1
BÀI GING CHUYÊN Đ:
XÉT NGHIM SINH HÓA: CÁC
XÉT NGHIM THÔNG THƯNG
ĐÁNH GIÁ CHC NĂNG GAN
2
MỤC TIÊU CHUYÊN Đ:
Sau khi học xong chuyên đ t nghim Sinh hóa: Các xét
nghiệm thông thường đánh giá chc năng gan”, người hc nắm được
nhng kiến thc liên quan như: Các xét nghiệm thông thường đánh
giá chức năng gan; Mt s bnh gan và các xét nghim sinh hoá.
3
NI DUNG
I. CÁC XÉT NGHIM THÔNG THƯỜNG ĐÁNH GIÁ CHỨC
NĂNG GAN
1. Enzym GOT, GPT huyết thanh
GOT, GPT 2 enzym trao đi amin (transaminase), nhiu c t
chc của cơ thể. Trong các enzym trao đổi amin, GOT và GPT có hoạt độ cao
hơn cả ng dng nhiu trong lâm sàng. GOT nhiu tế bào tim,
GPT có nhiu tế bào nhu mô gan.
GOT (glutamat Oxaloacetat Transaminase, hoc AST (Aspartat
transaminase), GPT (Glutamat pyruvat transaminase), hoc ALT (Alanin
transaminase).
Chúng xúc tác các phn ứng trao đổi amin sau:
GOT
Aspartat + (-cetoglutarat Glutamat + Oxaloacetat
GPT
Alanin + (-cetoglutarat Glutamat + Pyruvat
Xác định hot độ GOT, GPT cho phép đánh g mức độ tổn thương
(hy hoi) tế o nhu mô gan.
* Viêm gan virut cp:
- GOT, GPT đu tăng rất cao so với bình thường (có th > 1000U/l),
nhưng mc độ tăng của GPT cao n so với GOT, tăng sớm trước khi
vàng da, tuần đầu vàng da (tăng kéo dài trong viêm gan mn tiến trin).
4
- Hoạt đ GOT, GPT tăng hơn 10 lần, điều đó cho biết tế bào nhu
gan b hy hoi mạnh. GOT tăng >10 lần bình thường cho biết tế bào nhu mô
gan b tổn thương cấp tính. Nếu tăng ít hơn thì th xy ra vi các dng
chấn thương gan khác.
GOT, GPT tăng cao nhất 2 tuần đầu ri gim dn sau 7- 8 tun.
* Viêm gan do nhim độc: GOT, GPT đều tăng nhưng chủ yếu tăng
GPT, th tăng gấp 100 ln vo với bình thường. Đặc biệt tăng rất cao trong
nhiễm độc rượu cp sng, nhiễm độc tetrachlorua carbon (CCl4),
morphin hoc nhiễm đc chất đc hóa hc... Mức độ của LDH cao hơn các
enzym khác: LDH > GOT > GPT.
T l GOT/GPT > 1, với GOT tăng khoảng 7 - 8 ln so vi bình
thường, thường gp người b bệnh gan và viêm gan do rưu.
* Viêm gan mạn, gan do u các nguyên nhân khác: GOT tăng
t 2- 5 lần, GPT tăng ít hơn, mức đ tăng GOT nhiều hơn so với GPT.
* Tc mt cp do si gây tổn thương gan, GOT, GPT có th tăng tới 10
ln, nếu si không gây tổn thương gan thì GOT, GPT không tăng.
Vàng da tc mật thì GOT, GPT tăng nh, mức độ tăng không đáng kể
kết hp với alkaline phosphatase tăng hơn 3 lần so vi bình thường. GOT,
GPT tăng chậm đu đến rt cao (có th hơn 2000 U/l), sau đó giảm đột ngt
trong vòng 12 - 72h thì đưc coi như là một tc nghẽn đường dn mt cp
tính.
- GOT n tăng trong nhồi máu tim cấp trong các bnh v cơ,
nhưng GPT bình thường.
- GPT đc hiệu hơn trong các bnh gan.
5
- GOT tăng rất cao, th ti 1000 U/l, sau gim dần đến 50% trong
vòng 3 ngày, gim xung dưới 100 U/l trong vòng 1 tun gi ý sc gan vi
hoi t tế bào nhu mô gan. Ví dụ: xơ gan, loạn nhp, nhim khun huyết.
* Ngoài ra GOT, GPT tăng nh n gp trong mt s trường hp
điu tr như dùng thuốc tránh thai, thuc chng đông máu.
Trước kia xác định hoạt đ GOT, GPT theo phương pháp Reitman,
Frankel do Severa ci tiến được biu th bng (mol acid pyruvic to thành
trong 1 gi i tác dng xúc tác ca enzym có trong 1 ml huyết thanh.
Bình thường: GOT = 1,5(mol acid pyruvic/1ml/1h.
GPT = 1,3(mol acid pyruvic/1ml/1h.
Trong lâm sàng người ta thường s dng ch s De Ritis (GOT/GPT) để
xem xét s thay đổi ca GOT, GPT và chẩn đn, tiên lượng các bnh gan.
Hin nay, việc xác định GOT, GPT bng kit các máy bán t đng
hoc t động đã được t ngn thi gian rt nhiu (3 - 5 phút). Hoạt độ GOT,
GPT xác đnh (theo khuyến cáo ca IFCC- T chc Hóa lâm ng Quc tế =
International Federation Clinical Chemitry) da trên các phn ng sau:
GOT
(- cetoglutarat + Aspatat <------> Glutamat + Oxaloacetat
MDH
Oxaloacetat + NADH + H+ <------> Malat + NAD+
MDH là malatdehydrogenase, đo đ gim NADH c sóng 340 nm,
t đó tính được hot độ enzym.