
BÀI LUYỆN TẬP HÓA HỌC
Câu 1. Tiến hành các thí nghiệm : (1) bỏ mẩu Cu vào dung dịch axit HCl rồi sục oxi vào; (2) bỏ
mẩu Cu vào dung dịch KNO3 rồi sục hiđroclorua vào. Màu sắc của dung dịch sau mỗi thí nghiệm
là
A. cả (1) và (2) đều xanh lam. B. cả (1) và (2) đều không màu.
C. (1) không màu, (2) có màu xanh. D. chỉ (1) có màu xanh, (2) không
màu.
Câu 2. Một học sinh tiến hành đo tỉ khối một oxit nitơ với C3H8 được kết quả = 2,091. CTPT
của oxit nitơ là
A. NO2. B. N2O5. C. không xác định đựoc. D. N2O4
Câu 3. Có các dung dịch NH4Cl, NH4HCO3, NaNO3, NaNO2. Chỉ được dùng nhiệt độ (để đun
nóng dung dịch) và một hóa chất để phân biệt các dung dịch trên thì phải chọn
A. dung dịch Ca(OH)2. B. dung dịch KOH. C. dung dịch NaOH. D. dung
dịch HCl
Câu 4. Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa b mol KOH (các phản ứng xảy ra hoàn toàn) thu
được dung dịch X. Số lượng chất (dạng phân tử) tan trong X tối đa là
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 5. Có các dung dịch NaNO3, Na2CO3, NaHCO3, Zn(NO3)2, Cr(NO3)3. Chỉ dùng nhiệt độ và
một hóa chất để phân biệt các dung dịch trên thì phải chọn
A. dung dịch NaOH. B. dung dịch H2SO4. C. dung dịch NH3. D. dung
dịch HCl.
Câu 6. Để nhận biết trong thành phần của khí nitơ có lẫn tạp chất clo, ta có thể dẫn khí qua
A. nước cất có pha sẵn vài giọt phenolphtalein. B. bình chứa liti kim loai
C. dung dịch NaOH ( có khả vài cánh hoa hồng) ở nhiệt độ thường. D. bình
nước vôi trong
Câu 7. . Chỉ có giấy màu ẩm, lửa, và giấy tẩm dung dịch muối X người ta có thể phân biệt 4 lọ
chứa khí riêng biệt O2, N2, H2S và Cl2 do hiện tượng : khí (1) làm tàn lửa cháy bùng lên; (2) khí
(2) làm mất màu của giấy; khí (3) làm giấy tẩm dung dịch muối X hóa đen. Kết luận sai :
A. X là muối Pb(NO3)2, khí (2) là Cl2. B. khí (1) là O2, X là muối CuSO4.
C. X là muối CuSO4; khí (3) là Cl2. D. khí (1) là O2, khí còn lại là N2.
Câu 8. . Muối amoni nào sau khi bị nhiệt phân hủy xảy ra phản ứng không phải là phản ứng oxi
hóa khử
A. nitrat. B. cacbonat. C. sunfat. D. nitrit.
Câu 9. Khi đun nóng để thực hiện phản ứng của P với KClO3 hay (2) KNO3, hay K2Cr2O7 thì
sản phẩm thu được là
A. là P2O5 và KCl B. là P2O5 , KCl, O2 C. là P2O5, O2. D. chỉ là
P2O5
Câu 10. Để nhận biết ion NO3-, người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng
vì
A. phản ứng tạo ra kết tủa màu xanh.
B. phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm.
C. phản ứng tạo ra dung dịch có màu vàng nhạt.
D. phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không màu hóa nâu trong không khí.
Câu 11. Trong số các chất sau đây : AgCl, CaCO3, Cu(OH)2, Al(OH)3, Fe(OH)3, AgBr,
Mg(OH)2, Zn(OH)2, BaSO4. Số chất tan được trong dung dịch amoniac dư là
A. 4. B. 5. C. 6. D. 3.
Câu 12. Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch CuCl2 thì hiện tượng quan sát được là
A. không có hiện tượng gì xảy ra
B. có kết tủa màu xanh lam xuất hiện, lượng kết tủa tăng dần, tới một lúc nào đó thì kết tủa
lại bị hòa tan dần đến hết, dung dịch trở nên trong suốt có màu xanh thẩm.
C. có kết tủa màu đỏ xuất hiện, lượng kết tủa tăng dần, tới một lúc nào đó thì kết tủa lại bị
hòa tan dần đến hết, dung dịch trở nên trong suốt có màu xanh lam.
D. có kết tủa màu xanh lam xuất hiện
Câu 13. Xét các nhận định: (1) đốt cháy amoniac bằng oxi có mặt xúc tác, thu được N2, H2O.
(2) dung dịch amoniac là một bazơ có thể hòa tan được Al(OH)3. (3) phản ứng tổng hợp amoniac
là phản ứng thuận nghịch, (4) NH3 là một bazơ nên có thể làm đổi màu giấy quỳ tím khô. Nhận
định đúng là
A. (3). B. (1), (3). C. (1), (2), (3), (4). D. (1),
(2), (3).

Câu 14. Đánh giá độ dinh dưỡng của phân lân bằng hàm lượng %
A. H3PO4. B. PO43-.p C. P2O5. D. P.
Câu 15. Nitơ (II) oxit tác dụng với ozon tạo ra 2 chất khí và nếu có nước thì tạo ra axit có tính
oxi hóa mạnh. Vậy 2 chất khí đó là
A. N2 và O2 B. NO2 và O2 C. NH3 và O2 D. N2O
và O2
Câu 16. . Xét đoạn văn bản : " Trong phòng thí nghiệm, một lượng nhỏ nitơ có thể được điều chế
từ : (1) dung dịch bão hòa cũa natri nitrit và amoni clorua; (2) dung dịch bão hòa amoni clorua".
Ta có kết luận đúng là
A. cả (1), (2) đều đúng. B. cả (1), (2) đều sai. C. chỉ (1) đúng. D. chì (2)
pđúng.
Câu 17. Axit HNO3 khi tác dụng với M tạo được muối amoni. Kim loại M có thể là
A. Fe. B. Ag. C. Al. D. Cu.
Câu 18. Khí NH3 bị lẫn hơi nước, để thu được NH3 khan ta dùng
A. CaO. B. H2SO4 đặc. C. P2O5 D.
CuSO4 khan.
Câu 19. Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp bột Al2O3 và CuO mà khối lượng Al2O3 không thay đổi,
chỉ cần dùng một hóa chất là
A. dung dịch HCl. B. dung dịch NH4Cl. C. dung dịch NH3. D. dung
dịch NaOH.
Câu 20. Dẫn 1,344 lit NH3 vào bình có chứa 0,672 lit Cl2 ( thể tích các khí đo ở đktc), giả sử
hiệu suất đạt 100% thì sản phẩm thu được gồm
A. NH3, Cl2, N2. B. HCl, N2 và Cl2 C. HCl, N2, NH4Cl. D. HCl,
NH4Cl.
Câu 21. Tất cả các hợp chất của dãy nào dưới đây có khả năng vừa thể hiện tính khử, vừa thể
hiện tính oxi hóa?
A. NH3, NO, HNO3, N2O5 B. NH3, N2O, N2, NO2. C. NO2, N2, NO, N2O3 D. N2,
NO, N2O, N2O5
Câu 22. Kim loại tác dụng với HNO3 không tạo ra được
A. N2. B. NO2. C. NH4NO3 D.
N2O5
Câu 23. Để chứng tỏ sự có mặt của ion NO3-, trong dung dịch chứa các ion : NH4+, Fe3+, NO3- ta
nên dùng thuốc thử là
A. dung dịch BaCl2 B. dung dịch AgNO3.
C. dung dịch NaOH. D. Cu và vài giọt dung dịch H2SO4
đặc đun nóng.
Câu 24. Chỉ dùng H2O có thể phân biệt được các chất trong dãy
A. Na, K, (NH4)2SO4, NH4Cl. B. Na, K, NH4NO3, NH4Cl.
C. Na, Ba, (NH4)2SO4, NH4Cl. D. Na, Ba, NH4NO3, NH4Cl.
Câu 25. Đánh giá độ dinh dưỡng của phân kali bằng hàm lượng %
A. K. B. KOH. C. phân kali đó so với tạp chất.
D. K2O.
Câu 26. Cùng là phản ứng với phi kim (ở điều kiện thích hợp), nhưng khi tác dụng với X thì
nitơ thể hiện tính khừ, còn khi tác dụng với Y thì nitơ lại thể hiện tính oxi hóa. Các phi kim thích
hợp X, Y theo trật tự là
A. flo, hiđro. B. oxi, hiđro. C. hiđro, oxi. D. A, C
đều đúng
Câu 27. Có các dung dịch Al(NO3)3, NaNO3, Mg(NO3)2, H2SO4. Thuốc thử để phân biệt các
dung dịch đó là
A. dung dịch BaCl2 B. dung dịch NaOH. C. qùy tím. D. dung
dịch CH3COONs.
Câu 28. Khi tiến hành 2 thí nghiệm : (1) nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2; (2) dẫn khí NH3 dư đi
qua ống đựng bột CuO nung nóng (phản ứng hoàn toàn) thì nhận xét đúng là
A. chất rằn thu được ở (1) và (2) có màu sắc khác nhau. B. chất rắn thu được có màu sắc
giống nhau.
C. khí (hay hơi) thoát ra sau (1) và (2) đều không có màu. D. chỉ sau (1) mới thu được oxit của
phi kim.

Câu 29. Để nhận biết trong thành phần của khí nitơ có lẫn tạp chất hiđroclorua, ta có thể dẫn khí
qua : (1) dung dịch bạc nitrat, (2) dung dịch NaOH, (3) nước cất có vài giọt quỳ tím, (4)nước vôi
trong. Phương pháp đúng là
A. (1), (2), (3). B. (1), (3). C. (1), (2), (3), (4). D. chỉ
(1).
Câu 30. Độ dinh dưỡng cao nhất trong các loại phân đạm cho sau là
A. ure. B. kali nitrat. C. amoni sunfat. D. amoni
clorua.
Câu 31. Muối amoni nào sau khi bị nhiệt phân hủy tạo ra sản phẩm có đơn chất
A. nitrat. B. nitrit. C. clorua. D.
hiđrocacbonat.
Câu 32. Công thức hóa học của phân supephotphat kép là
A. Ca(H2PO4)2 B. CaHPO4 C. Ca3(PO4)2. D.
Ca(H2PO4)2. 2CaSO4
Câu 33. . Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn gồm NaOH, H2SO4, HCl, (NH4)2CO3. Để
phân biệt chúng ta chọn
A. dung dịch HNO3. B. dung dịch NaC C. dung dịch KOH. D. dung
dịch BaCl2.
Câu 34. Để phân biệt 3 dung dịch HCl, HNO3, H3PO4 có thể dùng thuốc thử là
A. Cu. B. Cu và H2SO4 loãng. C. AgNO3. D. quỳ
tím.
Câu 35. Nhận định nào sau không chính xác ?
A. khi tan trong nước, đạm amoni bị thủy phân tạo môi trường axit.
B. amoni clorua tạo môi trường axit, do đó để trung hòa bớt nên bón loại đạm này đồng thời
với vôi bột
C. đạm amoni tạo ra môi trường axit do đó nên bón phân này cho loại đất ít chua.
D. đạm ure được điều chế bằng cách cho amoni tác dụng với CO2 ở 180-2000C và 200 atm.
Câu 36. Dung dịch HNO3 ở điều kiện thường
A. có màu tím đen. B. có màu nâu. C. có màu đen. D. không
màu.
Câu 37. Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn gồm NaAlO2, AgNO3, Na2S, NaNO3, để nhận
biết 4 chất lỏng trên, ta có thể dùng
A. dung dịch HNO3 B. dung dịch BaCl2. C. CO2 và H2O. D. dung
dịch HCl.
Câu 38. Hai khoáng vật chính của photpho là apatit và photphorit có công thức lần lượt là
A. Ca3(PO4)2. CaSO4 và Ca(H2PO4)2 B. Ca3(PO4)2 và 3Ca3(PO4)2.CaF2.
C. Ca3(PO4)2. CaSO4 và Ca3(PO4)2 D. 3Ca3(PO4)2.CaF2 và Ca3(PO4)2.
Câu 39. Có các chất Na2SO3, NH4HCO3, Al, MnO2 và dung dịch Ba(OH)2, HCl. Để được chất
khí, người ta cho phản ứng trực tiếp giữa 2 chất với nhau, sau đó cho mỗi khí đó lần lượt qua
dung dịch HI. Số chất khí còn lại và phản ứng được với dung dịch NaOH
A. 2. B. 1. C. 3. D. kết
quả khác.
Câu 40. Trong phương trình phản ứng giữa P và H2SO4 đặc, nóng dư, hệ số cân bằng (dạng
nguyên, tối giản) của P là
A. 4. B. 2. C. 5. D. 1.
Câu 41. Công thức hóa học của phân supephotphat đơn là
A. Ca(H2PO4)2. 2CaSO4 B. Ca(H2PO4)2 C. Ca3(PO4)2. D.
CaHPO4
Câu 42. Nung một lượng muối Cu(NO3)2. Sau một thời gian dừng lại, để nguội và đem cân thì
thấy khối lượng chất rắn thu được giảm đi 54g. Khối lượng giảm đi là do
A. lượng Cu(NO3)2 đã phản ứng mất. B. lượng NO2 và O2 thoát ra.
C. lượng O2 tạo thành đã thoát ra. D. lượng NO2 tạo thành đã thoát ra.
Câu 43. Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa b mol KOH thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối
gồm một muối axit và một muối trung hòa. Công thức 2 muối là
A. K3PO4, KH2PO4 B. K2HPO4, KH2PO4 C. A, B đều đúng. D.
K3PO4, K2HPO4
Câu 44. Xét phản ứng N2 (k) + 3H2 (k)
€
2NH3 (k)
H
= -92kJ
Nồng độ của NH3 trong hỗn hợp khi đạt tới trạng thái cân bằng sẽ lớn hơn khi

A. nhiệt độ và áp suất đều giảm. B. nhiệt độ tăng và áp suất giảm.
C. nhiệt độ và áp suất đều tăng. D. nhiệt độ giảm và áp suất tăng.
Câu 45. Khi đun nóng P với : (1) KClO3, (2) KNO3, (3) HNO3 đặc ta có nhận xét đúng là
A. P thể hiện tính oxi hóa với cả (1), (2), (3). B. P thể hiện tính khử với (1), (2),
(3).
C. P thể hiện tính khử với (3), oxi hóa với (1), (2). D. P thể hiện tính khử với (1), (3),
oxi hóa với (2).
Câu 46. Dung dịch axit tinh khiết để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển sang màu.
A. đỏ. B. trắng đục. C. đen sẫm. D.
vàng(nâu),
Câu 47. Dung dịch X có chứa các ion : NH4+, Fe2+, Fe3+, NO3-. Một học sinh dùng các hóa chất
dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4, Cu để minh chứng sự có mặt của các ion trong X. Kết luận
đúng là
A. học sinh đó không chứng minh được sự tồn tại của Fe2+, Fe3+ vì chúng đều tạo kết tủa với
kiềm.
B. học sinh đó có thể chứng minh được sự tồn tại của cả 4 ion, tùy thuộc vào trật tự tiền
hành các thí nghiệm
C. học sinh đó có thể chứng minh được sự tồn tại của cả 4 ion, vì Fe2+ và fe3+ khi tác dụng
với kiềm có màu sắc khác nhau.
D. dung dịch kiềm, giấy quỳ.
Câu 48. Xét các phản ứng (nếu có) sau :
(1) Cu2+ + 2OH-
(2) CuO + 2H+
(3) Cu + H+ + NO3-
(4) Fe + Cl2
(5) Mg + 2H+
(6) Ba2+ + SO42-
(7) Al
+ Fe2O3
Trong các phản ứng oxi hóa khử, những chất đã thể hiện tính oxi hóa là
A. NO3-, Cl2, SO42- B. Ba2+, NO3-, Cl2 C. NO3-, Cl2, H+, Fe2O3 D.
CuO, Cl2, Fe2O3
Câu 49. Để làm khô khí H2S, ta có thể dùng
A. P2O5. B. CuSO4 khan. C. CaO D.
Ca(OH)2
Câu 50. Cho oxit sắt từ tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, sản phẩm muối thu được
A. chỉ có Fe(NO3)3 B. hỗn hợp Fe(NO3)2 và FeS. C. chỉ có Fe(NO3)2 D. hỗn hợp Fe(NO3)2 và
Fe(NO3)3
Câu 51. " Người ta phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng với (1),
vì khi đó sẽ (2) ". Các từ/ cụm từ thích hợp để điền vào (1), (2) lần lượt là
A. khí clo, tạo ra ngọn lửa có khói trắng.
B. dung dịch kiềm, thoát ra khí mùi khai làm xanh giấy quỳ ướt.
C. dung dịch NaOH, thoát ra khí mùi khai làm xanh giấy tẩm phenolphtalein
D. dung dịch HCl đặc, có khói trắng.
Câu 52. Một học sinh tìm thấy trong dung dịch chứa đồng thời các ion sau. Kết quả nào sai?
A. Ba2+, Mg2+, NO3-, Cl-. B. NH4+, Na+, CO32-, SO42-
C. Ag+, Al3+, PO43-, CO32-. D. K+, Zn2+, Br-, Cl-
Câu 53. Nitơ không có thành phần của
A. protein. B. diêm tiêu natri. C. phèn chua. D. bột nở
Câu 54. Cho : (1) cacbon, (2) lưu huỳnh, (3) kali, (4) thủy ngân, (5) hiđrosunfua lần lượt phản
ứng với axit nitrit đặc, nóng dư. Chất khi phản ứng tạo ra sản phẩm chỉ có oxit (không có loại hợp
chất nào khác) là
A. (1), (2), (3). B. (1), (2). C. (1). D. (1),
(2), (4), (5).
Câu 55. Để có NaCl tinh khiết (dùng pha chế nước muối sinh lí) từ muối ăn có lẫn NH4Cl,
MgCl2 cách thực hiện đúng là
A. hòa tan thành dung dịch rồi đun nóng để NH4Cl thăng hoa.
B. cho dung dịch NaOH loãng vào rồi lọc kết tủa và cô cạn phần nước lọc.
C. cho dung dịch HCl vào và đun nóng.
D. nung nóng hỗn hợp một thời gian dài, sau đó cho NaCl dư vào, tiếp tục cho dung dịch
HCl vào rồi lọc kết tủa và cô cạn phần nước lọc.
Câu 56. Có 4 dung dịch đựng trong 4 lọ mất nhãn gồm (NH4)2SO4, K2SO4, NH4NO3, KOH, để
nhận biết 4 chất lỏng trên, chỉ cần dùng dung dịch
A. Ba(OH)2. B. NaOH. C. AgNO3. D. BaCl2.

Câu 57. Nhận định nào sau chính xác nhất ?
A. khi bón phân supephotphat vào loại đất chua, nên bón đồng thời với vôi.
B. nên bón đạm nitrat ngay trước cơn mưa để khi mưa có nhiều nước cây trồng hấp thu tốt
hơn.
C. khi bón phân đạm vào loại đất chua, nên bón đồng thời với vôi.
D. khi đợt dự báo có đợt lạnh giá kéo dài, nông dân miền bắc nên bón phân kali cho các loài
cây trồng chịu rét kém.
Câu 58. Ca dao sản xuất có câu " Lúa chiêm lấp ló đầu bờ/ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên".
Các tương tác hóa học nào sau đây được dùng để giải thích một cách khoa học câu ca dao trên?
A. N2 + O2, NO + O2, NO2 + O2 + H2O B. N2 + O2, NO + O2 + H2O, NH3 +
HNO3.
C. CO + O2, CO2 + NH3 tạo (NH4)2CO3. D. H2O phân hủy tạo H2, N2 + H2 tạo
NH3
Câu 59. Ngay nhiệt độ thường đinitơ trioxit đã phân hủy thành 2 oxit khác của nitơ bền hơn. Đó
là
A. NO và NO2. B. N2O và NO. C. N2O5 và N2O. D. N2O5
và NO2.
Câu 60. Có 5 lọ đựng riêng biệt các khí sau : N2, NH3, Cl2, CO2, O2. Để xác định lọ đựng khí
NH3 chỉ cần dùng thuốc thử duy nhất là
A. dung dịch HClđặc. B. quỳ tím ẩm. C. dung dịch Ca(OH)2 D. A,
B, C đều đúng
Câu 61. Câu phát biểu đúng về khí nitơ
A. Là chất khí có màu nâu đỏ, không mùi, không duy trì sự cháy, sự sống, không độc
B. Là chất khí không màu, không mùi, không duy trì sự cháy, sự sống, không độc.
C. Là chất khí không màu, mùi xốc, không duy trì sự cháy, sự sống, rất độc
D. Là chất khí không màu, không mùi, không duy trì sự cháy, sự sống, rất độc
Câu 62. Dung dịch NH3 không có khả năng hòa tan chất nào sau đây ?
A. BaSO4. B. Zn(OH)2. C. AgCl. D.
Cu(OH)2
Câu 63. Cho các dung dịch : FeCl3; FeCl2; AgNO3; NH3 và hỗn hợp NaNO3 và KHSO4. Số dung
dịch không hòa tan được đồng kim loại là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 64. Để loại được H2SO4 trong dung dịch HNO3 , ta dùng
A. dung dịch AgNO3 vừa đủ. B. dung dịch Ba(NO3)2 vừa đủ.
C. dung dịch Ba(OH)2. D. dung dịch Ca(OH)2 vừa đủ.
Câu 65. Một oxit của nitơ (NxOy) có % (m) oxi là 69,55%. Vậy tỉ lệ x:y =
A. 2:5. B. 1:1. C. 1:2. D. 2:1.
Câu 66. Xét nhận định : " Ion nitrua N3- có cấu hình electron của: (1) Ne, (2) Li+, (3) F-, (4) Na+,
(5) O2- ". Trường hợp đúng là
A. (1), (3), (4), (5). B. (2). C. (3), (5). D. (2),
(3).
Câu 67. Nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở 1200oC trong lò điện, ngoài P sẽ thu
được các sản phẩm là
A. canxi silicat, CO B. canxi photphat, CO. C. canxi
silicat, CO2 D. canxi cacbonat, CO.
Câu 68. Một học sinh đề nghị các cách để nhận ra lọ chứa khí NH3 lẫn trong các lọ riêng biệt
chứa các khí N2, O2, Cl2, CO2 là : (1) dùng mẩu giấy quỳ tím ướt, (2) mẩu bông tẩm nước, (3)
mẩư bông tẩm dung dịch HCl đặc, (4) mẩu Cu(OH)2, (5) mẩu AgCl. Các cách đúng là
A. (1), (3), (4), (5). B. (1), (2), (3). C. (1), (3). D. tất cả
đều được
Câu 69. Để phân biệt các axit HI, HBr, HCl, HF đựng trong các ống nghiệm bị mất nhãn, có thể
chọn một thuốc thử duy nhất là
A. AgNO3 B. AgCl C. Ag3PO4 D. A, B,
C đều được.
Câu 70. Khi có sấm chớp, một hợp chất X của nitơ được tạo thành. Xét các phản ứng : (1) nhiệt
phân Pb(NO3)2; (2) đốt cháy NH3 trong không khí (to, xt); (4) nhiệt phân amoni nitrit. Phản ứng
tạo X là
A. (1), (2), (3), (4). B. (2), (3). C. (3). D. (1),
(2), (3).

