BÀI TẬP
i 1: Muốn kéo một vật có trọng lượng P = 1000N chuyn động đều lên một mặt phẳng
nghiêng góc 600 so với đường thẳng đứng, người ta phải ng một lực
F
r
phương song
song với mặt phẳng nghiêng độ lớn 600N. Hỏi vật sẽ chuyển động xuống mặt phẳng
nghiêng với gia tốc bao nhiêu khi không lực
F
r
. Biết giữa vật và mặt phẳng nghiêng có ma
sát. Ly g = 10m/s2.
i 2: Một vật khối lượng 2kg được kéo bởi một lực
F
r
hướng lên hợp với phương ngang
một góc
= 300. Lực
F
r
độ lớn 8N. Biết sau khi bắt đầu chuyển động 2s từ trạng thái đứng
yên vật đi được quãng đường 4m.
Lấy g = 10m/s2.
1. Tính hệ số ma sát giữa vt và mặt ngang.
2. Để cho vật có thể chuyển động thẳng đều thì
F
r
có độ lớn là bao nhiêu?
i 3: Một vật khối lượng m2 = 4kg được đặt trên bàn nhẵn. Ban đầu vật m2 đứng yên cách
sàn nhà 1m. Tìm vận tốc vật m1 khi vừa chạm sàn nhà. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua ma sát, khối
lượng ròng rọc, khối lượng và độ giãn của dây nối. “Biết cơ hệ như bài 167”.
i 3:Một vật được ném thẳng đứng từ mặt đất lên với vn tốc ban đầu 20 m/s2. Bỏ qua sức
cản không khí.
Lấy g = 10 m/s2.
1. Tìm độ cao và vận tốc của vật sau khi ném 1,5s.
2. Xác định độ cao tối đa mà vt thđạt được thời gian vận chuyển động trong
không khí .
3. Sau bao lâu sau khi ném, vật cách mặt đất 15m? Lúc đó vật đang đi lên hay đi
xuống?
i 4: Từ đỉnh tháp cao 25m, một hòn đá được ném lên với vn tốc ban đầu 5m/s
theo phương hợp với mặt phẳng nằm ngang một góc
= 300.
1. Viết phương trình chuyển động, phương tình đạo của hòn đá.
2. Sau bao lâu kể từ lúc ném, hòn đá sẽ chạm đất?
Lấy g = 10 m/s2
i 05: Tmột khí cầu đang hạ thấp thẳng đứng với vận tốc không đổi v01 = 2m/s, người ta
ném một vật nhỏ theo phương thẳng đứng lên phía trên với vận tốc với vận tốc ban đầu v02 =
18m/s so với mặt đất. Bỏ qua sắc cản của không khí. Lấy g = 9,8 m/s2
Tính khoảng cách giữa khí cầu và vật khi vật đến vị trí cao nhất.
Sau thời gian bao lâu thì vật rơi trở lại gặp khí cầu?
i 06: Tmột điểm A trên sườn một quđồi, mt vật được m theo phương nằm ngang
với vận tốc 10m/s. Theo tiết diện thẳng đứng chứa phương m thì sườn đồi một đường
thẳng nghiêng góc
= 300 so với phương nằm ngang điểm rơi B của vật trên sườn đồi cách A
bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2.
i 7;Một máy bay theo phương thẳng ngang với vận tốc v1= 150m/s, độ cao 2km (so với
mực nước biển) và cắt bom tấn công một tàu chiến.
1. Tìm khoảng cách giữa máy bay và tàu chiến theo phương ngang để máy bay cắt bom
rơi trúng đích khi tàu đang chạy với vận tốc v2= 20m/s?
Xét hai trường hợp:
a. Máy bay và tàu chiến chuyển động cùng chiều.
b. Máy bay và tàu chiến chuyển động ngược chiều.
2. Cũng độ cao đó, vào đúng thời điểm khi máy bay bay ngang qua một khẩu pháo
đặt cố định trên mặt đất (cùng đcao với mặt biển) thì pháo nhả đạn. Tìm vn tốc ban đầu
nhỏ nhất của đạn để nó trúng máy bay và xác định góc bắn khi đó.
Cho biết: Máy bay và tàu chiến chuyển động trong cùng một mặt phẳng thẳng đứng.
Lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản không khí.
i 8:Tđỉnh tháp cao 30m, m một vật nhỏ theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0=
20m/s.
1. Tính khoảng thời gian từ lúc m đến khi vật chạm đất khoảng cách từ điểm
chạm đất đến chân tháp.
2. Gọi M một điểm trên qu đạo tại đó vectơ vận tốc hợp vi phương thẳng đứng
một góc
= 600. Tính khoảng cách từ M tới mt đất.
i 09:Một đĩa phẳng tròn cso bán kính R = 10cm, nằm ngang quay đều quanh trục thẳng
đứng đi qua tâm của đĩa.
1. Nếu mỗi giây đĩa quay được 1,5 vòng thì vận tốc dài của mt điểm ở mép đĩa bao
nhiêu?
2. Trên mặt đĩa có đặt một vật kích thước nhỏ, hệ s ma sát giữa vật đĩa là
=
0,1. Hỏi vi những giá trnào của vận tốc góc
của đãi thì vt đặt trên đĩa vị trí nào
cũng kng bị trượt ra phía ngoài đĩa. Cho g = 10m/s2
i 10: Một vt được m lên từ mt đất theo phương thẳng đứng vi vận tốc ban đầu v0=
m/s. Lấy g = 10m/s2.
1. Tính độ cao lớn nhất mà vật đạt được, nếu bỏ qua lực cản của không khí.
2. Nếu có lực cản không khí, coi không đổi bằng 5% trong ng cảu vật thì đ
cao ln nhất mà vật đạt được và vận tốc chạm đất cảu vật là bao nhiêu?
i 11: Người ta buộc một viên đá vào một sợi dây chiều dài 1,5m rồi quay đều sợi y
sao cho viên đá chuyển động theo một quđạo tròn. Biết rằng cả sợi dây viên đá đều nằm
trong mt phẳng nằm ngang cách mặt đất 2m. Khi dây đứt viên đá bị văng i ra xa 10m.
Hỏi khi chuyển động tròn viên đá gia tốc hướng tâm là bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2
và bỏ qua sức cản của không k.
i 12:Ở những công viên lớn ngưi ta thiết kế những xe điện chạy trên đường ray làm thành
những vòng cung thẳng đứng.
1. Khi xe v trí cao nhất (lúc đó đầu người chúc xuống) những lực nào y nên gia
tốc hướng tâm của người ngồi trên xe.
2. Tính vn tốc tối thiểu vị trí cao nhất để người không rơi khỏi xe, biết bán nh
vòng cung là R.
i 13: Một máy bay bay theo vòng tròn thng đứng bán kính R = 200m, vn tốc v = 100m/s.
Hỏi người lái máy bay phải nén lên ghế một lực
F
r
độ lớn gấp my lần trọng lượng của
mình tại vị trí thấp nhất của vòng lượn. Lấy g = 10m/s2.
vị trí cao nhất, muốn người i máy bay không ép lên ghế một lực o thì vận tốc máy bay
phải là bao nhiêu?
i 14:Mt vệ tinh nhân tạo bay quanh Trái Đất độ cao h so với mặt đất. Bán kính ca Trái
Đất R. Cho biết quỹ đạo của vtinh vòng tròn, m tâm cảu Trái Đất. Tìm biểu
thức tính các đại lượng cho dưới đây theo h, R và g (g là gia tốc trọng lực trên mt đất).
1. Vận tốc chuyển động của vệ tinh
2. Chu kì quay của vệ tinh
i 15:Mt vật có khối lượng m = 20kg nằm trên một mặt phẳng nghiêng một góc
= 300 so
với phương ngang.
1. Bỏ qua ma sát, muốn giữ vật n bằng cần phải đặt phải đặt vào vật một lực F bằng
bao nhiêu trong trưng hợp:
a. Lực
F
song song với mặt phẳng nghiêng.
b. Lực
F
song song vi mặt phẳng nàm ngang
2. Gi sử hệ số ma sát của vật với mặt phẳng nghiêng là k = 0,1 và lực kéo
F
s
song song
với mặt phẳng nghiêng.
Tìm độ lớn
F
khi vật được kéo lên đều và khi vt đứng yên trên mặt phẳng nghiêng.
Lấy g = 10m/s2.
i 16: Một thang AB khối lượng m = 20kg được dựa vào một bức tường thẳng đứng trơn
nhẵn. Hệ sma sát giữa thang và sàn bằng 0,5.
a. Khi góc nghiêng giữa thang và sàn là
= 600 thang đưúng cân bằng. Tính độ lớn các
lực tác dụng lên thang đó.
b. Để cho thang đứng yên không trượt trên sàn thì góc
phải thoả mãn điều kiện gì?
Lấy g = 10m/s2.
i 17: Một người đang đứng trên thuyền có khối lượng tổng cộng m1 = 200kg đang trôi theo
dòng nước song song với một gỗ với vận tốc 2m/s. Người y dùng o đẩy vào gỗ m
nó trôi về phía trước với vận tốc v2 = 1m/s đối với thuyền. Lúc đó vận tốc thuyn giảm xuống
còn 1,8m/s.
a. Tính khối lượng bè gỗ.
b. Nếu bè gỗ chuyển động với vận tốc bao nhiêu ?
i 18:Một xe goòng khối lượng M đang chuyển động với vn tốc v0 thì một vật nhỏ khối
lượng m rơi nhẹ xuống mép trước của xe theo phương đứng (hình). cho hệ số ma sát giữa xe
và sàn xe
, sàn xei l.
a. Vật có thể nằm yên trên sàn sau khi trượt theo điều kiện nào ? Xác định vị trí vật trên xe.
b. Tính vận tốc cuối cùng của xe và vt.
áp dụng: M = 4m, v0 = 2m/s,
= 0,2, l = 1m, g = 10m/s2.
i 19: Tmột tàu chiến khối ng M = 400 tấn đang chuyển động theo phương ngang
với vận tốc v = 2m/s người ta bắn mt phát đại bác về phía sau nghiêng một góc 300 với
phương ngang; viên đạn có khối lượng m = 50kg và bay vi vận tốc v = 400m/s đi vi tàu.
Tính vn tốc của tàu sau khi bắn.
Bỏ qua sức cản của nước và không khí
i 20: Một vật nặng khối lượng m = 1kg trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng dài l = 4m hợp với
mặt ngang một góc
= 300. Sau khi rời mặt phẳng nghiêng thì vật rơi vào xe goòng sau khi
vật rơi vào. Bỏ qua ma sát, lấy g = 10m/s2.
i 21:Đoàn tàu có khi lượng M = 500 tấn đang chạy đều trên đường nằm ngang thì toa cuối
có khối lượng m = 20 tấn bị đứt dây nối và rời ra. Xét hai trường hợp: