intTypePromotion=3

Bài tiểu luận: Phân tích dây chuyền xử lý nước thải sinh hoạt cho thị trấn Thắng - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang

Chia sẻ: Nguyen Hong Phong | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:22

0
108
lượt xem
37
download

Bài tiểu luận: Phân tích dây chuyền xử lý nước thải sinh hoạt cho thị trấn Thắng - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài tiểu luận: Phân tích dây chuyền xử lý nước thải sinh hoạt cho thị trấn Thắng - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang nhằm mục đích đề xuất và phân tích dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cho thị trấn Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Tham khảo nội dung bài tiểu luận để nắm bắt nội dung chi tiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài tiểu luận: Phân tích dây chuyền xử lý nước thải sinh hoạt cho thị trấn Thắng - huyện Hiệp Hòa – tỉnh Bắc Giang

  1. Bài tiểu luận Đề tài: “Phân tích dây chuyền xử lý nước thải sinh hoạt  cho Thị Trấn Thắng­ Huyện Hiệp Hòa – Tỉnh Bắc Giang” Giảng viên:Ts. Phạm Thị Tố Oanh Sinh Viên: Dương Thu Hồng Ngày sinh: 10/06/1993 Mã sinh viên: DTZ1152320144 Lớp: CNMTK9
  2. LỜI CAM ĐOAN Bài tiểu luận về phân tích dây chuyền  xử lý nước thải cho thị trấn thắng,  huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang hoàn toàn là em tự tìm hiểu,thu thập thông tin và  viết Em xin chịu trách nhiệm về bài tiểu luận của mình.                                                                                       Sinh viên thực hiện                                                                                Dương Thu Hồng
  3. LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm  ơn ban lãnh đạo nhà trường và toàn thể các thầy cô  giáo trong trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên, nhất là các thầy cô trong  khoa Khoa Học Môi Trường và Trái Đất đã tạo điều kiện để  chúng em được  học và hoàn thành bộ môn này.Cảm ơn tất cả các bạn trong lớp đã cùng chia sẻ  và giúp đỡ mình trong quá trình học tập. Đặc biệt là Ts. Phạm Thị Tố Oanh, cô  đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy,cung cấp tài liệu để  chúng em hoàn thành bài  tiểu luận này.Ngoài kiến thức lý thuyết trong sách vở,cô đã dạy cho chúng em  biết rất nhiều kiến thức thực tế,nhờ đó chúng em cũng đã hiểu ra nhiều điều và   đó cũng là hành trang cho chúng em sau này ra làm việc được tốt hơn Nếu thiếu một trong những sự  giúp đỡ  đó có lẽ   bài tiểu luận của em sẽ  không hoàn thành được như ngày hôm nay. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
  4.  CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1.Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, hơn 70% các nhà máy cấp nước ở nước ta sử dụng nước mặt là   nguồn nước chính, phục vụ  cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất. Tuy  nhiên, ở nhiều nơi, nguồn nước mặt lại là nơi tiếp nhận các loại chất thải sinh   hoạt, công nghiệp, nông nghiệp từ  các khu đô thị, khu dân cư, nông thôn, các  làng nghề sản xuất,… với nhiều loại chất gây ô nhiễm, kể cả các hợp chất hữu   cơ  phức tạp, đa dạng, có những dạng tồn tại khó xử  lý, làm cho nước có màu   sắc và mùi, vị khó chịu, nguy hiểm cho sức khỏe con người. Bên cạnh sự  phát triển và  ứng dụng các khoa học công nghệ  ­ kĩ thuật   hiện đại đã phát sinh các vấn đề  cần giải quyết đó là làm cho môi trường bị  ô   nhiễm do quá trình sản xuất, sinh hoạt tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu   chế xuất… như: khói, bụi, chất thải rắn, nước thải.Vì vậy, việc xây dựng một   hệ thống thu gom và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn chất lượng trước khi thải ra  môi trường là rất cần thiết. Thị   trấn   Thắng   là   trung   tâm   kinh   tế,   chính   trị,   văn   hóa   giáo   dục   của   huyện Hiệp Hòa, là 1 trong 2 đô thị  loại IV của tỉnh Bắc Giang  có nhiều các  ngành nghề buôn bán, dân số đông, hằng ngày xả ra một lượng nước thải và rác  thải rất lớn mà chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải, mọi nguồn thải đều  đước thải trực tiếp ra ngoài môi trường.Vì vậy, em chọn đề tài: “ Phân tích dây  chuyền xử lý nước thải cho thị trấn Thắng, Huyện Hiệp Hòa, Tỉnh Bắc Giang”. 1.2. Mục đích của đề tài
  5. ­ Đề xuất và phân tích dây chuyền công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cho thị  trấn thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 1.3.Nội dung đề tài ­ Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của thị trấn thắng, huyện hiệp   hòa ­ Hiện trạng thu gom xử lý nước thải của thị trấn thắng ­ Tìm hiểu về đặc thù khu vực, thành phần, tính chất, lưu lượng xả thải và nồng  độ các chất ô nhiễm trong nước thải và tác hại của chúng đối với môi trường và   sức khỏe con người. ­ Tìm hiểu các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt ­ Đề xuất công trình xử lý nước thải sinh hoạt của thị trấn cho phù hợp ­ Đề xuất giải pháp giảm thiểu
  6. CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG THỊ TRẤN THẮNG­HUYỆN HIỆP HÒA 2.1.Điều kiện tự nhiên 2.1.1.Vị trí địa lý Thị trấn Thắng là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa giáo dục của  huyện Hiệp Hòa, là 1 trong 2 đô thị loại IV của tỉnh Bắc Giang (cùng với Thị  trấn Chũ). Thị trấn được quy hoạch là đô thị trung tâm vùng phía Tây tỉnh Bắc  Giang và là 1 đô thị vệ tinh trong Quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội. Thị trấn Thắng nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 50 km,  cách Sân bay quốc tế Nội Bài (Hà Nội) 30 km, cách thành phố Bắc Giang 30 km,  cách thành phố Bắc Ninh 30 km, cách thành phố Thái Nguyên 40 km nên có vị trí  địa lí thuận lợi để phát triển kinh tế ­ xã hội với hệ thống giao thông liên kết  với các trung tâm kinh tế lớn. Tọa độ địa lý của thị trấn thắng nằm từ 21°21′14″ vĩ độ Bắc đến 105°58′55″  kinh  độ đông 2.1.2.Đặc điểm địa hình Thị trấn thắng là vùng chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng, độ nghiêng  theo hướng tây bắc xuống đông nam, đồi núi và gò thấp. Tổng diện tích đất  tự nhiên của vùng là 1,24km2
  7. 2.1.3. Đặc điểm khí hậu – thủy văn Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm. Nhiệt độ trung bình 23­ 240C, lượng  mưa trung bình mỗi năm 1.650 ­ 1.700mm, nhiệt lượng bức xạ mặt trời khá lớn  khoảng 1.765 giờ nắng một năm. Có dòng sông Cầu  có giá trị kinh tế rất lớn, tạo luồng chuyên chở khách và  hàng hóa khá thuận tiện. Thuyền bè có thể theo sông Cầu lên Thái Nguyên,  về Đáp Cầu, Phả Lại và ra biển. Sông Cầu bồi đắp phù xa màu mỡ cho các soi  bãi ven sông và có trữ lượng cát sỏi hàng triệu mét khối cung cấp cho các công  trình xây dựng. 2.2.Kinh tế ­ xã hội    Tổng dân số của thị trấn năm 2014 là 5185 người. Mật độ dân số trung bình là   4032 người/km2, phân bố dày đặc trong thị trấn. Người dân trong thị trấn chủ yếu chú trọng sản xuất, kinh doanh dịch vụ các   mặt hàng như: may vá, sửa xe máy­ xe đạp, cắt tóc,làm dép lốp, làm mũ, hàn  thiếc, nhuộm quần áo, dịch vụ  cưới hỏi, ma chay, làm hoa, cửa hàng tạp hóa,  siêu thị,buôn bán xe máy­ xe đạp… Thị trấn Thắng là nơi đặt tất cả các cơ quan hành chính của huyện Hiệp  Hòa như ủy ban nhân dân và HĐND huyện, các Phòng của huyện, Kho bạc Nhà  Nước, Tòa Án, bên cạnh đó còn là hệ thống siêu thị, trung tâm thương mại đang  được xây dựng hoàn thiện và hiện đại.  Các trường cấp 3 trên địa bàn thị trấn là: Trường THPT Hiệp Hòa số 1 (thành lập năm 1961). Trường THPT Dân Lập Hiệp Hòa số 1.
  8. Trường TTGDTX & Dạy Nghề huyện Hiệp Hòa. Trường THPT & THCS Hiệp Hòa. Hệ thống cơ sở vật chất phục vụ thể thao của thị trấn Thắng đang trong giai đoạn hoàn thiện và nâng cấp hiện đại đồng bộ. Các ngân hàng lớn  hầu như đã có mặt hết tại thị trấn Thắng như VietinBank, Đông  Á, Vietcombank, VPBank, AgriBank. Là đô thị có hệ thống giao thông vô cùng thuận lợi, Ngã 6 trung tâm Thị  trấn là giao nơi giao cắt các tuyến giao thông quan trọng như quốc lộ 37, tỉnh lộ  288, 295, 296 các tuyến giao thông nội thị đang được nâng cấp hiện đại. Với tốc độ đô thị hóa nhanh yêu cầu cải tạo nâng cấp giao thông là cấp  bách nên thời gian qua Thị trấn đã tập trung nâng cấp nhiều tuyến đường nội thị  quan trọng như đường Tràng Than ­ Trạm nước sạch, Ngã 4 Bệnh Viện, Thắng  ­ Gầm, Thắng ­ Đông Xuyên, Thắng ­ Cao Thượng Trong thời gian tới dự kiến đường từ Thắng tới Khu Công Nghiệp Yên  Bình (Thái Nguyên) sẽ được cải tạo và xây cầu nối huyện Hiệp Hòa và huyện  Phổ Yên để thúc đẩy giao lưu kinh tế 2.3.Hiện trạng thu gom xử lý nước thải Hiện nay, mọi nước thải sinh hoạt tử các hộ gia đình, các cơ sở y tế, siêu   thị, quán ăn, các dịch vụ  khác… vẫn chưa được thu gom xử  lý mà xả  thải trực  tiếp ra các ao, hồ,sông hay cánh đồng gây ra các mùi khó chịu,thay đổi màu,ảnh   hưởng đến chất lượng nguồn nước.
  9. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ GIẢI TRÌNH DÂY CHUYỀN XỬ LÝ NƯỚC  THẢI CHO THỊ TRẤN THẮNG­ HUYỆN HIỆP HÒA 3.1.Cơ sở lựa chọn công nghệ 3.1.1.Lưu lượng nước thải + Lưu lượng xả thải của mỗi người: 110 lít + Lưu lượng nước thải sinh hoạt của thị trấn là: 570,35 m3/ ngày đêm 3.1.2.Đặc thù khu vực:  + Hộ sửa xe, rửa xe:7 + Hộ giết mổ:1 + Siêu thị: 5 + Quán ăn, nhà hàng:13 + Khu vui chơi giải trí: 1 3.1.3. Thành phần, tính chất của nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt là nước được thải bỏ  sau khi sử  dụng cho các mục  đích sinh hoạt như tắm giặt, vệ sinh cá nhân… được thải ra từ các trường học,   bệnh viện, cơ quan,…Nước thải loại này chứa chủ  yếu các chất bị  phân rã dở  dang từ  nguồn thực phẩm phế  liệu, ngoài ra còn một lượng nhỏ  hóa chất đã  
  10. được sử  dụng trong đời sống hàng ngày như  chất tẩy rửa, mĩ phẩm, thuốc sát   trùng…Nước thải loại này bốc mùi, có màu sẫm đen, có nhiều váng và cặn lơ  lửng.  3.1.3.1. Thành phần nước thải sinh hoạt Thành phần nước thải sinh hoạt gồm các loại: Nước thải nhiễm bẩn từ khu vệ sinh Nước thải nhiễm bẩn từ khu nhà bếp Nước thải nhiễm bẩn từ quá trình giặt là 3.1.3.2.Tính chất nước thải sinh hoạt  ­ Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ  dễ  bị  phân hủy sinh học,   ngoài ra còn có cả các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh   rất nguy hiểm ­ Ngoài ra, nước thải sinh hoạt thường chứa các thành phần dinh dưỡng,   các chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng… rất cao. 3.1.3.3.Tác hại đến môi trường ­ COD, BOD: sự khoáng hóa, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây  thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn tới  ảnh hưởng  đến hệ  sinh thái môi   trường nước. Nếu ô nhiễm quá mức, điều kiện yếm khí có thể  hình thành.  Trong quá trình phân hủy yếm khí sinh ra các sản phẩm như H2S, NH3, CH4,…  làm cho nước có mùi hôi thối và làm giảm pH của môi trường. ­ Chất rắn lơ lửng (SS): lắng đọng ở nguồn tiếp nhận, gây điều kiện yếm khí.
  11. ­ Vi trùng gây bệnh: gây ra các bệnh lan truyền bằng đường nước như tiêu chảy,   ngộ độc thức ăn, vàng da,… ­ Amonia, photpho: đây là những yếu tố  dinh dưỡng đa lượng. nếu nồng độ  trong nước quá cao dẫn đến hiện tượng phú dưỡng hóa ( sự phát triển bùng phát   của các loại tảo, làm cho nồng độ  oxy trong nước rất thấp vào ban đêm gây  ngạt thở và làm chết các sinh vật, trong khi đó vào ban ngày nồng độ oxy rất cao   do quá trình hô hấp của tảo thải ra). ­ Màu: làm mất mỹ quan ­ Dầu mỡ: gây mùi, ngăn cản khuyếch tán oxy trên bề mặt 3.1.4. Nồng độ các chất trong chất thải Các thông số nước thải đầu vào: ­ BOD5 = 250 mg/l ­ TSS = 130mg/l ­ COD = 340mg/l ­ pH = 7 ­ N = 50 mg/l ­ P = 12 mg/l Tiêu   chuẩn   nước   đầu   ra:   đạt   tiêu   chuẩn   nước   loại   B  (QCVN  14:2008/BTNMT)
  12. Nhận xét: Theo số  liệu cho thấy nước thải sinh hoạt thường bị nhiễm bẩn   bởi chất hữu cơ và chất rắn lơ  lửng lớn. Hàm lượng TSS, BOD, COD vượt so   với tiêu chuẩn. vì vậy cần phải lựa chọn công nghệ xử lý cho phù hợp để xử lý   triệt để các thành phần ô nhiễm trong nước thải. 3.2. Các phương pháp xử lý nước thải  ­ Phương pháp xử lý cơ học ­ Phương pháp xử lý hóa học ­Phương pháp xử lý sinh học ­ Khử trùng nước 3.3. Phân tích lựa chọn phương pháp xử lý    Nước thải từ nhà vệ  sinh , chứa phần lớn các chất ô nhiễm, chủ  yếu là  chất hữu cơ như phân, nước tiểu, các vi sinh vật gây bệnh và cặn lơ  lửng.Các   thành   phần   ô   nhiễm   chính   đặc   trưng   thường   thấy   là   BOD5,   COD,   nito   và  photpho. Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng N va P rất lớn, nếu không được   loại bỏ  thì sẽ  làm cho nguồn tiếp nhận nước thải bị  phú dưỡng. Vì vậy cần  phải dung phương pháp sinh học để xử lý các chất hữu cơ. Nước thải từ  khu nhà bếp có đặc trưng là nước chứa thành phần hàm  lượng dầu mỡ rất cao, lượng cặn, rác lớn… nếu không có biện pháp xử lý thích  hợp nó sẽ ức chế hoạt động của các VSV trong nước. Do đó, nước thải khu nhà  bếp cần phải sơ lý sơ bộ tách dầu mỡ để tách và giữ dầu mỡ lại trong bể trước  khi dẫn vào hệ thống xử lý, tránh nghẹt bơm, đường ống và làm giảm quá trình  xử lý sinh học phía sau 
  13. Nước thải giặt có tính chất hoàn toàn khác biệt với nước thải từ khu vệ  sinh và nước thải từ  nhà bếp, hàm lượng chất hữu cơ  không đáng kể  mà chủ  yếu là các hóa chất dùng để tẩy rửa vì vậy phải dùng hóa chất để xử lý. 3.4. Sơ đồ công nghệ
  14.                                                                                         3.5. Thuyết minh lựa chọn công nghệ 3.4.1. Hồ chứa Nước thải của thị trấn được thu gom, tự chảy vào trạm xử lý nước thải.   Trước tiên, nước thải chảy qua song chắn rác thô nhằm tách bỏ  rác có kích  thước ≥ 10 mm. Rác bị chặn lại sẽ được thu gom và vận chuyển tới đến nơi quy   định. 
  15.   Song chắn rác được đặt nghiên theo chiều dòng chảy một góc 600, để dễ  dàng kéo lên Thiết bị này có các ưu điểm sau: ­ Ngăn chặn sự mài mòn động cơ bơm tại các chu trình xử lý tiếp theo. ­ Ngăn chặn các chất lạ trong bể xử lý sinh học mà có thể gây kết tụ thành  các chất rắn nổi trong bể sinh học dẫn đến hệ thống xử lý kém hiệu quả. ­ Cấu tạo đơn giản, dễ lắp đặt và thay thế. ­ Tổn thất thủy lực nhỏ.    Sau khi qua song chắn rác, nước thải được bơm lên bể tách dầu mỡ  3.4.2. Bể tách dầu mỡ Do nước thải sinh hoạt trong thị trấn phát sinh từ khu vực nhà bếp, các cơ  sở sửa chữa… có chứa một hàm lượng dầu mỡ, nếu không có biện pháp xử  lý  thích hợp nó sẽ   ức chế  hoạt động của các VSV trong nước. Do đó, nhiệm vụ  của bể tách mỡ là tách và giữ dầu mỡ lại trong bể trước khi dẫn vào hệ  thống   xử  lý, tránh nghẹt bơm, đường  ống và làm giảm quá trình xử  lý sinh học phía  sau. Dầu mỡ tách ra định kỳ hút bỏ theo qui định. Trước khi vào bể tách dầu, nước thải cho qua lưới lọc rác tinh để tách rác  có kích thước ≥ 2mm như  lông động vật từ  các hộ  giết mổ, len sợi từ hộ  may   mặc...Nước thải sau đó đi qua bể tách dầu mỡ,đồng thời cũng đóng vai trò là bể  lắng cát.Tại đây, các chất béo,dầu mỡ với tỉ trọng thấp sẽ nổi nên bề  mặt, các  chất rắn còn lại sau khi qua lưới chắn rác sẽ  lắng xuống dưới. Khi đó lớp dầu  mỡ  phí trên sẽ  được tay gạt váng dầu loại bỏ  và xử  lý sau, cát sẽ  được tách   riêng và chuyển đến bể chứa bùn để xử lý tiếp
  16. Lọc rác tinh có những ưu điểm sau: ­ Giữ lại rác có kích thước nhỏ ≥ 2mm. ­ Nước thải sau khi đi qua lọc rác tinh có cặn rác ít. Tuy nhiên, nó vẫn còn những nhược điểm: ­ Cấu tạo tương đối phức tạp.      ­ Rất khó sửa chữa, thay thế và vệ sinh. 3.4.3.Bể điều hòa   Là nơi tập trung các nguồn nước thải của thị  trấn thành một nguồn duy  nhất và đồng thời để  chứa cho hệ  thống hoạt động liên tục. Do tính chất của  nước thải dao động theo thời gian trong ngày, (phụ  thuộc nhiều vào các yếu tố  như: nguồn thải và thời gian thải nước). Vì vậy, bể  điều hòa là công trình đơn  vị không thể thiếu trong bất kỳ một trạm xử lý nước thải nào. Đặc biệt đối với  nước thải sinh hoạt. Bể  điều hòa có nhiệm vụ  điều hòa lưu lượng và nồng độ  nước thải, tạo chế  độ  làm việc  ổn định và liên tục cho các công trình xử  lý,  tránh hiện tượng hệ thống xử lý bị  quá tải. Nước thải trong bể điều hòa được   sục khí liên tục từ máy thổi khí và hệ  thống đĩa phân phối khí nhằm tránh hiện  tượng yếm khí dưới đáy bể. Nước thải sau bể điều hòa được bơm lên bể  sinh   học hiếu khí có vật liệu dính bám. 3.4.4. Bể sinh học hiếu khí có vật liệu dính bám Làm bằng bùn hoạt tính lơ lửng và dính bám là công trình đơn vị quyết định hiệu  quả xử lý của hệ thống xử lý nước thải nhà hàng khách sạn.  Bể sinh học có vật  liệu dính bám có dòng chảy cùng chiều với dòng khí từ dưới lên. Các vi khuẩn   hiện diện trong nước thải tồn tại  ở dạng lơ lửng và dạng dính bám vào lớp vật  liệu   đệm.
  17.  Các vi sinh hiếu khí sẽ tiếp nhận ôxy và chuyển hoá chất hữu cơ thành thức ăn.   Quá trình này diễn ra nhanh nhất ở giai đoạn đầu và giảm dần về phía cuối bể.   Trong môi trường hiếu khí (nhờ  O2 sục vào), vi sinh hiếu khí tiêu thụ  các chất  hữu cơ  để  phát triển, tăng sinh khối trên vật liệu Plasdeck và làm giảm tải   lượng ô nhiễm trong nước thải xuống mức thấp nhất. 3.4.5.Bể lắng  Nhiệm vụ: lắng các bông bùn vi sinh từ  quá trình sinh học và tách các  bông bùn này ra khỏi nước thải. Nước thải được dẫn vào  ống trung tâm của  thiết bị. Nước thải sau khi ra khỏi  ống trung tâm được phân phối đều trên toàn   bộ mặt diện tích ngang ở đáy ống trung tâm. Ống trung tâm ở thiết bị lắng được   thiết kế  sao cho nước khi ra khỏi  ống trung tâm có vận tốc nước đi lên trong  thiết bị  chậm nhất (trong trạng thái tĩnh), khi đó các bông cặn hình thành có tỉ  trọng đủ  lớn thắng được vận tốc của dòng nước thải đi lên sẽ  lắng xuống đáy  bể lắng.  Để  bổ  sung vi sinh vật cho bể  xử  lý, một phần bùn hoạt tính này được  bơm trở lại bể xử lý, phần còn lại sẽ được đưa đến bể chứa bùn. 3.4.6.Bể khử trùng  ­ Khi cho Chlorine vào nước, dưới tác dụng hóa chất Chlorine có tính oxi hóa  mạnh sẽ khuếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh vật và gây phản ứng với men  bên trong của tế bào vi sinh vật làm phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến vi  sinh vật bị tiêu diệt. Nước thải sau khi qua hệ  thống xử  lý đạt tiêu chuẩn nguồn xả:   QCVN  14:2008/BTNMT (Cột B). 3.4.7.Bể chứa bùn 
  18.   Tại đây, bùn loãng được đưa vào  ống phân phối trung tâm, bùn sẽ  lắng  xuống và được thu gom về  hố  tại tâm bể. Từ  đây, bùn được bơm về  máy ép   bùn. Nước dư phía trên sẽ  được hồi lưu về  hố bơm để  xử  lý lại. Kết quả  của  quá trình nén bùn: ­ Tăng nồng độ chất rắn trong bùn. ­ Giảm thành phần chất hữu cơ trong bùn, giúp bùn ổn định. ­ Giảm thể tích bùn trước khi đưa vào máy ép bùn. Máy ép bùn sẽ  tiếp tục khử  nước trong bùn, giảm thể  tích bùn và tăng  chất rắn trong bùn đến nồng độ  có thể  vận chuyển được đến nơi chôn lấp.  Polymer được thêm vào với vai trò như là chất kết dính, nhằm đông kết các hạt   bùn để quá trình nén bùn được thực hiện dễ dàng và đạt hiệu suất cao. Nước dư  từ máy ép bùn được hồi lưu về hố bơm để xử lý lại. 3.5. Ưu nhược điểm của công nghệ 3.5.1. Ưu điểm ­ Vận hành đơn giản, chi phí đào tạo bồi dưỡng nhân lực và vận hành thấp ­ Dễ dàng tự động hóa và bán tự động ­ Hiệu quả xử lý cao 3.5.2. Nhược điểm ­ Tốn quỹ đất lớn cho việc xây dựng ­ Khó khăn trong việc xử lý khi mở rộng quy mô và công suất ­ Lượng bùn sinh ra trong quá trình vận hành lớn nên chi phí dành cho việc xử lý  bùn lớn
  19. ­ Sử dụng sân phơi bùn có giảm nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết
  20. CHƯƠNG 4: Đề XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU SỰ Ô NHIỄM TRONG  NƯỚC THẢI 4.1. Đối với các cơ quan nhà nước ­ Xây dựng hệ thống thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi  trường ­ Quản lý sát xao hơn việc phân loại rác tại nguồn và đổ rác đúng nơi quy định ­ Tiến hành xử phạt đối với các hành vi phá hoại và gây ô nhiễm nguồn nước ­ Tuyên truyền, giáo dục người dân bảo vệ nguồn nước, tái sử dụng nguồn  nước và tiết kiệm nước 4.2. Đối với các hộ dân ­ Thực hiện nghiêm túc việc phân loại rác tại nguồn ­ Không vứt rác bừa bãi, đặc biệt là xuống nguồn nước: ao,hồ, sông… ­ sử dụng tiết kiệm nguồn nước, tránh lãng phí ­ Tuần hoàn, tái sử dụng lại nguồn nước ( nước rửa rau còn sạch có thể dùng  để cọ rửa sàn nhà; nước vo gạo, nước canh, cơm thừa có thể thu gom cho các  hộ chăn nuôi…)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản