BÀI LUYỆN TẬP SỐ 10
Câu 1 : 1. Bài thực hành s2 sách giáo khoa hoá học lớp 11 :
"Trong 2 ống nghiệm, ng 1 đựng 2ml dung dịch muối amoni ; ng 2 đựng 2ml dung
dch NaOH. Rót từ từ dung dịch trong ống 2 vào ống 1. Đun nóng ống nghiệm 1, dùng
bàn tay khoát nhkhí thoát ra để ngửi. Đặt giấy quì tm ướt vào miệng ng nghim.
Hãy giải thích sự đổi màu của giấy quì". Hãy cho biết :
+ Mục đích của t nghiệm này.
+ Hai hiện tượng quan trọng nhất trong t nghiệm này.
+ Có thể rót từ t dung dịch từ ống 1 vào ống 2 được hay không? Tại sao ?
+ Tạo sao phi đun nóng ống nghiệm 1.
Cho biết nhiệt to thành theo KJ.mol-1 của các chất như sau :
Chất NH3 (khí) NH4+ (dd) OH- (dd) H2O (lỏng)
Nhiệt tạo thành -46,19 -132,50 -230,00 -285,85
2. Cho 2 kkhác nhau tác dụng với nhau trong mt buồng phản ứng đủ các điều
kiện thích hợp, người ta thu được hỗn hợp 3 khí.
+ Cho hỗn hợp 3 khí đó đi qua ống thuỷ tinh được đốt nóng và đựng 1 lượng dư CuO ri
đi qua nước thì thu được 1 khí còn lại.
+ Cho hỗn hợp 3 khí trên đi qua nước chứa Cu(OH)2 (dư) thu được 2 khí còn li.
Hỏi hai kban đầu là nhng khí gì ? Viết phương trình của các phản ng với đầy đủ
các điều kin cần thiết.
Câu 2 :
1. Y học hạt nhân dùng các đồng vị phóng xạ 71Zn và 68Ge.
+ Hãy tìm phương trình hoá học biểu diễn : 71Zn phát ra tia ; 68Ge thu electron.
+ Hãy cho biết sự khác nhau chủ yếu về kết quả giữa sự thu electron của 68Ge vi sự khử
đơn chất phi kim (S chẳng hạn). Tại sao có sự khác nhau đó ?
2. Một mẫu than lấy thang động vùng núi đá i tỉnh Hoà Bình 9,4 phân hu14C.
hãy cho biết người Việt cổ đại đã tạo ra mẫu than đó cách đây bao nhiêu năm ? Biết chu
k bán huỷ của 14C 5730 m, trong khí quyển 15,3 phân huỷ 14C (tính với 1 gam
C xảy ra trong 1 giây).
3. Hãy phân tích mi ý kiến sau (trường hợp nào được, nêu ví dụ để minh họa)
+ ở trạng tháin bằng hoá học, tốc đ phản ứng bằng không.
+ Tại một nhiệt độ, một phản ứng hoá học chỉ 1 trị số hằng số Cân bằng hoá học.
4. Xác định nhiệt độ mà ti đó 1 mol nước lng tchuyển thành hơi nước áp suất khí
quyển 1atm. Biết nhiệt hoá hơi 1 mol nước lỏng bằng 40587,80 J và biến thiên entropi
của sự chuyển trạng thái này bng 108,68 J/K.
Câu 3 :
1. Từ Piridin viết phương trình phản ứng điều chế COOH
+ Axit nicotinic (hình vẽ)
+ 2 – xianPiridin N
2. Hãy cho biết công thức cấu trúc của các chất từ A C trong dãy chuyển hoá sau :
-HCl to -CO2
o-NH2-C6H4-COOH + Cl-CH2-COOH A B C C8H7ON
(D)
- H2O
3. y sắp xếp các chất trong mi dãy sau đây theo trình ttăng dần về t0 sôi gii
tch ?
+ Metyl Amino ; Di Metyl amino ; Tri Metyl amino và Amoniac
+ CH3PH2 ; (CH3)2PH ; (CH3)3P và PH3.
+ CH3(CH2)3CH3 ; CH3(CH2)3OH ; CH3CH2N(CH3)2 ; (CH3)3C-CH3 ; CH3(CH2)3NH2
Câu 4 :
Hợp chất hữu A (C5H8O2) tồn tại 2 dạng đồng phân lập thể, cả 2 dạng đều không
tính quang hoạt. Hiđro hoá A người ta được hợp chất B (C5H10O2). Có thể tách B thành
2 đối quang của nhau .
a. Viết cấu tạo 2 dạng của A, biết rằng A tác dụng với NaHCO3 CO2.
b. Viết ng thức Fise, ng thức phối cảnh và ng thức Niumen của sản phẩm sinh ra
trong mi trường hợp khi cho A (mi dạng) tác dụng với Brom.
c. Nêu 1 phương pháp tổng hợp B từ sản phẩm dầu m.