
SỰ PHỤ THUỘC ĐIỆN TRỞ SUẤT (ĐIỆN TRỞ) VÀO NHIỆT ĐỘ
A. Lý thuyết:
- Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các êlectron tự
do.
- Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật ôm:
R
U
I
+ Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ: ))(1( 00 tt
. Với
0
: điện trở suất của kim loại ở t0C ( m.
)
+ Điện trở của kim loại cũng tăng theo nhiệt độ: ))(1( 00 ttRR
. Với
R0: điện trở ở t0C;
(K-1): hệ số nhiệt của điện trở.
+ Hiện tượng khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của
kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không, là hiện tượng
siêu dẫn.
B. Vận dụng
1 :Một dây bạch kim ở 20oC có điện trở suất
o = 10,6.10-8
m. Tính điện
trở suất
của dây dẫn này ở 500oC. Coi rằng điện trở suất của bạch kim
trong khỏang nhiệt độ này tăng tỉ lệ bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt
điện trở
= 3,9.10-3 K-1
A.
= 31,27.10-8
m B.
= 20,67.10-8
m
C.
= 30,44.10-8
m D.
= 34,28.10-8
m
2:Một bóng đèn 220V -75W có dây tóc làm bằng vonfram .Điện trở của dây
tóc đèn ở 250 C là R0 = 55,2Ω .Tính nhiệt độ t của dây tóc đèn khi đèn sáng

bình thường .Coi rằng điện trở suất của bạch kim trong khoảng nhiệt độ này
tằng tỉ lệ bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở α = 4,5.10-3 K-1
A t = 25970C B t = 23500C C t = 24000C D t =
26220C
3. một bóng đèn 220V-40W có dây tóc bằng vonfram. Điện trở của dây tóc
đèn ở 200C là 122
.Tính nhiệt độ t của dây tóc đèn khi nó sáng bình
thường. Cho α = 4,5.10-3 K-1
A. 20000C B. 25000C C.24500C D. 16700C
3:Một sợi dây đồng có điện trở 74 ở 500 C, có điện trở suất ỏ = 4,1.10-3K-1.
Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là:
A. 86,6. B. 89,2 C. 95 D. 82
4:Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120 ở nhiệt độ 200C, điện trở của sợi
dây đó ở 1790C là 204. Điện trở suất của nhôm là:
A. 4,8.10-3K-1 . B. 4,4.10-3K-1 C. 4,3.10-3K-1 D. 4,1.10-
3K-1
6:Một sợi dây đồng có điện trở 50 ở nhiệt độ 00C, hệ số nhiệt điện trở của
đồng là
4,3.10-3 (K-1). Điện trở dây đồng trên ở nhiệt độ 500C là:
A. 67,5 B. 60,75 C. 65,7 D. 65,07
DÒNG NHIỆT ĐIỆN
A. Lý thuyết:
+Hiện tượng tạo thành suất điện động nhiệt điện trong mạch kín gồm 2 vật
dẫn khác nhau, khi giữ hai mối hàn ở nhiệt độ khác nhau gọi là hiện tượng
nhiệt điện.

+Biểu thức suất nhiệt điện động: 21 TT
T
, T
: hệ số nhiệt điện
động( KV /
), T1 và T2 là nhiệt độ của mối 1 và 2
B. Vận dụng:
Câu 1 Chọn câu trả lời SAI.
A.Cặp nhiệt điện gồm 2 dây dẫn khác bản chất hàn nối với nhau thành mạch
kín, hai mối hàn ở hai nhiệt độ khác nhau
B.Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của
các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất
C.Suất điện động nhiệt điện E tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ ( T1 – T2 ) giữa
hai mối hàn của cặp nhiệt điện
D.Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ ( T1 – T2 ) giữa
hai mối hàn của cặp nhiệt điện
Câu 2 Một mối hàn của cặp nhiệt điện có hệ số nhiệt điện trở
= 65
V/ K
được đặt trong không khí ở nhiệt độ 20oC, còn mối hàn kia được nung nóng
đến nhiệt độ 232oC . Suất điện động nhiệt của cặp nhiệt điện đó là :
A. E = 13,00 mV B. E = 13,58 mV C. E = 13,98 mV D. E = 13,78
mV
Câu 3. Khi nhúng một đầu của cặp nhiệt điện vào nước đá đang tan ,đầu còn
lại nhúng vào nước sôi thì suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt điện là E
= 0,860mV .Hệ số nhiệt điện động của cặp nhiệt điện đó là
A. 6,8 μV/K B. 8,6 μV/K C. 6,8 V/K D.8,6
V/K
Câu 4. Dùng cặp nhiệt điện Cu – Constantan có hệ nhiệt điện động αT =
42,5μV/K nối với milivôn kế để đo nhiệt độ nóng chảy của thiếc .Giữ

nguyên mối hàn thứ nhất của cặp nhiệt điện này trong nước đá đang tan và
nhúng mối hàn thứ hai của nó vào thiếc nóng chảy .Khi đó milivôn kế chỉ
10,03mV .Nhiệt độ nóng chảy của thiếc là
A. 3350C B. 353 0C C.236 0C D.326 0C
Câu 5. Cặp nhiệt điện Sắt – Constantan có hệ số nhiệt điện động αT =
50,4μV/K và điện trở trong r =0,5Ω .Nối cặp nhiệt điện này với điện kế G
có điện trở
RG = 19,5Ω. Đặt mối hàn thứ nhất vào trong không khí ở nhiệt t1 = 270C
,nhúng mối hàn thứ hai vào trong bếp điện có nhiệt độ 3270C .Cường độ
dòng điện chạy qua điện kế G là
A. 0,756 mA B. 0,576 mA C. 675 mA D.765
mA
Câu 6: Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số ỏT = 48 (V/K) được
đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ
t0C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Nhiệt độ
của mối hàn còn là:
A. 1250C B. 3980K C. 1450C. D. 4180K
Câu 7: Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số ỏT được đặt trong
không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 5000C, suất
điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Hệ số ỏT khi đó là:
A. 1,25.10-4 (V/K) B. 12,5 (V/K). C. 1,25 (V/K) D. 1,25(mV/K
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN :
A. Lý thuyết:

- Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các ion
dương về catôt và ion âm về anôt. Các ion trong chất điện phân xuất hiện là
do sự phân li của các phân tử chất tan trong môi trường dung môi.
Khi đến các điện cực thì các ion sẽ trao đổi êlectron với các điện cực rồi
được giải phóng ra ở đó, hoặc tham gia các phản ứng phụ. Một trong các
phản ứng phụ là phản ứng cực dương tan, phản ứng này xảy ra trong các
bình điện phân có anôt là kim loại mà muối cẩu nó có mặt trong dung dịch
điện phân.
- Định luật Fa-ra-đây về điện phân: Khối lượng M của chất được giải phóng
ra ở các điện cực tỉ lệ với đương lượng gam n
Acủa chất đó và với điện lượng
q đi qua dung dịch điện phân.
Biểu thức của định luật Fa-ra-đây: It
n
A
F
m1
với F ≈ 96500 (C/mol)
Câu 2: Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của
niken, có anôt làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần
lượt bằng 58,71 và 2. Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối
lượng niken bằng:
A. 8.10-3kg B. 10,95 (g). C. 12,35 (g) D. 15,27 (g)
Câu 3: Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, có
anôt bằng Cu. Biết rằng đương lượng hóa của đồng 7
10.3,3.
1
n
A
F
kkg/C.
Để trên catôt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải
bằng:
A. 105 (C) B. 106 (C). C. 5.106 (C) D. 107 (C)

