intTypePromotion=1

Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 8: Tam đại con gà

Chia sẻ: Trần Thanh Lâm | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:25

0
276
lượt xem
49
download

Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 8: Tam đại con gà

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô giáo và các bạn học sinh cùng tham khảo Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 8: Tam đại con gà thiết kế bằng Powerpoint chuyên ghiệp giúp nâng cao kĩ năng và kiến thức trong việc soạn bài giảng điện tử giảng dạy và học tập. Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 8: Tam đại con gà trình bày bằng Slide rất sống động với các hình ảnh minh họa giúp các em học sinh dễ dàng hiểu được bài giảng và nhanh chóng năm bắt các nội dung chính bài học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Ngữ văn 10 tuần 8: Tam đại con gà

  1. Bài: 1. Tam đại con gà. 2. Nhưng nó phải bằng hai mày. (truyện cười) Bài giảng Ngữ văn 10
  2. DÀN BÀI CHUNG A.Tam đại con gà.gà. - Nội dung. - Nghệ thuật. thuật. - Ý nghĩa. nghĩa. - Tổng kết B. Nhưng nó phải bằng hai mày. mày. - Nội dung. - Nghệ thuật. thuật. - Ý nghĩa - Tổng kết. kết. Những nét đặc sắc của truyện cười dân gian
  3. GIỚI THIỆU  Trong chế độ phong kiến sự công bằng lẽ phải trái không có nghĩa lý gì ở chốn công đường và trong cuộc sống không vươn lên để đẩy lùi cái dốt là đáng phê bình. bình. Song càng đáng chê trách hơn là những kẻ giấu dốt và hay khoe khoang, liều lĩnh. khoang, lĩnh. Ta cùng tìm hiểu hai truyện cười để thấy rõ điều đó. đó.
  4. I.TÌM HiỂU CHUNG
  5. Tiểu dẫn -Nội dung : Phân loại truyện cười thành hai loại: + Truyện khôi hài: Nhằm mục đích giải trí, mua vui, ít nhiều có tính giáo dục. + Truyện trào phúng: - Phê phán những kẻ thuộc giai cấp quan lại bóc lột . - phê phán thói hư tật xấu trong nội bộ nhân dân. Truyện cười “Tam đại con gà” thuộc thể loại trào phúng.
  6. II.TÌM HiỂU VĂN BẢN
  7. A. TAM ĐẠI CON GÀ
  8. 1/ Nội dung truyện cười : a/ Đối tượng gây cười trong truyện: + Là một anh học trò dốt nhưng lại sĩ diện hão. b/ Mâu thuẫn gây cười: + Đối tượng gây cười vì dốt lại còn sĩ diện hão Ngoan cố dấu dốt đến phút cuối cùng . c/ Bản chất và ý nghĩa của cái cười: + Truyện phê phán một bộ phận trong nội bộ nhân dân với tật xấu : đã dốt lại dấu dốt và tự cho mình giỏi, rút cuộc, cái dốt vẫn lộ ra, hơn nữa anh ta lại mang cái dốt dạy trẻ làm ảnh hưởng đến tương lai của đất nước. + Truyện chỉ dừng lại ở mức độ phê phán , nên tiếng cười mang tính chất sảng khoái.
  9. 2/ Nghệ thuật gây cười a/ Nghê thuật gây cười: - Mâu thuẫn tạo ra tiếng cười Thầy đồ dốt >< hay khoe khoang giấu dốt, sĩ diện hão - Cái cười bật ra nhiều lần. Mỗi lần ta đều nhận ra tính láu cá, vụng chèo khéo chống của anh học trò dám liều lĩnh làm thầy đồ dạy trẻ. b/ Cách thể hiện cái cười:
  10. Kê (con gà)
  11.  Lần thứ nhất - Gặp chữ “kê” là gà thầy không biết chữ gì, kê” gì, bị học trò hỏi dồn, thầy cuống nói liều “dủ dồn, dỉ là con dù dì ”. + Trong Hán tự không có chữ “dù dì” và dì” trong thế giới động vật cũng không có con nào là con “dù dì” => thầy dốt đến tận “dù dì” cùng của sự dốt. Thầy không chỉ kém về dốt. kiến thức sách vở mà còn kém hiểu biết về kiến thức thực tế. tế.
  12.  * Lần thứ hai : - Thầy sợ hai người ta biết thì cười, cho nên cười, bảo học trò đọc khẽ ta cười vì sự giấu dốt khẽ rất thận trọng của thầy, cười vì thói sĩ diện thầy, hão của kẻ dốt nát. nát. - Thầy liều lĩnh bao nhiêu khi dạy trẻ thì lại thận trọng bấy nhiêu trong việc giấu dốt => đáng chê trách. trách.
  13.  * Lần thứ ba : - Ta cười khi thầy tìm đến thổ công ( không tìm sách, tìm người để hỏi ). sách, - Thổ công xuất hiện càng làm cho ý nghĩa phê phán thêm sinh động, sâu sắc. Thầy dốt động, sắc. thổ công cũng dốt luôn. luôn. (Thầy xin ba đài âm dương được cả ba)  ba) Cái dốt dạy cái dốt  thầy tin chắc nên đắc ý lắm, quát trẻ đọc thật to (dủ dỉ là con dù lắm, (dủ dì) => cái dốt được khuếch đại nhân lên dì) bằng âm thanh. thanh.
  14.  * Lần thứ tư Ta cười khi thầy bộc lộ đến tận cùng sự thảm hại của thói giấu dốt. Đó cuộc chạm trán với dốt. chủ nhà, cái dốt bị lật tẩy ( Kê là gà sao dạy nhà, các cháu là dù dì? ) dì? - Thầy vẫn cố chống đỡ bằng cách láu cá vặt “vụng chèo khéo chống” => vẫn biết “kê là chống” gà” nhưng thầy muốn dạy cho trẻ biết đến gà” “Tam đại con gà” tiếng cười bật ra 1 cách bất gà” ngờ => yếu tố bất ngờ nhất của truyện. truyện.
  15. Lần thứ nhất Thầy không nhận ra mặt chữ, trò hỏi gấp Nên nói liều?Dủ dỉ là con dù dì? Lần thứ hai Sợ sai nên thầy bảo trò đọc khẽ (đã dốt thầy lại còn sĩ diện hão) + Cái cười được thể hiện qua Lần thứ ba nhiều lần : Thầy không chắc nên cầu cứu thổ công Khi được ba đài âm dương thầy cho trò đọc to ?Dủ dỉ là con dù dì? Lần thứ tư: Khi chạm chán với chủ nhà, cá dốt bị lộ tẩy
  16. Ý nghĩa Sau khi học xong truyện dân gian này Ta thấy được điều gì ? Sau khi học xong truyện dân gian này ta hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của nhân vật thầy đồ trong truyện. Thấy được cái hay của nghệ thuật tự sự “ Nhân vật tự bộc lộ” (Cái dốt không thể che đậy sớm muộn nó sẽ hiện nguyên hình) Tiếng cười không chỉ mua vui mà phê phán thói giấu dốt của thầy đồ khi xưa. Bên cạnh đó còn xưa. nhắc nhở, cảnh tỉnh những kẻ hôm nay cũng mắc nhở, bệnh ấy. ấy.
  17. GHI NHỚ
  18. B.NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY
  19. 1/ Nội dung truyện cười Nguyên nhân cái cười: cười: - Nguyên nhân tiếng cười là do mâu thuẫn của sự việc : thầy lý nổi tiếng xử kiện giỏi >< bản chất bên trong ( chuyên nhận tiền đút lót ) Biện pháp để gây cười: cười: - Dùng tiếng cười và cử chỉ của nhân vật để làm tiếng cười bật ra. ra.
  20.  + Khi bị lôi ra đánh đòn : “Cải vội xòe năm ngón tay .... Khẽ bẩm lẽ phải thuộc về con cơ mà”.  + Cử chỉ lời nói của Cải nhắc thầy lý món tiền mà anh ta đã lót trước cho thầy lý.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2