NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1 : Giới thiệu chung
Chương 2 : Kỹ thuật truyền hình
Chương 3 : Kỹ thuật truyền hình đa phương tiện
Chương 4 : Dịch vụ và ứng dụng trong truyền hình
đa phương tiện
Chương 5 : Hệ thống khai thác truyền hình đa phương tiện
NỘI DUNG CHƯƠNG 4
4.1. Hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
4.2. Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
4.3. Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
4.1 Hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
CHƯƠNG
4
4.1.1 Tổng quan
IPTV (Internet Protocol Television) mô tả một hệ thống ở đó các dịch vụ truyền hình số được cung cấp tới
người tiêu dùng đăng ký thuê bao sử dụng giao thức IP trên kết nối băng rộng.
IPTV là công nghệ truyền dẫn hình ảnh kỹ thuật số tới người sử dụng dựa trên giao thức Internet với kết
nối băng rộng. Dịch vụ này thường được cung cấp với điện thoại trên Internet (Voice over IP - VoIP), video
theo yêu cầu (Video on Demand - VOD) nên thường được gọi là công nghệ tam giác về truyền tải dữ liệu,
hình ảnh, âm thanh..
4.1 Hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
CHƯƠNG
4
4.1.2 Mô hình hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
4.1 Hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
CHƯƠNG
4
4.1.2 Mô hình hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
a. Mạng truy nhập băng rộng: Mạng truy nhập sẽ tận dụng phần hạ tầng mạng xDSL có sẵn. Để cung cấp
dịch vụ với chất lượng tốt và tiêu thụ ít băng thông khi có đồng thời nhiều truy nhập đến hệ thống, mạng
truy nhập băng rộng (B- RAS/MSS và DSLAM) cần phải được hỗ trợ multicast.
Mạng cũng phải có khả năng hỗ trợ QoS từ đầu cuối đến đầu cuối, đảm bảo được băng thông cần thiết và
độ ưu tiên cho các kênh truyền hình quảng bá cũng như các phiên Video theo yêu cầu đang sử dụng.
b. Hệ thống cung cấp nguồn dữ liệu: Cung cấp khả năng quản lý thuê bao, nội dung và báo cáo hoàn
chỉnh cùng với các chức năng quản lý EPG và Bộ Giải Mã, đồng thời vẫn duy trì tính mở cho việc tích hợp
các dịch vụ trong tương lai.
Middleware là một giao diện của hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV với người sử dụng, nó xác định danh tính
cho người dùng. Middleware đảm bảo các hoạt động bên trong của dịch vụ truyền hình một cách hoàn hảo.
Middleware hỗ trợ API cho phép mở rộng các chức năng mới và truyền dữ liệu giữa các hệ thống.
c. Hệ thống phân phối nội dung: Bao gồm các cụm máy chủ VoD và hệ thống quản lý VoD tương ứng, cho
phép lưu trữ các nội dung đã được mã hóa và thiết lập các chính sách phân phối nội dung một cách mềm
dẻo. Máy chủ VoD sẽ lưu nội dung thực và cung cấp cho thuê bao khi nó nhận được sự xác thực danh tính
từ Middleware. Nó cho phép các thuê bao đặt và xem những bộ phim chất lượng cao và chương trình theo
yêu cầu.
NỘI DUNG CHƯƠNG 4
4.1. Hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
4.2. Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
4.3. Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
4.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
CHƯƠNG
4
4.2.1 Tổng quan các dịch vụ IPTV
Live TV
Entertainment
§
§
§
Gaming
Gambling
Karaoke
§
§
§
§
§
Digital TV
Premium TV
Pay-per-view
Near video-on-demand
Program guide
Stored TV
Commerce
§
§
Telecomerce
Targeted/interactive advesting
§
§
§
§
Video on demand
Subscription VoD
Time-dhifting PRV
Network PVR
Communictaion
ASP
§
§
§
§
Distance learning
Home automation portal
Converged services
Hospitality
§
§
§
§
§
§
Residental VoIP portal
SMS/MMS mesaging
Instant messaging
Mobile services portal
Video conferencing
Emergency alert system
4.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
CHƯƠNG
4
4.2.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
a. Các dịch vụ video IPTV
- Các dịch vụ video quảng bá
Về cơ bản, các dịch vụ video quảng bá không khác gì so với các dịch vụ video mà các nhà khai thác truyền
hình cáp, vệ tinh, mặt đất cung cấp ngày nay. Các kênh video quảng bá bao gồm các kênh truyền hình quốc
gia, địa phương và các kênh trả tiền (như HBO).
Số các kênh quảng bá khu vực có thể thay đổi theo thị trường, các kênh này thường hỗ trợ các phiên bản
theo khu vực của các mạng gốc (ABC, CBS, NBC và Fox..). Một phần nội dung quảng bá có thể được lưu lại
trong mạng và sử dụng sau đó.
- Các dịch vụ video lưu trữ
Các dịch vụ video lưu trữ có nhiều dạng và là nền tảng để phân biệt với các nội dung video khác được
truyền tải qua các mạng IP. Nội dung video lưu trữ đáp ứng được nhiều các sở thích khác nhau của người
xem. Tùy theo vị trí lưu trữ, khách hàng có thể tận dụng được các ưu điểm của nội dung video lưu tại thiết bị
khách hàng hoặc mạng để điều khiển một cách linh hoạt khi sử dụng dịch vụ như: tua nhanh, tua ngược, tạm
dừng... Nội dung video lưu trữ là động lực chính thúc đẩy sự phát triển phần mềm lớp dịch vụ trong các mạng
IPTV cũng như các tùy chọn của set-top box.
4.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
CHƯƠNG
4
4.2.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
a. Các dịch vụ video IPTV
- Các dịch vụ video lưu trữ
Các tùy chọn nội dung video lưu trữ bao gồm:
+ VoD lưu trữ cục bộ: Nội dung được xem là phổ biến rộng rãi sẽ được phát quảng bá tới CPE qua mạng IP
và lưu cục bộ để khách hàng có thể xem theo yêu cầu.
+ VoD lưu trên mạng: VoD lưu trên mạng dành cho các nội dung được coi là không phổ biến cho nhiều thuê
bao tại cùng thời điểm. Khách hàng có thể yêu cầu xem nội dung ngay lập tức và/hoặc sau khi yêu cầu.
Nội dung có thể xem ngay được truyền tải dưới dạng unicast trên mạng IP, trong khi nội dung xem sau yêu
cầu được tập hợp theo nhóm các thuê bao và có thể truyền tải dạng broadcast. Điều này sẽ cho phép nhà
cung cấp dịch vụ sử dụng tối ưu các tài nguyên mạng một cách linh hoạt.
+ VoD thuê bao: VoD thuê bao là biến thể của hai dịch vụ trên, cho phép khách hàng quyền xem một số nội
dung được đã được cho phép trước đó trong một hoảng thời gian xác định, tận dụng ưu điểm của cả hai
nội dung video lưu trên mạng và cục bộ.
4.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
CHƯƠNG
4
4.2.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
a. Các dịch vụ video IPTV
- Các dịch vụ video lưu trữ
Các tùy chọn nội dung video lưu trữ bao gồm:
+ Ghi lại nội dung video theo yêu cầu cá nhân: PVR (Personal Video Recorder) cho phép người dùng quyền
ghi lại các chương trình quảng bá/theo yêu cầu để xem lại sau đó. Các quyền xem nội dung thay đổi tùy
theo việc sử dụng một lần, nhiều lần hay không giới hạn nội dung và phần mềm quản lý bản quyền (DRM)
là yếu tố quan trọng trong các trường hợp này để kiểm soát quá trình chia sẻ nội dung giữa các thiết bị
trong nhà thuê bao.
+ Ghi lại nội dung video và lưu trên mạng (Network-based PVR): Tương tự như dịch vụ PVR, sự khác nhau
chủ yếu là vị trí lưu nội dung, trong trường hợp này là trên mạng, thay vì sử dụng thiết bị của khách hàng.
Dịch vụ này cho phép các thuê bao với set-top box đơn giản tận dụng được các ưu điểm của các dịch vụ
video lưu trữ và cho phép các nhà cung cấp dịch vụ tập hợp các nội dung lưu trữ trong mạng một cách
tối ưu nhờ đó giảm chi phí so với việc thuê bao phải sử dụng set-top box phức tạp.
Dịch vụ này cũng cung cấp một cách tốt nhất cho thuê bao khả năng linh hoạt trong việc lựa chọn chương
trình vì mạng có khả năng lưu nhiều nội dung hơn so với set-top box của khách hàng.
4.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
CHƯƠNG
4
4.2.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
b. Các dịch vụ IPTV audio
- Dịch vụ radio broadcast
Dịch vụ này cho phép khách hàng dò tìm bất kỳ đài phát nào trên thế giới và nghe qua lối ra âm thanh của
TV hay hệ thống loa kèm theo.
- Dịch vụ music broadcast
Theo quan điểm dịch vụ âm thanh, dịch vụ này rất giống video quảng bá cơ bản, nghĩa là người dùng có thể
sử dụng nhiều kênh âm nhạc khác nhau. Dịch vụ này đã khá phổ biến và được cung cấp bởi nhiều nhà
cung cấp dịch vụ cáp/MSO. Dịch vụ âm nhạc này thường đi kèm với thông tin đồ họa về nội dung nhạc hiển
thị trên TV của khách hàng. Hướng dẫn chương trình chọn kênh cũng tương tự như đối với các kênh video.
- Music on demand
Tương tự như VoD, quyền yêu cầu và nghe tương tự như đối với các dịch vụ VoD. Mối quan hệ giữa các
nhà cung cấp nội dung và phương tiện là yếu tố quan trọng như đối với dịch vụ VoD để đảm bảo có được
thư viện lớn các file nhạc.
- Music subscription service
Cho phép thuê bao lưu trữ và sắp xếp theo sở thích của mình. Dịch vụ âm nhạc theo yêu cầu sẽ được
truyền tải qua mạng IP theo cách tương tự như các dịch vụ VoD sử dụng các cơ cấu broadcast hay unicast.
4.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
CHƯƠNG
4
4.2.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
c. Các dịch vụ IPTV gaming
Chơi game trên truyền hình là dịch vụ riêng biệt mà các nhà khai thác viễn thông đang xúc tiến tích hợp
vào các gói dịch vụ IPTV của họ. Khách hàng có thể lựa chọn người chơi cùng cũng như lên kế hoạch thời
gian chơi với người khác.
d. Các dịch vụ thông tin tích hợp
- Dịch vụ thoại tích hợp
Dịch vụ thoại tích hợp cho phép các thuê bao sử dụng TV của họ mở rộng các chức năng dịch vụ thoại di
động và cố định. Ví dụ:
+ Dịch vụ thông báo cuộc gọi đến (Incoming Call Notification Service)
+ Dịch vụ thông báo bản tin (Message Notification Service)
+ Dịch vụ thiết lập kết nối (Connection Establishment Service)
+ Dịch vụ hội nghị thoại/video (Voice/Video Conferencing Service)
+ Dịch vụ danh bạ (Directory Service)
4.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
CHƯƠNG
4
4.2.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
d. Các dịch vụ thông tin tích hợp
- Các dịch vụ Internet tích hợp
Các dịch vụ internet tích hợp sẽ cho phép sử dụng TV để sử dụng các ứng dụng Internet trước đây phải
sử dụng bằng máy tính cá nhân. Các dịch vụ này không nhằm để thay thế các ứng dụng Internet dựa trên
PC mà chúng cung cấp các biện pháp thuận tiện hơn để truy cập thông tin trong những khu vực khác nhau
trong nhà thuê bao hay ở các thời điểm khác nhau.
Các dịch vụ cụ thể:
+ Duyệt web bằng TV (TV web browsing): Cho phép thuê bao xem các trang web trên TV của họ.
+ Nhắn tin bằng TV (TV Instant Messaging): Cho phép thuê bao thông tin qua IM trong khi đồng thời sử
dụng các dịch vụ video/audio hay gaming khác.
+ TV Email: Cho phép thuê bao sử dụng các ứng dụng client trên TV để đọc, gửi và nhận thư điện tử.
+ Telecommerce Service: Tương tự như các dịch vụ e-commerce, các dịch vụ này được thiết kế để cho
phép thuê bao sử dụng TV của mình để tìm kiếm và đặt mua hàng.
4.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
CHƯƠNG
4
4.2.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
e. Các dịch vụ quảng cáo
Hỗ trợ các quảng cáo quảng bá truyền thống và xen vào cùng với quảng bá cục bộ tại các điểm khác
nhau trong mạng IPTV. Khả năng tương quan giữa các set-top box và các mức ưu tiên dịch vụ cho phép
nhà cung cấp dịch vụ đưa ra các dịch vụ quảng cáo có hướng đối tượng.
Việc tích hợp các dịch vụ quảng cáo hướng vào đối tượng sử dụng với các dịch vụ mua bán từ xa cho
phép nhà cung cấp dịch vụ có thể giúp khách hàng của mình thực hiện được những thỏa thuận mua bán
theo yêu cầu.
Với bản chất hai chiều của mạng thông tin và các dịch vụ kết hợp, các thuê bao có thể cung cấp ý kiến
đánh giá của mình đối với quảng cáo trên IPTV để làm cho dịch vụ quảng cáo này sát với đối tượng hơn
phù hợp hơn.
4.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
CHƯƠNG
4
4.2.2 Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
NỘI DUNG CHƯƠNG 4
4.1. Hệ thống cung cấp dịch vụ IPTV
4.2. Các dịch vụ và ứng dụng IPTV
4.3. Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
4.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
CHƯƠNG
4
4.3.1 Khái quát chất lượng dịch vụ
a. Định nghĩa
Dịch vụ là khái niệm phổ biến trong marketing và kinh doanh, có rất nhiều quan điểm khác nhau về định
nghĩa dịch vụ. Theo Kotler & Armstrong (1991), dịch vụ là một hoạt động hay một lợi ích mà một bên có thể
cung cấp cho bên kia, trong đó nó có tính vô hình và không dẫn đến sự chuyển giao quyền sở hữu nào cả.
Theo Zeithaml & Bitner (2000), dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào
đó nhằm tạo giá trị sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
Theo Parasuraman & CTG (1985, 1988), chất lượng dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách
hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ.
Theo Edvardsson,Thomsson & Ovretveit (1994), cho rằng chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được
mong đợi của khách hàng và làm thỏa mãn nhu cầu của họ.
Chất lượng dịch vụ có thể được hiểu thông qua các đặc điểm của nó như sau:
(1)Tính vượt trội
(2) Tính đặc trưng của sản phẩm
(3) Tính cung ứng
(4) Tính thỏa mãn nhu cầu
(5) Tính tạo ra giá trị
4.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
CHƯƠNG
4
4.3.1 Khái quát chất lượng dịch vụ
b. Các đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ là một loại hàng hóa đặc biệt, nó có những nét đặc trưng riêng mà hàng hóa hiện hữu không có.
Đó là các đặc trưng như:
(1) Tính không hiện hữu
(2) Tính không đồng nhất
(3) Tính không thể tách rời
(4) Tính không tồn trữ được
(5) Tính không chuyển đổi sở hữu
Có 2 trường phái liên quan đến chất lượng dịch vụ:
+ Một là trường phái Bắc Âu, theo Gronroos (1982), chất lượng dịch vụ bao gồm hai thành phần chủ yếu, đó
là (1) chất lượng kỹ thuật và (2) chất lượng chức năng.
+ Hai là trường phái Mỹ, dựa trên mô hình SERVQUAL với 5 biến số (1988) cho rằng chất lượng dịch vụ bao
gồm những trải nghiệm của khách hàng về những khía cạnh hữu hình, đáng tin cậy, đáp ứng, năng lực
phục vụ và sự đồng cảm về dịch vụ nhận được.
4.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
CHƯƠNG
4
4.3.1 Khái quát chất lượng dịch vụ
c. Yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ truyền hình IPTV
Theo Biernatzki & Crowley (1995), cũng đã khẳng định tính đa dạng chương trình là yếu tố quan trọng
trong đánh giá chất lượng các kênh truyền hình.
Shanahan & Morgan (1999), cho rằng nội dung, hình thức, kết cấu, người dẫn chương trình và chất lượng
sóng là các yếu tố cấu thành chất lượng dịch vụ truyền hình.
Taylor (2003) dựa trên cách tiếp cận của Gronroos’s (1982), cho rằng chất lượng dịch vụ truyền hình bao
gồm hai thành phần chủ yếu: chất lượng dịch vụ kỹ thuật (được thể hiện thông qua chất lượng truyền sóng)
và chất lượng dịch vụ chức năng (liên quan đến cách mà khán giả được phục vụ).
Masthoff (2004), cũng khẳng định điểm quan tâm chung của các nhóm chủ yếu là nội dung chương trình
hình thức, hình ảnh, chất lượng truyền sóng, quảng cáo, người dẫn chương trình.
4.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
CHƯƠNG
4
4.3.2 Mô hình nghiên cứu về đánh giá chất lượng dịch vụ
a. Mô hình
Có nhiều mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ, và được sử dụng rộng rãi nhất là:
- Mô hình mức độ kỳ vọng - mức độ cảm nhận (SERVQUAL)
- Mô hình mức độ cảm nhận (SERVPERF)
- Mô hình mức độ quan trọng - mức độ thể hiện (IPA)
Căn cứ theo cách tính của Bhote (1996). Chỉ số hài lòng khách hàng đối với chất lượng dịch vụ truyền hình:
Trong đó:
CSI ( Customer Satisfaction Index): Chỉ số hài lòng khách hàng
n: Số lượng các thuộc tính
I: Điểm số tầm quan trọng của thuộc tính thứ i
P: Điểm số sự thực hiện của thuộc tính thứ i
R: Là số lựa chọn trong thang điểm Likert
4.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
CHƯƠNG
4
4.3.2 Mô hình nghiên cứu về đánh giá chất lượng dịch vụ
b. Mô hinh nghiên cứu Định Tính
- Thảo luận nhóm: Nhóm thảo luận 10 người với độ tuổi từ 20 đến 59 tuổi.
- Phương pháp chuyên gia: Tác giả đã mời các chuyên gia là các trưởng phòng của các phòng ban chuyên
môn để tham gia đóng góp ý kiến cho bảng câu hỏi vừa được hình thành trong phần thảo luận nhóm.
- Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo: Ghi nhận kết quả của các nghiên cứu trước đây
kết hợp với kết quả nghiên cứu định tính, sau khi loại trừ một số thành phần trùng lắp, xem xét sự đơn giản
và thích hợp cho việc đo lường các yếu tố trong mô hình nghiên cứu.
- Thiết kế bảng câu hỏi: Được thiết kế để thu thập mức độ quan trọng và mức độ cảm nhận của khách hàng
sử dụng dịch vụ truyền hình. Thu thập thông tin về nhân khẩu học dùng để phân loại đối tượng được phỏng
vấn.
4.3 Đánh giá chất lượng dịch vụ IPTV
CHƯƠNG
4
4.3.2 Mô hình nghiên cứu về đánh giá chất lượng dịch vụ
b. Mô hinh nghiên cứu Định Lượng
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phương pháp phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA)
- Kiểm định trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập (Independent Samples T-test)
- Kiểm định trị trung bình của hai mẫu phụ thuộc
- Phân tích ANOVA
- Phân tích ma trận IPA
NỘI DUNG MÔN HỌC
Chương 1 : Giới thiệu chung
Chương 2 : Kỹ thuật truyền hình
Chương 3 : Kỹ thuật truyền hình đa phương tiện
Chương 4 : Dịch vụ và ứng dụng trong truyền hình
đa phương tiện
Chương 5 : Hệ thống khai thác truyền hình đa phương tiện