnh phẩm “trơ” với thuốc nhộm Giemsa phẩm “trơ” với thuốc nhộm Giemsa
Vi thể Vi thể
U có thể đơn thuần hoặc kết hợp với các thành phần -- U có thể đơn thuần hoặc kết hợp với các thành phần mô liên kết khác như mô xơ, mô cơ, mạch máu, mô mô liên kết khác như mô xơ, mô cơ, mạch máu, mô lymppho. lymppho. Cấu trúc: gồm những tb mỡ gần như bình thường, -- Cấu trúc: gồm những tb mỡ gần như bình thường, có bào tương sáng, màng tb không rõ, hợp thành đám, có bào tương sáng, màng tb không rõ, hợp thành đám, ngăn cách nhau bởi mô sợi tạo keo, sợi võng. ngăn cách nhau bởi mô sợi tạo keo, sợi võng. Rãi rác là các mạch máu nuôi dưỡng u. Rãi rác là các mạch máu nuôi dưỡng u. Khi chọc hút: hiếm thấy được các tế bào mỡ nguyên -- Khi chọc hút: hiếm thấy được các tế bào mỡ nguyên vẹn (tính chất dễ vỡ). Hình ảnh thường thấy được khi vẹn (tính chất dễ vỡ). Hình ảnh thường thấy được khi chọc hút là các giọt mỡ trong suốt, không màu. chọc hút là các giọt mỡ trong suốt, không màu.
Tiến triển và PP Tiến triển và PP điều trị điều trị
Hình ảnh vi thể Hình ảnh vi thể của u mỡ của u mỡ
U mỡ lành tiến triển -- U mỡ lành tiến triển chậmchậm -- Không gây triệu chứng Không gây triệu chứng nếu u có kích thước nếu u có kích thước nhỏ. nhỏ. Phương pháp điều trị -- Phương pháp điều trị tốt nhất là phẫu thuật cắt tốt nhất là phẫu thuật cắt bỏ u. bỏ u. Hiếm khi u tái phát -- Hiếm khi u tái phát
U xơ bì (Dermatofibroma) U xơ bì (Dermatofibroma)
Là một loại u lành, hay gặp ở người trưởng thành, cả Là một loại u lành, hay gặp ở người trưởng thành, cả hai giới đều có thể gặp như nhau. hai giới đều có thể gặp như nhau.
Đại thể Đại thể
Vị trí: ở chi, thân người, u đơn độc hoặc nhiều cục -- Vị trí: ở chi, thân người, u đơn độc hoặc nhiều cục
3 cm, nằm ngay Kích thước: nhỏ, ít khi vượt quá 2 –– 3 cm, nằm ngay
-- Kích thước: nhỏ, ít khi vượt quá 2 dưới thượng bì dưới thượng bì
Mật độ: rắn chắc, màu vàng nhạt hoặc nâu, u thường -- Mật độ: rắn chắc, màu vàng nhạt hoặc nâu, u thường có giới hạn nhưng không có vỏ bao có giới hạn nhưng không có vỏ bao
: Vi thể U xơ bì: Vi thể U xơ bì
U gồm những TB hình thoi và sợi, xếp thành cuộn, -- U gồm những TB hình thoi và sợi, xếp thành cuộn, bó, hình xoáy trôn ốc hoặc nan hoa. bó, hình xoáy trôn ốc hoặc nan hoa. Kích thước và hình dạng TB giống nhau. -- Kích thước và hình dạng TB giống nhau. -- Có thể có những tb lớn, đa diện hoặc thực bào chứa Có thể có những tb lớn, đa diện hoặc thực bào chứa chất dạng mỡ hoặc hemosiderin và đại bào nhiều nhân. chất dạng mỡ hoặc hemosiderin và đại bào nhiều nhân. Ranh giới mô u với mô lành kế cận thường không rõ. -- Ranh giới mô u với mô lành kế cận thường không rõ. -- Biểu bì có thể tăng sản tạo thành những mào lấn sâu Biểu bì có thể tăng sản tạo thành những mào lấn sâu vào mô da. vào mô da. Điều trị: PT cắt rộng cách u 2 cm, lấy luôn phần da, -- Điều trị: PT cắt rộng cách u 2 cm, lấy luôn phần da, để tránh u ác tính hóa thành sarcoma xơ bì. để tránh u ác tính hóa thành sarcoma xơ bì.
Ung thư biểu mô tế bào đáy (Basalcell Ung thư biểu mô tế bào đáy (Basalcell carcinoma) carcinoma)
UTBM tb đáy là u ác tính xuất phát từ các tb lớp -- UTBM tb đáy là u ác tính xuất phát từ các tb lớp đáy bm lát tầng ở da. đáy bm lát tầng ở da.
TB đáy BT: một lớp có trục thẳng góc với màng đáy -- TB đáy BT: một lớp có trục thẳng góc với màng đáy làm nhiệm vụ sinh sản. Sự biến đổi ác tính của các tb làm nhiệm vụ sinh sản. Sự biến đổi ác tính của các tb lớp đáy được gọi là UTBM tb đáy. lớp đáy được gọi là UTBM tb đáy.
Thường gặp ở bệnh nhân lớn hơn 30 tuổi, tỷ lệ mắc -- Thường gặp ở bệnh nhân lớn hơn 30 tuổi, tỷ lệ mắc gia tăng theo tuổi, không khác nhau giữa hai giới gia tăng theo tuổi, không khác nhau giữa hai giới
UTBM tế bào đáy là một loại u ác thường gặp ở da. -- UTBM tế bào đáy là một loại u ác thường gặp ở da.
Ung thư biểu mô tế bào đáy Ung thư biểu mô tế bào đáy
Đại thể Đại thể Vị trí: -- Vị trí: + Thường gặp ở những vị trí như trán, mũi, má, môi + Thường gặp ở những vị trí như trán, mũi, má, môi trêntrên + Hiếm khi gặp UTBM tb đáy ở niêm mạc. + Hiếm khi gặp UTBM tb đáy ở niêm mạc. Hình thái: u có dạng cục tròn hoặc mảng mềm, hơi -- Hình thái: u có dạng cục tròn hoặc mảng mềm, hơi nhô cao, kích thước u khoảng vài cm. nhô cao, kích thước u khoảng vài cm.
Bề mặt dễ loét, đôi khi có màu đen sẫm, dễ nhầm Bề mặt dễ loét, đôi khi có màu đen sẫm, dễ nhầm
với u hắc tố. với u hắc tố.
Vi thể Vi thể
: gồm các tb giống tb đáy của biểu bì. Cấu trúc: gồm các tb giống tb đáy của biểu bì. Cấu trúc -- Tb u đơn dạng, thuần nhất, tròn hoặc hơi bầu dục, nhân Tb u đơn dạng, thuần nhất, tròn hoặc hơi bầu dục, nhân sẫm màu, kiềm tính, có nhiều nhân chia, bào tương ít, ưa sẫm màu, kiềm tính, có nhiều nhân chia, bào tương ít, ưa base, tỷ lệ N/BT tăng. base, tỷ lệ N/BT tăng. TB u thường xếp thành đám, ở ngoại vi chúng sắp xếp -- TB u thường xếp thành đám, ở ngoại vi chúng sắp xếp song song giống hàng rào (palisade). song song giống hàng rào (palisade). -- Mô đệm xơ sắp xếp vây quanh các đám tb u, có thể Mô đệm xơ sắp xếp vây quanh các đám tb u, có thể xuất hiện nhầy hóa. xuất hiện nhầy hóa. -- TB u phá vỡ màng đáy, xâm nhập mô kế cận, tiến triển TB u phá vỡ màng đáy, xâm nhập mô kế cận, tiến triển chậm, rất hiếm khi di căn hạch chậm, rất hiếm khi di căn hạch Tiên lượng và điều trị Tiên lượng và điều trị Tiên lượng: tốt, hiếm khi di căn đến phổi, xương -- Tiên lượng: tốt, hiếm khi di căn đến phổi, xương Điều trị: Phẫu thuật rộng và xạ trị -- Điều trị: Phẫu thuật rộng và xạ trị
Hình ảnh vi thể của UTBM tb đáy Hình ảnh vi thể của UTBM tb đáy
Hình ảnh vi thể của UTBM tb đáy Hình ảnh vi thể của UTBM tb đáy
U hắc tố ở da U hắc tố ở da
Đại cương:: Đại cương
-- Tb hắc tố là tb sinh sản ra sắc tố đen có vị trí ở lớp Tb hắc tố là tb sinh sản ra sắc tố đen có vị trí ở lớp đáy của biểu bì. đáy của biểu bì. Tuần thứ 10 của phôi kỳ, tb hắc tố xuất nguồn từ mào -- Tuần thứ 10 của phôi kỳ, tb hắc tố xuất nguồn từ mào thần kinh di chuyển đến thượng bì, xếp xen kẽ với tb thần kinh di chuyển đến thượng bì, xếp xen kẽ với tb đáy. đáy. Số lượng tb hắc tố khác nhau tùy thuộc vùng da, -- Số lượng tb hắc tố khác nhau tùy thuộc vùng da, chủng tộc, mức độ tiếp nhận tia nắng. chủng tộc, mức độ tiếp nhận tia nắng. Trung bình có 1 tb hắc tố/10 tb đáy. -- Trung bình có 1 tb hắc tố/10 tb đáy. Tb hắc tố có nhiều nhánh bào tương tỏa rộng giữa các -- Tb hắc tố có nhiều nhánh bào tương tỏa rộng giữa các tb biểu bì nên còn gọi là tb nhánh biểu bì tb biểu bì nên còn gọi là tb nhánh biểu bì Hắc bào của biểu bì hoạt động liên tục suốt đời. Khi -- Hắc bào của biểu bì hoạt động liên tục suốt đời. Khi tăng sản mạnh, chúng có thể tạo ra u hắc tố ở da. tăng sản mạnh, chúng có thể tạo ra u hắc tố ở da.
Các loại u hắc tố ở da Các loại u hắc tố ở da
U hắc tố lành tính (nê vi sắc tố) U hắc tố lành tính (nê vi sắc tố)
Nê vi sắc tố giáp ranh (Junctional melanocytic -- Nê vi sắc tố giáp ranh (Junctional melanocytic
nevus) nevus)
Nê vi sắc tố trong bì (Intradermal melanocytic -- Nê vi sắc tố trong bì (Intradermal melanocytic
nevus) nevus)
Nê vi sắc tố hỗn hợp (Compound melanocytic -- Nê vi sắc tố hỗn hợp (Compound melanocytic
nevus) nevus) U hắc tố ác tính U hắc tố ác tính
U hắc tố lành tính (nê vi sắc tố) U hắc tố lành tính (nê vi sắc tố)
Nê vi sắc tố là loại u lành, rất phổ biến ở da -- Nê vi sắc tố là loại u lành, rất phổ biến ở da Do tăng sản bẩm sinh hoặc mắc phải của tb sắc tố. ---- -- Do tăng sản bẩm sinh hoặc mắc phải của tb sắc tố. Hầu hết nê vi sắc tố xuất hiện vào thời kỳ thiếu niên -- Hầu hết nê vi sắc tố xuất hiện vào thời kỳ thiếu niên hoặc vào tuổi trưởng thành. hoặc vào tuổi trưởng thành. Đại thể Đại thể: : Vị trí: bất kỳ vùng da nào của cơ thể -- Vị trí: bất kỳ vùng da nào của cơ thể Kích thước: nhỏ, dưới 6 mm -- Kích thước: nhỏ, dưới 6 mm Hình dạng: phẳng hoặc nhô cao lồi lên bề mặt da, -- Hình dạng: phẳng hoặc nhô cao lồi lên bề mặt da, đặc, bờ tròn đều, giới hạn rõ. đặc, bờ tròn đều, giới hạn rõ. -- Màu sắc: nâu hoặc đen tùy thuộc lượng hắc tố có Màu sắc: nâu hoặc đen tùy thuộc lượng hắc tố có trong u. trong u.
: tùy vào vị trí tăng sản của của tế bào hắc tố, chia Vi thể: tùy vào vị trí tăng sản của của tế bào hắc tố, chia Vi thể thành 3 loại: thành 3 loại:
Nê vi sắc tố giáp ranh (Junctional melanocytic nevus): Nê vi sắc tố giáp ranh (Junctional melanocytic nevus): -- Cấu trúc: gồm những tb hắc tố tăng sản rõ rệt ở vùng Cấu trúc: gồm những tb hắc tố tăng sản rõ rệt ở vùng thấp của biểu bì. thấp của biểu bì. + Các tb có hình khối hoặc hình thoi, nhân tròn nhỏ, + Các tb có hình khối hoặc hình thoi, nhân tròn nhỏ, đồng đều, hạt nhân không rõ, thường không có nhân đồng đều, hạt nhân không rõ, thường không có nhân chia; chia; + BT chứa nhiều mêlanin, tập trung thành đám hoặc rời + BT chứa nhiều mêlanin, tập trung thành đám hoặc rời rạc riêng biệt. rạc riêng biệt. Lớp trung bì nông có thể xâm nhập nhiều lympho bào. -- Lớp trung bì nông có thể xâm nhập nhiều lympho bào.
Vi thể: Nê vi sắc tố giáp ranh Vi thể: Nê vi sắc tố giáp ranh
Vi thể: Nê vi sắc tố giáp ranh Vi thể: Nê vi sắc tố giáp ranh
Nê vi sắc tố trong bì (Intradermal melanocytic nevus) Nê vi sắc tố trong bì (Intradermal melanocytic nevus)
Cấu trúc vi thể: Cấu trúc vi thể: + U gồm những tb hắc tố tập trung thành từng đám, + U gồm những tb hắc tố tập trung thành từng đám, giải, lốc, đôi khi có kiểu sắp xếp giống hoa hồng giải, lốc, đôi khi có kiểu sắp xếp giống hoa hồng like pattern); (rosette--like pattern); (rosette + Bào tương có những hạt melanin, số lượng thay đổi + Bào tương có những hạt melanin, số lượng thay đổi tùy từng trường hợp. tùy từng trường hợp. + Các đám tb hắc tố thường tập trung ở lớp trung bì + Các đám tb hắc tố thường tập trung ở lớp trung bì nông, hiếm khi ở mô dưới da sâu, có thể thấy đại bào nông, hiếm khi ở mô dưới da sâu, có thể thấy đại bào nhiều nhân. nhiều nhân. + Biểu bì thường bị teo mỏng hoặc tăng sừng. + Biểu bì thường bị teo mỏng hoặc tăng sừng.
Vi thể: Nê vi sắc tố trong bì Vi thể: Nê vi sắc tố trong bì
Nê vi sắc tố hỗn hợp (Compound melanocytic nevus) Nê vi sắc tố hỗn hợp (Compound melanocytic nevus)
Cấu trúc vi thể Cấu trúc vi thể
Có đặc điểm mô học của cả hai loại nê vi giáp ranh -- Có đặc điểm mô học của cả hai loại nê vi giáp ranh và nê vi trong bì. và nê vi trong bì.
Các đám tế bào hắc tố có mặt ở phần dưới của lớp -- Các đám tế bào hắc tố có mặt ở phần dưới của lớp biểu bì và trung bì nông. biểu bì và trung bì nông.
: Các nê vi sắc tố thường lành tính, tuy Tiên lượng: Các nê vi sắc tố thường lành tính, tuy Tiên lượng nhiên có thể tiến triển thành u hắc tố ác tính, đặc biệt nhiên có thể tiến triển thành u hắc tố ác tính, đặc biệt nê vi giáp ranh.. là là nê vi giáp ranh
Vi thể: Nê vi sắc tố hỗn hợp Vi thể: Nê vi sắc tố hỗn hợp
U hắc tố ác tính U hắc tố ác tính
Là u tương đối phổ biến ở người, rất ác tính. -- Là u tương đối phổ biến ở người, rất ác tính. -- Phần lớn phát sinh trên da nhưng có thể xuất phát từ Phần lớn phát sinh trên da nhưng có thể xuất phát từ các vị trí khác như niêm mạc miệng, vùng hậu môn các vị trí khác như niêm mạc miệng, vùng hậu môn sinh dục, thực quản, màng não và nhất là ở mắt. sinh dục, thực quản, màng não và nhất là ở mắt. Ở da, thường xuất hiện ở người trên 40 tuổi. -- Ở da, thường xuất hiện ở người trên 40 tuổi. Các yếu tố nguy cơ gồm: -- Các yếu tố nguy cơ gồm: + Ánh nắng mặt trời + Ánh nắng mặt trời + Sự có mặt của các nê vi từ trước, đặc biệt là các nê + Sự có mặt của các nê vi từ trước, đặc biệt là các nê vi giáp ranh, có loạn sản hoặc không điển hình vi giáp ranh, có loạn sản hoặc không điển hình + Yếu tố di truyền + Yếu tố di truyền
U hắc tố ác tính U hắc tố ác tính
Đại thể: Đại thể:
Vị trí: thường gặp là ở mặt như mi mắt trên, chi -- Vị trí: thường gặp là ở mặt như mi mắt trên, chi dưới, chi trên, hiếm ở thân người. dưới, chi trên, hiếm ở thân người.
Hình dạng: -- Hình dạng:
+ U có dạng cục nhỏ, kích thước lớn hơn nê vi sắc tố + U có dạng cục nhỏ, kích thước lớn hơn nê vi sắc tố + Bờ không đều, thường có những vết khía, màu nâu + Bờ không đều, thường có những vết khía, màu nâu hoặc đen nhạt, không đều, có thể kèm theo loét chảy hoặc đen nhạt, không đều, có thể kèm theo loét chảy máu.máu.
Vi thể U hắc tố ác tính: Vi thể U hắc tố ác tính:
Cấu trúc u gồm: Cấu trúc u gồm: -- Những tb kích thước lớn, không đều, nhân lớn, kiềm Những tb kích thước lớn, không đều, nhân lớn, kiềm tính, đa hình thái, nhiều nhân chia tính, đa hình thái, nhiều nhân chia Rải rác có sắc tố melanin trong bào tương. -- Rải rác có sắc tố melanin trong bào tương. Ngoài ra còn có nhiều tb sắc tố tròn, lớn, phân tán rải -- Ngoài ra còn có nhiều tb sắc tố tròn, lớn, phân tán rải rác trong biểu bì, BT sáng màu gọi tb dạng paget rác trong biểu bì, BT sáng màu gọi tb dạng paget Bên cạnh đó, u hắc tố ác tính còn có kiểu tế bào hình -- Bên cạnh đó, u hắc tố ác tính còn có kiểu tế bào hình thoi, tập trung thành đám bên dưới biểu bì thoi, tập trung thành đám bên dưới biểu bì -- Có thể xâm nhập tế bào viêm tùy theo mức độ viêm Có thể xâm nhập tế bào viêm tùy theo mức độ viêm loét, luôn có sự xâm nhập lympho bào. loét, luôn có sự xâm nhập lympho bào. TB u phát triển bành trướng, xâm nhập sâu và lan rộng -- TB u phát triển bành trướng, xâm nhập sâu và lan rộng Rất dễ cho di căn xa -- Rất dễ cho di căn xa
Hình ảnh vi thể u hắc tố ác tính Hình ảnh vi thể u hắc tố ác tính
Hình ảnh vi thể u hắc tố ác tính Hình ảnh vi thể u hắc tố ác tính
Hình ảnh vi thể u hắc tố ác tính Hình ảnh vi thể u hắc tố ác tính
Hình ảnh vi thể u hắc tố ác tính Hình ảnh vi thể u hắc tố ác tính
Lâm sàng U hắc tố ác tính: Lâm sàng U hắc tố ác tính:
Những dấu hiệu LS có nguy cơ phát sinh u hắc tố Những dấu hiệu LS có nguy cơ phát sinh u hắc tố ác tính là: ác tính là: Một nê vi sắc tố có sẵn to lên, ngứa hoặc đau, loét, -- Một nê vi sắc tố có sẵn to lên, ngứa hoặc đau, loét, dễ chảy máu. dễ chảy máu. -- Phát sinh những tổn thương nhiễm sắc tố mới ở Phát sinh những tổn thương nhiễm sắc tố mới ở người trưởng thành người trưởng thành Bờ của một tổn thương nhiễm sắc tố không đều và -- Bờ của một tổn thương nhiễm sắc tố không đều và thay đổi màu sắc trên một tt nhiễm sắc tố. thay đổi màu sắc trên một tt nhiễm sắc tố. Tiên lượng : U rất ác tính, cho di căn nhanh đến hạch Tiên lượng: U rất ác tính, cho di căn nhanh đến hạch lympho kế cân, phổi, não, có thể gây huyết niệu. lympho kế cân, phổi, não, có thể gây huyết niệu.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
CÂU 1 CÂU 1
U nhú ở da được hình thành do U nhú ở da được hình thành do
A. Sự quá sản của lớp tế bào đáy A. Sự quá sản của lớp tế bào đáy B. Sự quá sản của biểu mô trụ chế tiết B. Sự quá sản của biểu mô trụ chế tiết C. Sự quá sản của tế bào biểu mô vảy tạo thành C. Sự quá sản của tế bào biểu mô vảy tạo thành nhú nhô lên nhô lên bề mặt da, có thể kèm theo nhú nhô lên nhô lên bề mặt da, có thể kèm theo quá sản lớp hạt và lớp sừng quá sản lớp hạt và lớp sừng D. Sự quá sản của các tế bào hắc tố nằm ở lớp D. Sự quá sản của các tế bào hắc tố nằm ở lớp
biểu bì da biểu bì da
E. Tất cả các câu trên đều đúng E. Tất cả các câu trên đều đúng
CÂU 2 CÂU 2
A. Vùng mông A. Vùng mông B. Da lưng B. Da lưng C. Vùng bụng C. Vùng bụng D. Bàn chân D. Bàn chân E. Vùng cổ E. Vùng cổ
Vị trí nào sau đây thường gặp u nang tuyến bã nhất Vị trí nào sau đây thường gặp u nang tuyến bã nhất
CÂU 3 CÂU 3
phù hợp với u mỡ không phù hợp với u mỡ
Hình ảnh nào sau đây không Hình ảnh nào sau đây A. U có vở bọc rõ A. U có vở bọc rõ B. Đơn thuần hoặc kết hợp với các thành phần liên B. Đơn thuần hoặc kết hợp với các thành phần liên kết khác như mô xơ, cơ, mạch máu... kết khác như mô xơ, cơ, mạch máu... C. Trên phiến đồ chọc hút thấy các đám tế bào mỡ C. Trên phiến đồ chọc hút thấy các đám tế bào mỡ vẫn còn nguyên vẹn, bào tương sáng vẫn còn nguyên vẹn, bào tương sáng D. Mật độ u mền, giới hạn rõ D. Mật độ u mền, giới hạn rõ E. U mỡ đơn thuần có màu vàng tươi E. U mỡ đơn thuần có màu vàng tươi
CÂU 4 CÂU 4
Ung thư biểu mô tế bào đáy Ung thư biểu mô tế bào đáy A. Là u ác tính, xuất phát từ các tế bào biểu mô lớp A. Là u ác tính, xuất phát từ các tế bào biểu mô lớp vảy của biểu mô lát tầng vảy của biểu mô lát tầng B. Là u ác tính, xuất phát từ các tế bào đáy của biểu B. Là u ác tính, xuất phát từ các tế bào đáy của biểu mô lát tầng mô lát tầng C. Là u lành tính xuất phát từ các tế bào hạt của C. Là u lành tính xuất phát từ các tế bào hạt của biểu mô lát tầng biểu mô lát tầng D. Là u lành tính xuất phát từ các tế bào đáy của D. Là u lành tính xuất phát từ các tế bào đáy của biểu mô lát tầng biểu mô lát tầng E. Là u ác tính xuất phát từ các tế bào biểu mô E. Là u ác tính xuất phát từ các tế bào biểu mô tuyến mồ hôi tuyến mồ hôi
CÂU 5 CÂU 5
U hắc tố ác tính có những đặc điểm sau, ngoài trừ:: U hắc tố ác tính có những đặc điểm sau, ngoài trừ A. Tế bào u kích thước lớn, không đều, nhiều nhân A. Tế bào u kích thước lớn, không đều, nhiều nhân chia, rải rác trong bào tương có sắc tố melanin chia, rải rác trong bào tương có sắc tố melanin B. Có thể có tế bào u dạng hình thoi B. Có thể có tế bào u dạng hình thoi C. Có các tế bào dạng Paget ở lớp biểu bì C. Có các tế bào dạng Paget ở lớp biểu bì D. U rất ác tính, xâm nhập mạnh và rất dễ di căn D. U rất ác tính, xâm nhập mạnh và rất dễ di căn E. U thường gặp ở niêm mạc đại trực tràng E. U thường gặp ở niêm mạc đại trực tràng

