CHƯƠNG 4. CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ 1
số môn học: CI2037
Chương 4: CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ
BM Vật liệu xây dựng,
Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng,
Trường ĐH Bách Khoa TP HCM
CBGD: VÕ VIỆT HẢI
VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Construction Materials
CHƯƠNG 4. CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ 2
NỘI DUNG
1. Giới thiệu
2. Phân loại
3. Vôi
4. Thạch cao
5. Chất kết dính magie
6. Thủy tinh lỏng
7. Vôi thủy
8. Xi măng Portland
CHƯƠNG 4. CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ 3
1. Giới thiệu
Chất kết dính (CKDVC) loại vật liệu thường dạng bột, khi
nhào trộn với nước hoặc các dung môi khác thì tạo thành loại hồ
dẻo, dưới tác dụng của quá trình hóa tự thể rắn chắc
chuyển sang trạng thái đá.
CKDVC các loại vật liệu rời rạc (cát, đá, sỏi) thành một khối đồng
nhất như tông, vữa xây dựng, các vật liệu đá nhân tạo không
nung
CKDVC phổ biến trong xây dựng gồm: vôi, thạch cao, chất kết dính
magie, thủy tinh lỏng, vôi thủy xi măng.
CHƯƠNG 4. CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ 4
2. Phân loại
Dựa vào môi trường rắn chắc, CKDVC được chia làm hai loại:
a) Chất kết dính vô cơ rắn trong không khí
CKDVC rắn trong không khí là loại CKD chỉ có thể rắn chắc và giữ được
cường độ lâu dài trong môi trường không khí.
dụ: Vôi rắn trong không khí, thạch cao, thủy tinh lỏng, CKD magie
b) Chất kết dính vô cơ trong nước
CKDVC rắn trong nước là loại CKD không những có khả năng rắn chắc và
giữ được cường độ lâu dài trong môi trường không khí mà còn có khả năng
rắn chắc và giữ được cường độ lâu dài trong nước.
dụ : vôi thuỷ, các loại xi măng
CHƯƠNG 4. CHẤT KẾT DÍNH VÔ CƠ 5
3. Vôi
Vôi chất kết dính rắn trong không khí, sản xuất từ các loại
đá giàu khoáng canxit cacbonat CaCO3như đá san hô, đá vôi, đá đôlômit
với hàm lượng sét không lớn hơn 6% được gia công đến kích thước10-20
cm, sau đó nung nhiệt độ 900 - 11000C
Khi nung vôi phải thông thoáng để khí CO2bay ra, phản ứng theo chiều
thuận sẽ mạnh hơn chất lượng vôi sẽ tốt hơn.
Phản ứng nung vôi phản ứng xảy ra từ ngoài vào trong nên các cục đá
vôi đem nung phải đều nhau để đảm bảo chất lượng vôi, hạn chế hiện
tượng vôi non lửa (vôi sống) vôi già lửa (vôi cháy)