TR NG Đ I H C NÔNG LÂM TP.HCMƯỜ
KHOA MÔI TR NG VÀ TÀI NGUNƯỜ
MÔN: QU N LÝ Đ NG V T HOANG
DÃ
GVHD: H VĂN C
L P DH11DL
H ĐÔNG D NG ƯƠ
N
I
D
U
N
G
T NG QUAN V LOÀI H
ĐÔNG D NGƯƠ
Đ C ĐI M-PHÂN B
T P TÍNH SING THÁI
I
III
II
HI N TR NG B O T N
IV
T NG QUAN V LOÀI H
Trên toàn thế giới, c nhà khoa học ước nh rằng hiện ch
n kng quá 3.500 cá thể hổ hoang dã trong tự nhn. Kể từ
năm 1900 đến nay, quần th h trên thế giới đã giảm đến
95%. Trước đây, hổ sinh sống suốt từ Đông Pakistan, khắp
ng Đông Nam Á, cho đến c khu rừng Bắc Siberia. Nng
ngày nay, hchcòn tồn tại rải c trên khoảng 7% lãnh th
mà trước kia chúng từng sống.
H chín phân loàiD kc nhau, nhưng giờ đây chsáu phân
loài hn tồn tại hổ Bengal, hĐông Dương, hLai,
hSiberia, hSumatra, hổ Hoa Nam. Các pn li Java,
Bali, Caspi đã vĩnh viễn biến mất.
Loài hhiện nay đang bị đe dọa do nạn săn bắt buôn n
trái phép. Các bphận của hổ được sử dụng m dược liệu
hoặc ngâm rượu. Ngi ra, Quần thhổ hoang bị suy giảm
do mất môi trường sống và suy giảm nguồn thức ăn.
H Siberia (Panthera tigris altaica)
H Bengal (Panthera tigris tigris)
H ĐÔNG D NG ƯƠ
H Đông
D ngươ DhayDH
CorbettD(danh pháp khoa
h c:DPanthera tigris
corbetti)
Tên gọi "Hổ Corbett"
nguồn gốc từ tên gọi
khoa học của
DPanthera tigris
corbetti, và tên gọi này
được đặt để ghi ng
Jim Corbett.