BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
DỰ ÁN
LUẬT KHOA HC VÀ CÔNG NGH (sửa đổi)
Hà Nội - 2011
2
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG KINH TẾ - XÃ HỘI
DỰ ÁN
LUẬT KHOA HC VÀ CÔNG NGH (sửa đổi)
Hà Nội - 2012
O CÁO ĐÁNH GTÁC ĐỘNG
CỦA DỰ ÁN LUẬT KHOA HỌC VÀ CÔNG NGH (sửa đổi)
I. GII THIU CHUNG
1. Bi cnh ban hành Lut KH&CN (sa đổi)
Luật KH&CN được Quốc hội Khoá X, khọp thứ 7 thông qua ngày 09
tháng 6 năm 2000 có hiu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 được đánh giá
là mc quan trọng trong q trình xây dựng pháp luật về KH&CN ở nước ta, lần
đầu tiên trong lĩnh vực KH&CN riêng mt đo luật thống nhất điều chỉnh các
quan h xã hội trong hoạt động KH&CN. Luật KH&CN m 2000 th hiện
được chủ trương, chính sách nhất quán của Đảng, coi phát triển KH&CN là
quốc sách ng đầu, KH&CN giữ vai trò then cht trong snghiệp phát triển
kinh tế - hi của đất nước; thể hiện tinh thần đổi mi về tổ chức và qun
các hoạt động KH&CN phù hợp với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị trường và
hội nhập kinh tế quốc tế.
Với việc ban hành Luật KH&CN năm 2000 đã bước đầu pháp điển hóa
được các quy định của pháp luật về KH&CN, tạo sở đxây dựng pháp luật
hiện hành vKH&CN thành một chỉnh thể, hay một hệ thống thống nhất, khắc
phục tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn, không đồng bộ, to lập một sở pháp
đầy đvà thun lợi n cho hoạt đng KH&CN và quản KH&CN. Nội
dung bản của Luật KH&CN tạo cơ s pháp cho những bước đổi mới quan
trọng trên thc tế về tổ chức quản và triển khai các hoạt đng KH&CN theo
chế thị trường định hướng XHCN, sự quản lý của Nnước, phù hợp với
trình đ phát triển kinh tế - xã hi, sự đổi mới chế quản kinh tế - xã hi và
hội nhập quốc tế của nước ta trong giai đon từ m 2001 đến nay. Cụ thể:
- Lut đã đi mới chế xây dng phương thức tổ chức thực hiện
nhiệm vụ KH&CN tbao cấp, “xin - chosang một cơ chế mi được thực hiện
theo phương thức tuyển chọn, giao trực tiếp đảm bảo được sự minh bạch, ng
khai, dân ch trong hoạt động KH&CN, đã tạo được không khí đổi mới và i
trường cạnh tranh lành mnh đối với các chủ thể tham gia hot động nghiên cu,
sáng tạo; được cộng đồng KH&CN hoan nghênh và đánh giá cao.
- Luật đã tạo sở thuận lợi cho c tổ chức, nhân hoạt động KH&CN
tiếp cận các nguồn vốn đầu cho KH&CN để hiện thực các ý tưởng sáng tạo;
khuyến khích đượcc tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp tham gia, đầu tư cho hoạt
động KH&CN đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế.
- Luật đã a bnhững rào cản và nhng phân biệt đối xử trong chính
sách giữa các thành phần kinh tế; tạo lập một môi trường bình đẳng, lành mnh,
phù hợp với các quy luật của kinh tế thị tờng đáp ng các yêu cầu của hội
nhập quốc tế.
- Luật tạo lập việc mrộng giao u và hợp c quốc tế về KH&CN, tạo
điều kiện đcác tchức, cá nhân Việt Nam hợpc về KH&CN với các tổ chức,
nhân nước ngoài, các tchức quc tế, tranh thủ sự giúp đcủa các nước, c
4
tchức quốc tế, thu hút trí thức người Việt Nam định ớc ngoài, c
chuyên gia gii của thế giới tham gia phát triển KH&CN Việt Nam, các chính
sách phát huy ni lực đã tạo nên nhng tác động tích cực đến sự phát triển của
cộng đồng KH&CN. Đng thời, cũng tạo hội cho nền KH&CN nước ta phát
triển theo chiều rộng, hội nhp với khu vực và quc tế, tạo đà cho một giai đoạn
phát triển mới của KH&CN theo chiều sâu, bền vững và hi nhập toàn din.
Hthống các văn bản hướng dẫn thi hành Luật KH&CN năm 2000 ngày
càng được hoàn thiện. Ni dung các n bản hướng dẫn thi hành bao gồm các
quy định về c chế, chính sách, biện pháp cụ thể để thực hiện các quy định
của Luật. Đồng thời với việc ban hành các văn bản ớng dẫn thi hành Luật
KH&CN năm 2000, Nhà ớc ta còn ban hành mt số đạo luật chuyên ngành
hẹp điều chỉnh một hay một số vấn đcủa hot động KH&CN nLuật Sở hữu
trí tu năm 2005, Luật Chuyển giao công nghm 2006, Luật Tiêu chun và
Quy chuẩn kỹ thuật năm 2006, Lut Công nghcao m 2008, Luật Đo lường
năm 2011, v.v... Các đạo luật y các văn bản hướng dẫn thi hành các đạo
luật này có nhng quy định cthể, phù hợp với đc thù của từng lĩnh vực hẹp,
phù hợp hơn với yêu cầu của nền kinh tế thtrường và hi nhập kinh tế quốc tế
so với các quy định của c văn bản hướng dẫn thi hành Luật KH&CN năm
2000.
Song song với việc thi hành Luật KH&CN năm 2000, triển khai Ngh
quyết 26-NQ/TW ngày 30/3/1991 của BChính trị (khoá VI) v KH&CN trong
s nghiệp đi mới đi với nhng biện pp chủ yếu đ đẩy mạnh phát triển
KH&CN, ng mạnh đầu cho các hoạt động KH&CN t nhiều nguồn; dành
một tỷ lệ cao hơn trong ngân sách nhà nước cho kinh psự nghiệp khoa học (ít
nhất 2% ngân sách hàng năm1), tiếp theo đó Nghquyết Hi nghị lần thứ hai
Ban Chấp hành Trung ương Đng Khóa VIII (Nghị quyết số 02-NQ/HNTW- sau
đây viết là Ngh quyết TW2 Khía VIII) ngày 24/12/1996 vđịnh hướng chiến
lược phát triển khoa hc và ng nghtrong thời kỳ ng nghiệp hóa, hiện đại
hóa và nhiệm vụ đến năm 2000 khng định lại việc tăng đầu cho pt triển
khoa học và công nghệ từ nhiu nguồn và tăng dần tỷ lệ ngân sách nớc hàng
năm chi cho khoa học và công nghđể đến năm 2000 đt không dưới 2% tổng
chi ngân sách. Đến nay đã từng bước nâng cao tiềm lực KH&CN của đất ớc,
thúc đẩy việc đưa các tiến bộ KH&CN vào sản xuất đời sống, góp phần đưa
nước ta ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội, tạo ra những tiền đ cần
thiết để bước vào thời kỳ đẩy mnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Khoa học xã hi và nhân vǎn đãp phần bổ xung, lý giải và làm thêm
những quan điểm của Đảng về con đường đi lên chủ nghĩa xã hi ở Việt Nam và
làm thêm những quan điểm của Đảng vcon đường đi lên chnghĩa xã hi
Vit Nam; làm cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc lấy chủ nghĩa Mác-
Lênin, tư tưởng H Chí Minh là nền tảng tư tưởng của Đảng. Các vấn đề về mối
quan h giữa kinh tế thị trường và ch nghĩa xã hội, ng trưởng kinh tế và công
bằng xã hội, vǎn hoá và pt triển... cũng đã được nghiên cu u hơn. Việc
1 Ngh quyết 26-NQ/TW ngày 30/3/1991 ca Bộ Chính trị (khoá VI)
5
nghiên cứu các di sản lịch sử, vǎn hoá, vǎn minh và con người Việt Nam tiếp tục
những phát hiện mới. Việc tổng kết kinh nghiệm chiến tranh và phát triển
luận ngh thuật quân sự Việt Nam đã đạt một số kết quả. Nhiều kết luận khoa
học đã được dùng m sở để soạn thảo các nghị quyết, hoạch định các chủ
trương, chính ch của Đảng và Nhà nước, góp phần vào thành ng của ng
cuc đổi mới.
Khoa hc tự nhiên những thành tựu trong nghiên cu, điề tra điều kiện
tnhiên, tài nguyên thiên nhiên i trường, góp phần tạo luận cứ cho việc
xây dựng chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hi, tạo cơ sở cho q
trình tiếp thu và làm chng nghệ mới. Mt số nghành nghiên cứu cơ bản đã
xây dựng được đội ngũ cán bkhoa học khả ng tiép cận trình đ hiện đại
trên thế giới.
Các ngành KH&CN gắn bó hơn với sản xuát và đời sống. Nhiều thành tựu
KH&CN mới đã được ứng dụng, góp phần rất quan trọng vào việc nâng cao
nǎng suất, chất lượng và hiệu quả trong các nghành sản xuất ng nghiêp, y tế,
u chính viễn thông, giao thông vận tải, y dựng, nǎng lượng, dầu khí, hành
tiêu dùng,ng xuất khẩu ..., xây dng và củng cố quốc phòng - an ninh.
Vic nghiên cu về chính sách, bin pháp bảo vệ và cải thiện môi trường
ớc đầu được quan tâm.
Đội nn b KH&CN bước trưởng thành, được tập hợp, có thêm
điều kiện để phát huy khả nǎng và ng hiến cho sự nghiệp chung. Đây là một
yếu tố quan trng cho sự phát triển của đất nước.
KH&CN có được những thành tựu như trên, trước hết do đường lối
đúng đắn của Đảng, do nhu cầu phát triển kinh tế đòi hi đưa tiến bộ KH&CN
vào sản xuất, nhờ sự đổi mới chế quản lý kinh tế, KH&CN. Mặt khác đội ngũ
cán bKH&CN đã trưởng thành mt bước, có nhiu cố gắng và thích nghi với
chế mới; quan hđối ngoại, hợp tác quốc tế về kinh tế, KH&CN được m
rộng.
chế quản KH&CN đã schuyển biến tích cực, quyền tự chủ của
các tchức, nhân hoạt động KH&CN không ngừng được cải thiện, đóng góp
của KH&CN đã phục vụ kịp thời cho ng cuộc ng nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất ớc và chuyển đi nền kinh tế sang vận hành theo chế thị tờng. Quyền
được tự chủ, tự chịu trách nhiệm được tăng ờng; các quyền của tổ chức,
nhân trong hoạt đng KH&CN được quy định đầy đ. Như vậy, hoạt đng của
tchức KH&CN được mở rộng, đa dạng a, sản phẩm được tiếp cận hơn với
thị trường.
ng vi pt trin kinh tế - hi, KH&CN đã nhiu thành tu phc
v cho công cuc công nghip hóa, hiện đi a đất c chuyển đi nn
kinh tế kế hoch tp trung, t cung, t cp sang vận hành theo chế th trưng,
kết qu th hin mức đ đóng góp của KH&CN trong tăng trưởng kinh tế giai
đoạn 2001-2010 th hin thông qua TFP (Total Factor Productivity - năng suất
các yếu t tng hp - ba nhóm yếu t cu thành TFP gm: Cơ cấu lại nền kinh tế