MÔN HỌC
TRUYỀN HÌNH ĐA PHƯƠNG TIỆN
(tài liệu lưu hành nội bộ)
GV : BÙI THẾ KHANG
Bộ môn : Kỹ thuật Thông tin
Khoa : Đ.ĐT – ĐHGTVT
Email : Khangcpt@gmail.com
Contact : 0903450054
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1 : Giới thiệu chung
Chương 2 : Kỹ thuật truyền hình
Chương 3 : Kỹ thuật truyền hình đa phương tiện
Chương 4 : Dịch vụ và ứng dụng trong truyền hình
đa phương tiện
Chương 5 : Hệ thống khai thác truyền hình đa phương tiện
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1 : Giới thiệu chung
Chương 2 : Kỹ thuật truyền hình
Chương 3 : Kỹ thuật truyền hình đa phương tiện
Chương 4 : Dịch vụ và ứng dụng trong truyền hình
đa phương tiện
Chương 5 : Hệ thống khai thác truyền hình đa phương tiện
NỘI DUNG CHƯƠNG 1
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.2. Lịch sử phát triển các hệ thống truyền hình
1.3. Các công nghệ truyền hình
1.1. Các khái niệm cơ bản
CHƯƠNG
1
1.1.1 Truyền hình (TV)
1.1.2. Đa phương tiện
1.1.1 Truyền hình (TV)
CHƯƠNG
1
Truyền hình còn được gọi là TV (Tivi) hay vô tuyến truyền hình (truyền hình không dây)
máy thu hình, máy phát hình, hay vô tuyến là hệ thống điện tử viễn thông có khả năng thu
nhận tín hiệu sóng và tín hiệu vô tuyến hoặc hữu tuyến để chuyển thành hình ảnh và âm
thanh (truyền thanh truyền hình) và là một loại máy phát hình truyền tải nội dung chủ yếu bằng
hình ảnh sống động và âm thanh kèm theo.
1.1.2 Đa phương tiện
CHƯƠNG
1
Đa phương tiện (Multimedia) là một hình thức truyền tải sử dụng kết hợp các kiểu định dạng
nội dung khác nhau như văn bản, audio, hình ảnh, hoạt hình, video vào một bài giới thiệu có
tính tương tác; đối lập với đó là phương tiện truyền thông đại chúng truyền thống, vốn được
sử dụng ở dạng in ấn truyền thống, văn bản viết tay hoặc dạng ghi âm, không hề có tương tác
gì với người tiếp thu nội dung. Những ví dụ phổ biến của loại hình này bao gồm video podcast
những bản thuyết trình có âm thanh gắn kèm và video hoạt họa.
Đa phương tiện có thể được phân chia thành các loại tuyến tính
và phi tuyến tính. Hoạt động tuyến tính tiến triển thường xuyên mà
không cần bất kỳ điều khiển điều hướng cho người xem như một bài
thuyết trình điện ảnh. Phi tuyến tính sử dụng tương tác để kiểm soát
tiến độ với một trò chơi video hoặc máy tính đào tạo. Hypermedia là
một ví dụ về nội dung phi tuyến tính. Một bài thuyết trình đa phương tiện
trực tiếp có thể cho phép tương tác thông qua sự tương tác với người
dẫn chương trình hay biểu diễn.
1.2 Lịch sử phát triển các hệ thống truyền hình
CHƯƠNG
1
- Truyền hình được đưa ra thị trường đầu tiên trong hình thức rất thô sơ trên cơ sở thử
nghiệm vào cuối năm 1920, các máy thu truyền hình (tivi) đã trở thành phổ biến trong gia đình
các doanh nghiệp và các tổ chức, chủ yếu là một phương tiện để giải trí và xem tin tức.
- Trong những năm 1950, truyền hình đã trở thành phương tiện chính để định hướng dư luận.
- Vào những năm 1960, việc phát truyền hình màu và kinh doanh máy thu hình màu tăng lên
ở hầu hết các nước phát triển.
- Vào những năm 1970 xuất hiện các phương tiện lưu trữ như VHS, laserdisc.
- Vào những năm 1990 chứng kiến sự phát triển của Video,CD (1993), DVD (1997), cho phép
người sử dụng có thể xem và ghi nhận các tài liệu như phim ảnh và các tài liệu quảng bá.
- Kể từ những năm 2010 cho đến nay, truyền hình Internet đã gia tăng các chương trình
truyền hình có sẵn thông qua Internet thông qua các dịch vụ như iPlayer, Hulu, Netflix. Và các
hệ thống truyền hình dựa trên nền tảng mạng Internet như IPTV…
1.2 Lịch sử phát triển các hệ thống truyền hình
CHƯƠNG
1
- Truyền hình được đưa ra thị trường đầu tiên trong hình thức rất thô sơ trên cơ sở thử
nghiệm vào cuối năm 1920, các máy thu truyền hình (tivi) đã trở thành phổ biến trong gia đình
các doanh nghiệp và các tổ chức, chủ yếu là một phương tiện để giải trí và xem tin tức.
- Trong những năm 1950, truyền hình đã trở thành phương tiện chính để định hướng dư luận.
- Vào những năm 1960, việc phát truyền hình màu và kinh doanh máy thu hình màu tăng lên
ở hầu hết các nước phát triển.
- Vào những năm 1970 xuất hiện các phương tiện lưu trữ như VHS, laserdisc.
- Vào những năm 1990 chứng kiến sự phát triển của Video,CD (1993), DVD (1997), cho phép
người sử dụng có thể xem và ghi nhận các tài liệu như phim ảnh và các tài liệu quảng bá.
- Kể từ những năm 2010 cho đến nay, truyền hình Internet đã gia tăng các chương trình
truyền hình có sẵn thông qua Internet thông qua các dịch vụ như iPlayer, Hulu, Netflix. Và các
hệ thống truyền hình dựa trên nền tảng mạng Internet như IPTV…
1.2 Lịch sử phát triển các hệ thống truyền hình
CHƯƠNG
1
v Truyền hình cơ học:
- Hệ thống Fax cho hình ảnh tiên phong trong phương pháp quét cơ học của hình ảnh trong
đầu thế kỷ XIX. Alexander Bain giới thiệu máy fax năm 1843 đến 1846.
- Một sinh viên người Đức tên Paul Gottlieb Nipkow đưa ra phát kiến hệ thống
tivi cơ điện tử đầu tiên năm 1884. Đây là một đĩa quay với một mô hình xoắn
ốc với các lỗ trên đĩa, vì vậy mỗi lỗ quét một dòng của hình ảnh.
- Năm 1927, Baird truyền đi một tín hiệu truyền hình cách 438 dặm (705 km) bằng đường dây
điện thoại giữa Luân Đôn và Glasgow.
- Ngày 25 tháng 12 năm 1925, Kenjiro Takayanagi trình diễn
một hệ thống truyền hình với độ phân giải 40 dòng, sử dụng
một máy quét đĩa Nipkow và màn hình CRT .
1.2 Lịch sử phát triển các hệ thống truyền hình
CHƯƠNG
1
v Truyền hình điện tử :
- Ngày 7 tháng 9 năm 1927, ống camera tách hình ảnh của Farnsworth truyền hình ảnh đầu
tiên, hệ thống truyền hình này không có bộ phận cơ học nào.
- Năm 1933 RCA giới thiệu một ống camera cải tiến, dựa trên
nguyên tắc lưu trữ năng lượng của Tihanyi.
- Tại Berlin Radio Show vào tháng 8 năm 1931, Manfred von
Ardenne trình diễn trước công chúng về một hệ thống truyền
hình sử dụng một màn hình CRT cho cả truyền và nhận.
- Năm 1941, Hoa Kỳ thực hiện phát truyền hình với 525 dòng.
- Tiêu chuẩn truyền hình 625 dòng đầu tiên trên thế giới được
thiết kế ở Liên Xô vào năm 1944.
- Năm 1936, Kálmán Tihanyi mô tả các nguyên tắc của màn hình
plasma, hệ thống hiển thị màn hình phẳng đầu tiên.
1.2 Lịch sử phát triển các hệ thống truyền hình
CHƯƠNG
1
v Truyền hình màu :
- Nhà phát minh người Scotland John Logie Baird đã trình bày hệ thống truyền hình màu
đầu tiên trên thế giới vào ngày 3 tháng 7 năm 1928, sử dụng đĩa
quét ở máy phát và nhận được hình ảnh với ba vòng xoắn của
khẩu độ, mỗi xoắn ốc với các bộ lọc cho một màu cơ bản khác
nhau; và ba nguồn ánh sáng tại máy thu, với một bộ chuyển
mạch để thay đổi màu minh họa.
- Ngay từ năm 1940, Baird đã bắt đầu làm việc trên một hệ thống
hoàn toàn điện tử mà ông gọi là "Telechrome". Telechrome ban
đầu sử dụng hai súng electron nhằm vào hai bên của một tấm
phosphor.
1.2 Lịch sử phát triển các hệ thống truyền hình
CHƯƠNG
1
v Truyền hình thuật số :
- Vào giữa những năm 1950, truyền hình kỹ thuật số (DTV) đã được phát triển dựa trên việc
truyền tải âm thanh và video bằng cách xử lý tín hiệu kỹ thuật số và ghép kênh.
- Vào giữa những năm 1980, các công ty điện tử tiêu dùng Nhật Bản đi đầu với sự phát triển
của công nghệ HDTV.
1.2 Lịch sử phát triển các hệ thống truyền hình
CHƯƠNG
1
v Truyền hình thông minh :
- Vào những năm 2000 cùng với sự ra đời của truyền hình kỹ thuật số tạo điều kiện cho TV
thông minh ra đời. Một TV thông minh, đôi khi được gọi là TV kết nối hoặc hybrid TV, là một
bộ truyền hình hay set-top box có tích hợp Internet và tính năng Web 2.0, là sự hội tụ công
nghệ giữa các máy tính, TV và hộp set-top.
- Bên cạnh các chức năng truyền thống của bộ truyền hình và hộp set-top được cung cấp
thông qua các phương tiện truyền thông phát thanh truyền hình truyền thống, các thiết bị này
cũng có thể cung cấp truyền hình Internet, truyền thông tương tác đa phương tiện trực tuyến,
nội dung over-the-top, cũng như truyền thông đa phương tiện theo yêu cầu, và truy cập
Internet tại nhà..
1.2 Lịch sử phát triển các hệ thống truyền hình
CHƯƠNG
1
v Truyền hình 3D :
- Truyền hình nổi 3D được trình diễn lần đầu tiên vào ngày 10 tháng 8 năm 1928, do
John Logie Baird thực hiện trong nhà xưởng của công ty mình tại 133 Long Acre, Luân Đôn.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
1. Truyền hình tương tự/analog:
- Truyền hình tương tự là loại truyền hình có tín hiệu được phát sóng từ đài truyền hình đến
các máy thu hình. Sau đó, các máy thu hình sẽ dùng ăng ten thu tín hiệu sóng, giải mã thành
hình ảnh, âm thanh tương tự tín hiệu gốc.
Ø Đặc điểm:
- Mỗi nhà đài có một tần số phát sóng riêng.
- Tín hiệu biến đổi liên tục theo thời gian.
- Tín hiệu hình ảnh ở dải tần tín hiệu video (0-6,5 MHz) được điều chế vào một tần số riêng
(sóng mang hình) theo phương thức điều biên lên dải tần tín hiệu truyền hình (45-860 MHz).
- Tín hiệu âm thanh được điều chế vào một tần số riêng (sóng mang tiếng) theo phương thức
điều tần.
- Khoảng cách giữa hai sóng là 1 kênh.
- Phạm vi phủ sóng phụ thuộc vào chiều cao, khả năng định hướng của cột anten và công
suất máy phát.
Ví dụ: Truyền hình ăng ten truyền thống.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
1. Truyền hình tương tự/analog:
Ø Ưu điểm:
- Giá thành rẻ xây dựng nhanh chóng, đơn giản.
- Sử dụng dễ dàng trong phạm vi cả nước.
Ø Nhược điểm:
- Phạm vi phủ sóng nhỏ, chỉ trong bán kính vài chục km.
- Phát được ít kênh và không có khả năng cung cấp các dịch vụ gia tăng.
- Độ phân giải thấp.
- Công suất phát sóng lớn nên thời gian dùng của máy phát hạn chế.
- Chất lượng sóng không ổn định: Khi thời tiết thay đổi, gặp vật cản, các loại sóng khác (radio,
điện thoại), tác động từ môi trường (tiếng động cơ xe), tín hiệu sẽ bị nhiễu. Vì thế, chất lượng
âm thanh và hình ảnh cũng bị ảnh hưởng.
- Trong truyền hình tương tự, tivi sẽ sử dụng ăng ten để bắt sóng từ đài truyền hình và giải mã
thành hình ảnh, âm thanh tương tự tín hiệu gốc.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
2. Truyền hình số/digital
Truyền hình số ra đời đã tạo ra bước đột phá mới trong lĩnh vực truyền hình và đã dần thay
thế cho truyền hình tương tự.
Ø Đặc điểm:
- Tín hiệu không liên tục theo thời gian.
- Sử dụng phương pháp điều chế PSK hoặc QAM: Tín hiệu phát đi là những xung ở tần số
sóng mang. Những xung này có một số giá trị cố định về biên độ và góc pha. Khi đường
truyền bị can nhiều, tín hiệu vẫn có khả năng khôi phục được.
- Tín hiệu truyền hình tương tự đã được số hóa (các tín hiệu được mã hóa dưới dạng nhị
phân gồm 2 dãy số 0 và 1) trước khi truyền đi.
- Loại hình được phát: Phát trực tiếp trên mặt đất hoặc phát lên các vệ tinh truyền dẫn.
- Tivi muốn bắt được loại hình phát sóng này phải có các thiết bị truyền hình như bộ giải mã
(Set-top-box), ăng ten chảo parabol hoặc ăng ten vệ tinh.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
2. Truyền hình số/digital
Ø Ưu điểm so với truyền hình tương tự:
- Có nhiều kênh truyền hình hơn.
- Độ phủ sóng rộng hơn.
- Chất lượng, hình ảnh, âm thanh tốt hơn.
- Ít bị ảnh hưởng bởi cơ sở vật chất hạ tầng, môi trường.
Ø Nhược điểm: Sóng vẫn bị ảnh hưởng bởi môi trường xung quanh.
Ø Phân loại:
- Truyền hình số mặt đất (DVB-T2).
- Truyền hình số hữu tuyến (DVB-C2)/ truyền hình cáp.
- Truyền hình số vệ tinh (DVB-S2).
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
2. Truyền hình số/digital
a. Truyền hình số mặt đất (DVB-T2):
- Đặc điểm:
Các thiết bị khuếch đại công suất, ăng ten và cột phát sóng vẫn được sử dụng giống như
truyền hình tương tự nhưng tín hiệu phát ra là tín hiệu số, được điều chế theo phương thức
điều chế số (PSK, QAM). Tín hiệu được khuếch đại lên công suất rất lớn từ hàng trăm đến
hàng chục nghìn watt trong không gian.
- Nếu muốn xem nhiều kênh đặc sắc, nội dung đa dạng, chất lượng hình ảnh tốt hơn (đã khóa
mã) thì người dùng cần đăng ký dịch vụ truyền hình trả tiền với nhà cung cấp.
Ví dụ: Tivi sử dụng bộ giải mã tín hiệu Mobi TV.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
2. Truyền hình số/digital
a. Truyền hình số mặt đất (DVB-T2):
- Ưu điểm:
Cho phép sửa các lỗi đường truyền (phản xạ, giao thoa sóng) và hỗ trợ thu tín hiệu di động.
Cung cấp nhiều kênh truyền hình trên cùng một tần số sóng mang và một số dịch vụ gia tăng
khác.
Đảm bảo phạm vi phủ sóng khi giảm công suất phát sóng.
Có khả năng khóa mã tín hiệu để quản lý số lượng người xem.
Sử dụng và cài đặt dễ dàng ở vùng sâu, vùng xa.
- Nhược điểm:
Do ứng dụng công nghệ mới nên các nhà sản xuất tivi chưa thích ứng được, cần thiết bị hỗ
trợ. Là hệ thống một chiều nên khả năng phát triển các dịch vụ gia tăng kém.
Số lượng kênh hạn chế. Chất lượng hình ảnh, âm thanh hạn chế.
Không có thêm các tính năng và các ứng dụng giải trí cho tivi.
Thời tiết và các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến chất lượng và độ ổn định.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
2. Truyền hình số/digital
b. Truyền hình số hữu tuyến (DVB-C2)/ truyền hình cáp:
Truyền hình số hữu tuyến là loại truyền hình sử dụng cáp quang, cáp đồng trục để dẫn truyền
sóng điện từ.
- Đặc điểm:
Tín hiệu truyền hình trong dải tần số được đưa đến từng thuê bao qua hệ thống cáp quang
cáp đồng trục.
Dùng Set-top-box để giải mã tín hiệu. Cần dùng dây dẫn tín hiệu kết nối với tivi.
Ví dụ: VTVcab (truyền hình cáp Việt Nam), HCATV (truyền hình cáp Hà Nội), HTVC (truyền
hình cáp thành phố Hồ Chí Minh), SCTV (truyền hình cáp Saigontourist), THVLC (truyền hình
cáp Vĩnh Long)…
- Ưu điểm:
Chất lượng đường truyền ổn định. Hình ảnh rõ nét, âm thanh tốt.
Số kênh nhiều, trung bình từ 40 – 200 kênh. Cài đặt và sử dụng dễ dàng.
Có khả năng tương tác hai chiều và có thể cung cấp hầu hết các dịch vụ gia tăng.
Gần như không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, điều kiện địa lý, các yếu tố môi trường.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
2. Truyền hình số/digital
b. Truyền hình số hữu tuyến (DVB-C2)/ truyền hình cáp:
- Nhược điểm:
Phạm vi phục vụ giới hạn, chỉ phù hợp với các đô thị có mật độ dân cư lớn do khoảng cách từ
node quang đến thuê bao tối đa 1 km.
Ít tính năng và ứng dụng. Độ phân dải hình ảnh hạn chế. Cơ sở hạ tầng đầu tư lớn, lâu dài.
Việc quản lý cơ sở hạ tầng khó khăn, thiết bị phân bố trên một địa bàn rộng và hay xảy ra sự
cố. Phải trả tiền hàng tháng.
Nếu muốn sử dụng nhiều tivi phải dùng thêm bộ chia tín hiệu cáp trong nhà hoặc ngoài trời.
Tuy nhiên, việc sử dụng bộ khuếch đại tín hiệu truyền hình cáp làm giảm chất lượng hình ảnh.
Chưa đáp ứng được nhu cầu sử dụng của thị trường ở những nơi có khó khăn về địa lý, khó
sử dụng cho vùng sâu vùng xa.
Thời tiết gây ảnh hưởng đến quá trình nhận tín hiệu vệ tinh xuống nhà đài. Tín hiệu gốc bị ảnh
hưởng dẫn đến các thiết bị thu cuối (mạng lưới máy thu hình) cũng bị ảnh hưởng theo.
Không thể xem lại chương trình của hôm trước.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
2. Truyền hình số/digital
c. Truyền hình số vệ tinh (DVB-S2)
Truyền hình số vệ sinh là loại truyền hình có tín hiệu được điều chế thêm một lần nữa để đưa
lên tần số phát vệ tinh rồi mới khuếch đại công suất và được phát lên vệ tinh. Tại vệ tinh, tín
hiệu được đổi tần số rồi phát xuống mặt đất.
Loại truyền hình này cao cấp hơn truyền hình số mặt đất.
- Đặc điểm:
Hệ thống thu tín hiệu vệ tinh bao gồm ăng ten parabol (ăng ten chảo), bộ khuếch đại, đầu thu
vệ tinh để chuyển tín hiệu về dạng video có thể hiển thị trên màn hình tivi.
Gồm 2 dải băng tần là băng C và Ku: Băng C có tần số phát lên từ 5-6.5 GHz và phát xuống
từ 2-3.5 GHz. Băng Ku có Dải tần phát lên từ 13-15 GHz và phát xuống từ 10-12 GHz.
Ví dụ: Truyền hình VTC, truyền hình HTV, truyền hình K+, truyền hình An Viên sử dụng băng
tần của vệ tinh Vinasat của Việt Nam.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
2. Truyền hình số/digital
c. Truyền hình số vệ tinh (DVB-S2)
- Ưu điểm:
Độ phủ sóng rộng: Một ăng ten có thể phủ sóng tới 1/3 trái đất.
Truyền được nhiều kênh truyền hình trên một tần số.
Hình ảnh sắc nét, âm thanh ổn định, chất lượng đồng đều hơn truyền hình số mặt đất do sử
dụng đầu thu chuẩn DVB-S2.
Không phụ thuộc vào địa hình, dễ dàng thiết lập và sử dụng ở vùng sâu vùng xa.
Có thể chia tín hiệu ra nhiều tivi.
Băng tần C: Đường truyền ổn định, ít chịu ảnh hưởng của thời tiết. Số kênh truyền thông lớn,
phù hợp cho các hệ thống truyền hình chuyên nghiệp, trạm thu phát lại.
Băng tần Ku: Truyền được nhiều kênh trên cùng một băng tần. Kích thước ăng ten nhỏ với
đường kính từ 60 - 90 cm, giá thành hệ thống thu tín hiệu không cao nên sử dụng dễ dàng tại
các hộ gia đình.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
2. Truyền hình số/digital
c. Truyền hình số vệ tinh (DVB-S2)
- Nhược điểm:
Tuổi thọ vệ tinh giới hạn trong 20 năm.
Lắp đặt phức tạp (hướng chảo parabol phải quay ra hướng nhất định), đòi hỏi phải có trình
độ nhất định.
Không gian phát triển hạn chế. Do khoảng cách tối thiểu giữa các vệ tinh là 3 độ nên bán kính
đặt vệ tinh gần như đã phủ kín. Vì thế, các nước có nền kinh tế chưa phát triển khó xây dựng
vệ tinh riêng.
Bị ảnh hưởng bởi thời tiết bức xạ mặt trời.
Cần sử dụng bộ chia tín hiệu cao tần cho vệ tinh để chia tín hiệu ra nhiều tivi.
Chi phí đầu tư ban đầu lớn, cước phí cao nên chỉ phù hợp với khách hàng có thu nhập cao.
Băng tần C: Ăng ten cần kích thước cao, có đường kính tối thiểu 2,4 m; giá hệ thống thu tín
hiệu lớn.
Băng tần Ku: Đường truyền không ổn định, bị ảnh hưởng bởi thời tiết.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
3. Truyền hình internet
Truyền hình internet là loại truyền hình được phát qua mạng internet. Đây là loại truyền hình
phổ biến hiện nay và ngày càng được nhiều người sử dụng.
Ø Đặc điểm:
Dựa trên nền tảng công nghệ viễn thông và truyền hình để phục vụ theo yêu cầu.
Nội dung âm thanh và hình ảnh yêu cầu được phân phối trên mạng băng rộng.
Để sử dụng trên tivi, người dùng cần đăng ký với nhà cung cấp và sử dụng đầu giải mã để
chuyển tín hiệu từ đường truyền internet sang tivi.
Ví dụ: MyTV (VNPT cung cấp), VTVnet (truyền hình cáp Việt Nam cung cấp), NetTV
(Viettel cung cấp), OneTV (FPT cung cấp).
Ø Ưu điểm:
- Tốc độ tương đối cao. Hỗ trợ truyền hình tương tác.
- Phân phối nhiều dạng dịch vụ như truyền hình trực tiếp, truyền hình hình ảnh chất lượng cao
HDTV (High Definition Television), các trò chơi tương tác và truy cập internet tốc độ cao.
- Cung cấp truyền hình theo yêu cầu.
1.3 Các công nghệ truyền hình
CHƯƠNG
1
3. Truyền hình internet
Ø Ưu điểm:
- Có thể sử dụng trên nhiều thiết bị như tivi, máy tính, smart phone…
- Chất lượng hình ảnh và âm thanh đạt chuẩn Full HD với độ phân giải cao.
- Số kênh phong phú, lên tới 200 kênh.
- Có nhiều ứng dụng tích hợp cho tivi như YouTube, Email, đọc báo, karaoke, games
phim truyện theo yêu cầu, quản lý trẻ em…
Ø Nhược điểm:
- Cần phải đăng ký và đóng tiền mạng hàng tháng.
- Vùng sâu, vùng xa không có hạ tầng mạng thì không sử dụng được.
- Tốc độ đường truyền phụ thuộc vào gói cước.