
Truờng THPT Bình Khánh_Tổ Vật Lý Trang
Vật lý 10 CB _ Bài tập
3.12: Lúc 10 giờ, một đoàn tàu lúc đang ở vị trí cách ga 400 m thì bắt đầu hãm phanh, chuyển động chậm dần vào
ga, sau 30 s thì dừng hẳn ở ga.
a. Tính thời điểm tàu đến ga.
b. Vận tốc của tàu khi bắt đầu hãm phanh là bao nhiêu?
Dạng 3: phương trình chuyển động.
3.13: Một xe chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình: ),(
1
.105 2smttx .
a. Xác định x0; v0; a và cho biết tính chất của chuyển động.
b. Xác định vị trí của xe khi đi được 2 s.
3.14: Phương trình chuyển động của một chất điểm là: x = 10 + 5t + 4t2 (m,s).
a. Tính gia tốc của chuyển động.
b. Tính tốc độ của vật lúc t = 1 s.
c. Xác định vị trí của vật lúc có tốc độ 7 m/s.
3.15: Ở đỉnh dốc, một xe đạp bắt đầu lao xuống dưới, khi đến chân dốc xe đạt vận tốc 6 m/s. Biết dốc dài 36 m.
Chọn gốc tọa độ tại đỉnh dốc, chiều dương theo chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc xe bắt đầu lao dốc.
a. Viết phương trình chuyển động của xe. Cho biết tính chất của chuyển động?
b. Tính thời gian để xe đi hết con dốc trên.
3.16: Một xe máy bắt đầu xuất phát tại A với gia tốc 0,5 m/s2, đi đến B cách A 30 km. Chọn A làm mốc, chọn thời
điểm xe xuất phát làm mốc thời gian, chiều dương từ A đến B.
a. Viết phương trình chuyển động của xe?
b. Tính thời gian để xe đi đến B?
c. Vận tốc của xe tại B là bao nhiêu?
Dạng 4: Chuyển động của hai vật.
3.17: Một xe có tốc độ tại A là 30 km/h, chuyển động thẳng nhanh dần đều đến B với gia tốc 0,8 m/s2. Cùng lúc đó
xe thứ hai từ B chuyển động thẳng nhanh dần đều về A cũng với gia tốc 0,8 m/s2. A và B cách nhau 100 m.
a. Hai xe gặp nhau ở đâu?
b. Quãng đường hai xe đi được.
3.18: Hai người đi xe đạp khởi hành cùng lúc và đi ngược chiều nhau. Người thứ nhất có tốc độ ban đầu bằng 18
km/h và lên dốc chậm dần đều với gia tốc 0,2 m/s2. Người thứ hai có tốc độ 54 km/h và chuyển động xuống dốc
nhanh dần đều cũng với gia tốc 0,2 m/s2. Khoảng cách ban đầu giữa hai người là 120 m.
a. Viết phương trình chuyển động của hai người.
b. Thời điểm và vị trí hai người gặp nhau?
3.19: Hai người cùng khởi hành một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km, chuyển động cùng hướng từ A
đến B. Tốc dộ của xe đi từ A là 40 km/h, của xe đi từ B là 20 km/h.
a. Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ Ox. Lấy A làm gốc tọa độ, chiều dương
từ A đến B.
b. Tìm thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
3.20: Lúc 8 giờ một xe khởi hành từ một điểm A trên một đường thẳng với tốc độ v1 = 10 m/s và đi về phía B. Cùng
lúc tại B cách A là 2600 m một xe thứ hai khởi hành đi về phía A với tốc độ v2 = 5 m/s.
a. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
b. Vẽ đồ thị của hai xe trên cùng một hệ trục.
3.21: Cùng một lúc từ hai địa điểm cách nhau 20 km, trên cùng một đường thẳng có hai xe khởi hành cùng chiều.
Sau 2 giờ thì xe chạy nhanh đuổi kịp xe chạy chậm. Biết một trong hai xe có tốc độ 20 km/h.
a. Tìm tốc độ xe thứ hai.
b. Tính quãng đường mỗi xe đi được cho đến khi gặp nhau.
3.22: Quãng đường s = AB = 300 m. Một vật xuất phát tại A với vận tốc v01 = 20 m/s, chuyển động thẳng chậm dần
đều tới B với gia tốc 1 m/s2. Cùng lúc có một vật khác chuyển động thẳng đều từ B tới A với v2 = 8 m/s. Chọn trục
tọa độ gắn với đường đi, chiều dương từ A đến B, mốc tọa độ tại A, mốc thời gian là lúc hai vật cùng xuất phát.
a. Viết phương trình chuyển động của hai vật.
b. Xác định thời gian và vị trí hai vật gặp nhau.
c. Khi vật hai tới A thì vật B ở đâu? Tính quãng đường vật đi được lúc đó.
d. Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của hai vật.
Generated by Foxit PDF Creator © Foxit Software
http://www.foxitsoftware.com For evaluation only.