
Bài 4. LÝ THUYẾT BỀN
1k
3n
4.2. Các thuyết bền cơ bản
4.2.1. Thuyết bền ứng suất pháp cực đại (tb1)
Nguyên nhân vật liệu bị phá hoại là do ứng suất pháp kéo và
nén lớn nhất của phân tố ở trạng thái ứng suất phức tạp đạt
đến ứng suất nguy hiểm của phân tố ở trạng thái ứng suất
đơn.

Bài 4. LÝ THUYẾT BỀN
( )
1 2 3
− +
4.2. Các thuyết bền cơ bản
4.2.2. Thuyết bền biến dạng dài cực đại (tb2)
Nguyên nhân vật liệu bị phá hoại là do biến dạng dài tương
đối lớn nhất của phân tố ở trạng thái ứng suất phức tạp đạt
tới biến dạng dài tương đối ở trạng thái nguy hiểm của phân
tố ở trạng thái ứng suất đơn.

Bài 4. LÝ THUYẾT BỀN
13
−
4.2. Các thuyết bền cơ bản
4.2.3. Thuyết bền ứng suật tiếp cực đại (tb3)
Nguyên nhân vật liệu bị phá hoại là do ứng suất tiếp lớn nhất
của phân tố ở trạng thái ứng suất phức tạp đạt đến ứng suất
tiếp nguy hiểm của phân tố ở trạng thái ứng suất đơn.

Bài 4. LÝ THUYẾT BỀN
222
1 2 3 1 2 2 3 3 1
+ + − − −
4.2. Các thuyết bền cơ bản
4.2.4. Thuyết bền thế năng biến đổi hình dáng (tb4)
Nguyên nhân vật liệu bị phá hoại là do thế năng biến đổi
hình dạng của phân tố ở trạng thái ứng suất phức tạp đạt tới
thế năng biến đổi hình dáng ở trạng thái nguy hiểm của phân
tố ở trạng thái ứng suất đơn.

Bài 4. LÝ THUYẾT BỀN
4.2. Các thuyết bền cơ bản
4.2.5. Thuyết bền Mohr (tb5)
Sử dụng vòng tròn Mohr

