Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

MỤC LỤC MỤC LỤC .................................................................................................................. - 1 - DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... - 2 - DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. - 3 - KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................... - 4 - 1. Thông tin chung về dự án ..................................................................................... - 5 - 1.1. Thông tin chung .................................................................................................. - 5 - 1.2. Tính chất và quy mô hoạt động ......................................................................... - 6 - 2. Các công trình bảo vệ môi trường của Dự án đã hoàn thành ............................... - 7 - 2.1. Công trình xử lý nước thải ............................................................................. - 7 - 2.1.1. Mạng lưới thu gom nước thải, thoát nước ......................................................... - 7 - 2.1.1.1. Hệ thống thoát nước mưa: .................................................................................... - 7 - 2.1.1.2. Nước thải sinh hoạt: .............................................................................................. - 9 - 2.1.1.3. Nước thải chăn nuôi .............................................................................................. - 9 - 2.1.2. Các công trình xử lý nước thải đã được xây lắp .............................................. - 10 - 2.1.2.1. Bể xử lý nước thải sinh hoạt .............................................................................. - 10 - 2.1.2.2. Hệ thống xử lý nước thải tập trung ................................................................... - 11 - 2.1.3. Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải ............................... - 21 - 2.2. Công trình xử lý bụi, khí thải .......................................................................... - 24 - 2.2.1. Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải .................................. - 26 - 2.3. Công trình lưu giữ , xử lý chất thải rắn ............................................................ - 28 - 2.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt ..................................................................................... - 28 - 2.3.2. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại: .................................................. - 31 - 2.4. Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và các công trình bảo vệ môi trường khác. ...................................................................................................... - 33 - 2.4.1. Các biện pháp vệ sinh thú y ............................................................................. - 33 - 2.4.2. Khống chế và giảm thiểu tác động do hoạt động dự trữ và bảo quản nguyên nhiên liệu ................................................................................................................... - 36 - 2.4.3. Giảm thiểu tiếng ồn và trồng cây xanh ............................................................ - 36 - 2.4.4. Biện pháp giáo dục, tuyên truyền .................................................................... - 37 - 2.4.5. Biện pháp quản lý kho thuốc ........................................................................... - 37 - 2.4.6. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố .................................... - 37 - 2.4.7. Biện pháp an toàn và vệ sinh lao động ............................................................ - 39 - 2.4.8. Kiểm soát các sự cố có liên quan đến trạm xử lý nước thải tập trung ........... - 39 - 3. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay đổi so với báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt: ............................... - 40 - PHỤ LỤC: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VÀ HỢP ĐỒNG ................................... - 42 - PHỤ LỤC: CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH ........................................................... - 43 -

- 1 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

DANH MỤC HÌNH

Hình 1. Mô tả mặt bằng 01 dẫy chuồng nuôi heo hậu bị trong tổng số 10 dãy chuồng

của Dự án và mặt cắt thu nước thải .............................................................................. - 7 -

Hình 2: Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn ...................................................... - 8 -

Hình 3: Sơ đồ thu gom nước thải từ hoạt động chăn nuôi ......................................... - 10 -

Hình 4: Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn .............................................................................. - 11 - Hình 5: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 200m3/ngày.đêm........................ - 12 -

Hình 6: Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý rác ............................................................. - 29 -

- 2 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật xây dựng bể ............................................ - 19 -

Bảng 2: Thông số kỹ thuật của trang thiết bị máy móc .............................................. - 19 -

Bảng 3: Phương pháp và kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải ngày 04/04/2016. - 21 -

Bảng 4: Phương pháp và kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải ngày 05/04/2016. - 22 -

Bảng 5: Phương pháp và kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải ngày 06/04/2016. - 22 -

Bảng 6: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải tại hồ chứa nước thải của cơ sở .... - 23 -

Bảng 7: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước ngầm tại cơ sở ..................................... - 24 -

Bảng 8: Kết quả đo tiếng ồn ngày 04/04/2016 ........................................................... - 26 -

Bảng 9: Kết quả đo tiếng ồn ngày 05/04/2016 ........................................................... - 26 -

Bảng 10: Kết quả đo tiếng ồn ngày 06/04/2016 ......................................................... - 27 -

Bảng 11: Kết quả phân tích chất lượng không khí ngày 04/04/2016 ......................... - 27 -

Bảng 12: Kết quả phân tích chất lượng không khí ngày 05/04/2016 ......................... - 27 -

Bảng 13: Kết quả phân tích chất lượng không khí ngày 06/04/2016 ......................... - 28 -

- 3 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

KÝ HIỆU CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTH - Bể tự hoại

BCKĐTCMT - Bảng cam kết đạt tiêu chuẩn môi trường

BOD - Nhu cầu ôxy sinh hoá

- Trung tâm Khoa học và Công nghệ Môi trường CESAT

COD - Nhu cầu ô xy hoá học

CP - Cổ phần

HTXLNTTT - Hệ thống xử lý nước thải tập trung

KHKT - Khoa học kỹ thuật

QCCP - Quy chuẩn cho phép

QCVN - Quy chuẩn Việt Nam

TCMT - Tiêu chuẩn môi trường

TCVN - Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH - Trách nhiệm Hữu hạn

TP - Thành phố

UBND - Uỷ ban Nhân dân

VN - Việt Nam

VSV - Vi sinh vật

XLNT - Xử lý nước thải

- 4 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

CÔNG TY TNHH CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

NGỌC HÂN HOÀ BÌNH Độc lập - Tự Do - Hạnh Phúc

------------------- --------------

Số:15/CV-BCHTMT Bà Rịa – Vũng Tàu, ngày 29 tháng 11 năm 2016

V/v báo cáo và đề nghị xác nhận hoàn

thành việc thực hiện báo cáo đánh giá

tác động môi trường của dự án “Trại

chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân”

Kính gửi: - SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

- CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

PHỤC VỤ GIAI ĐOẠN VẬN HÀNH

của Dự án “Trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm”

tại xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

1. Thông tin chung về dự án

1.1. Thông tin chung

- Tên chủ dự án: Công ty TNHH Ngọc Hân Hoà Bình

- Đại diện: Bà Vũ Thị Hoàng Ánh Chức vụ: Giám đốc

- Địa chỉ trụ sở chính: Ấp 7, xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng

Tàu.

- Điện thoại liên hệ: 0977.368.881

- Địa điểm thực hiện Dự án: Ấp 7, xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa –

Vũng Tàu.

- Công ty TNHH Ngọc Hân Hoà Bình hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh số 3502252944 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

cấp đăng ký lần đầu ngày 06/05/2014, đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 21 tháng 1

năm 2015

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường số 1901/QĐ-UBND

ngày 09 tháng 09 năm 2014 của dự án “Đầu tư xây dựng Trại chăn nuôi heo hậu

- 5 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm” tại xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc,

tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp.

- Giấy phép xây dựng số 48/GPXD-UBND do UBND huyện Xuyên Mộc cấp ngày

30 tháng 06 năm 2014.

- Ngày 27 tháng 5 năm 2014, UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu có công văn số

3466/UBND-VP về việc chấp thuận chủ trương đầu tư Trại chăn nuôi heo hậu bị

Ngọc Hân tại xã Hòa Bình, huyện Xuyên Mộc.

- Quyết định chứng nhận đủ điều kiện thú y số 1015/QĐ-TY-DT ngày 27 tháng 11

năm 2015 do Cục Thú Y cấp.

1.2. Tính chất và quy mô hoạt động

- Tổng diện tích đất: 83.041m2

- Công suất chăn nuôi: 10.000 con/năm

Quy trình chăn nuôi heo hậu bị theo công nghệ trong phòng lạnh Khu chuồng trại với diện tích xây dựng 12.600m2 chia làm 10 dãy chuồng, mỗi

dãy được chia làm 2 ngăn ở giữa là lối đi để chăm sóc cho heo. Trại được xây dựng

theo quy cách chung do Công ty Cổ phần Chăn Nuôi C.P Việt Nam đề xuất theo mô

hình chuồng lạnh, phía đầu dẫy chuồng là dàn máy làm lạnh bằng nước nhằm đưa

không khí sạch vào, phía cuối chuồng gắn hệ thống các quạt hút công suất lớn nhằm

hút không khí trong chuồng ra ngoài, với hệ thống này làm cho nhiệt độ trong chuồng

luôn ổn định, không khí trong chuồng luôn mát và giữ cho nhiệt độ trong chuồng luôn ổn định từ 25 – 260C giúp cho heo mau ăn chóng lớn và hạn chế dịch bệnh. Khoảng

cách ly từ chuồng trại đến hàng rào gần nhất là 20m. Xung quanh trại phía hàng rào

được trồng cây xanh để góp phần cải tạo môi trường và hàng rào cây xanh cách ly

khuôn viên khu đất dự án với khu vực xung quanh.

Tại mỗi dãy chuồng heo đều có phần nền cho heo nằm và vận động, phần cuối

các dãy chuồng 10 dãy có mương rộng 1m mỗi dãy chuồng có 2 mương chứa nước

với mực nước 5cm cho heo vệ sinh, sát tường có rãnh rộng 0,1m sâu 8cm nhằm dẫn

toàn bộ nước thải khi công nhân mở cửa xả nước chảy xuống rãnh theo độ dốc đều từ

đầu trại đến cuối trại với tổng độ dốc là 45cm. Đầu trại có van xả nước để xả nước,

vào buổi sáng công nhân s cho xả toàn bộ nước thải trong mương về hầm chứa trước

khi dẫn sang hầm biogas, sau đó bơm nước sạch vào mương cũng với mực nước 5cm

- 6 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

với mục đích cho heo đi vệ sinh với chu k xả 1 lần trong ngày . Công ty C.P bố trí

kỹ thuật huấn luyện cho heo không vệ sinh trên khu vực ở, khi thay nước mới vào rãnh

có thể heo nằm 5 – 10 phút, khi bẩn heo không nằm nữa.

Hình 1: Mô tả mặt bằng 01 dẫy chuồng nuôi heo hậu bị trong tổng số 10 dãy chuồng

của Dự án và mặt cắt thu nước thải

2. Các công trình bảo vệ môi trường của Dự án đã hoàn thành

2.1. Công trình xử lý nước thải

2.1.1. Mạng lưới thu gom nước thải, thoát nước

2.1.1.1. Hệ thống thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng biệt với hệ thống nước thải.

- Nước mưa thoát từ mái nhà của khu chuồng trại, mái nhà khu văn phòng, nhà

kho….được thu gom bằng các máng dẫn nước có kích thước 40cm x 30cm, độ

dốc 0,4 chạy dọc theo từng khối nhà…

- Nước mưa chảy tràn dưới đất được thoát bằng hệ thống mương thoát đáy BTCT,

2 bên tường xây gạch có kích thước 40cm x 80cm, độ dốc 0,5; chạy dọc theo

khối văn phòng, chuồng trại…

- 2 hố ga có kích thước 60cm x 25cm được xây dựng dọc theo hệ thống mương

này và đây là hố ga tự thấm. Sau khi qua hệ thống hố ga lắng cát, song chắn rác

để giữ lại rác có kích thước lớn. Rác tại đây s được thu gom và tập trung vào

khu vực chứa rác sinh hoạt để xử lý. Các hố ga s được định k nạo vét để loại

b rác, cặn lắng. Nước mưa sau đó s thoát vào suối nước ở cuối khu đất dự án.

- 7 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Những vùng có thảm c và cây cối nhiều thì không thoát nước mưa mà tự thấm

đề giữ nước cho cây c tươi tốt.

Nước mưa trên mái

Hệ thống sênô Nước mưa chảy tràn trên bề mặt

Rác Hố ga, lắng cạn Lưới chắn rác Hệ thống thu gom nước mưa Hệ thống thu gom rác

Rác

Suối thoát nước

Hệ thống thu gom rác

Hình 2: Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn

Hình ảnh: Mương thoát nước mưa và suối thoát nước mưa tại cơ sở

- 8 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.1.1.2. Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn có diện

tích L x B x H = 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5) m . Sau đó dẫn bằng đường ống uPVC-DN150,

vật liệu là nhựa HPDE dày 2mm về hệ thống xử lý nước thải tập trung 200m3/ngày.đêm để xử lý cùng với nước thải chăn nuôi đạt quy chuẩn QCVN 62-

MT:2016/BTNMT cột B .

2.1.1.3. Nước thải chăn nuôi

Nước thải của trang trại phát sinh từ hoạt động chăn nuôi và vệ sinh chuồng trại.

Lượng nước thải thực tế này ước tính khoảng 197m3/ngày.đêm.

Quy trình thu gom nước thải chăn nuôi như sau: Tại mỗi dãy chuồng heo đều có

phần nền cho heo nằm và vận động, phần cuối các dãy chuồng 10 dãy có mương

rộng 1m mỗi dãy chuồng có 2 mương chứa nước với mực nước 5cm cho heo vệ sinh,

sát tường có rãnh rộng 0,1m sâu 8cm nhằm dẫn toàn bộ nước thải khi công nhân mở

cửa xả nước chảy xuống rãnh theo độ dốc đều từ đầu trại đến cuối trại với tổng độ dốc

là 45cm. Đầu trại có van xả nước để xả nước, mỗi buổi sáng công nhân s cho xả toàn

bộ nước thải bao gồm cả phân và nước tiểu trong rãnh vào mương phía sau mỗi

chuồng trại có kích thước 40cm x 80cm dài 100m, dẫn về hố thu gom tập trung L x W

x H = 5m x 5m x 3m. Sau đó toàn bộ lượng nước thải này bao gồm cả phân và nước

tiểu được dẫn vào 2 hầm biogas bằng đường ống PVC Ø40 dài 15m. Phân heo được

giữ lại trong hầm biogas để xử lý. Còn phần nước thải chăn nuôi được dẫn bằng đường ống PVC Ø220 dài 200m về hệ thống xử lý nước thải tập trung 200m3/ngày.đêm để xử

lý đạt quy chuẩn QCVN 62-MT:2016/BTNTMT cột B sau đó thoát nước thải s

được thoát ra hồ chứa sinh học để tái sử dụng vào mục đích tưới cây. Đường kính ống

thu gom Ø90 ống nhựa bình minh HDPE.

 Hệ thống đường ống thoát nước được thiết kế thi công ngầm.

 Nước thải chăn nuôi được dẫn bằng ống ngầm về khu xử lý nước thải có công suất 200m3/ngày.đêm theo dạng chảy trực tiếp theo độ dốc hoặc dùng bơm tăng

áp lực.

 Sử dụng ống uPVC-DN150-300 làm đường ống bơm, thoát nước thải từ bể xử

lý.

 Độ dốc nh nhất imin = 1/D D là đường kính ống .

- 9 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 Độ dốc lớn nhất lấy theo địa hình.

 Vận tốc nước chảy nh nhất: 0,6m/s để đảm bảo không lắng cặn trong ống.

 Độ sâu chôn ống 0,7m.

5 chuồng sau

5 chuồng trước Bể biogas số 1 Nước thải từ các chuồng trại Bể biogas số 2

Hồ điều hòa 1

Hồ điều hòa 2

Hồ điều hòa 3

Hệ thống xử lý nước thải tập trung Hồ sinh học tái sử dụng tưới cây

Hình 3: Sơ đồ thu gom nước thải từ hoạt động chăn nuôi

2.1.2. Các công trình xử lý nước thải đã được xây lắp

2.1.2.1. Bể xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của Trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc

Hân do sinh hoạt của 30 cán bộ công nhân viên tại trại heo, nước thải s được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn, với lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 3m3/ngày.đêm.

Toàn bộ nước thải sinh hoạt s được thu gom và xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03

ngăn, sau đó s được dẫn vào hệ thống xử lý nước thải tập trung để được xử lý cùng

với nước thải chăn nuôi để xử lý đạt QCVN 62-MT:2016/BTNMT cột B trước khi

được tuần hoàn tái sử dụng vào mục đích tưới cây.

- 10 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Hố gas

Nước thải sinh hoạt

NGĂN LẮNG

NGĂN LỌC

NGĂN CHỨA NƯỚC

Chảy ra hệ thống hầm biogas

Hình 4: Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn

Bể tự hoại là công trình đồng thời làm 2 chức năng: lắng và phân hủy cặn lắng.

Cặn lắng giữ lại trong bể từ 6 – 8 tháng. Nhờ hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí, các

chất hữu cơ bị phân hủy một phần tạo thành các chất vô cơ hòa tan, các chất vô cơ

không phân hủy lắng động lại s được thu gom định k bởi cơ quan có chức năng.

STT Vật liệu xây dựng Kích thước (m)

Ngăn số 1 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5)

Ngăn số 2 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5)

Ngăn số 3 Bê tông cốt thép 2 x (1,5 x 1,2 x 1,5)

(Sơ đồ thu gom nước thải sinh hoạt đính kèm phụ lục báo cáo)

2.1.2.2. Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Hệ thống xử lý nước thải tập trung có công suất thiết kế là 200m3/ngày. Hệ thống

xử lý nước thải tập trung được xây dựng với mục đích xử lý đạt QCVN 62-

MT:2016/BTNMT các loại nước thải sau:

- Nước thải của trang trại phát sinh từ hoạt động chăn nuôi và vệ sinh chuồng trại.

Lượng nước thải này ước tính khoảng 197m3/ngày.đêm.

- Nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của Trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc

Hân do sinh hoạt của 30 cán bộ công nhân viên tại trại heo, với lưu lượng nước thải phát sinh khoảng 3m3/ngày.đêm.

- 11 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Nước thải Hầm Biogas 1,2

Quạt thổi khí Tháp đuổi khí Hồ điều hòa 1,2,3

Bể khử Anoxic

Bùn dư Bể lắng 1

Máy Cấp khí Bùn tuần hoàn Bể sinh học hiếu khí

Bể chứa bùn Bể lắng 2

PAC

Bể trộn

Polymer Bể tạo bông

Bùn thải

Bể lắng 3

Clorine Bể khử trùng

Nguồn tiếp nhận QCVN 62-MT:2016/BTNMT (cột B)

Hình 5: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải 200m3/ngày.đêm

- 12 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Hình ảnh: Mương dẫn nước thải phía sau mỗi chuồng trại,nhà vận hành và hệ thống

xử lý nước thải tại cơ sở

a/. Thuyết minh kỹ thuật của hệ thống xử lý nước thải

 Hầm Biogas

Kích thước hầm Bigas L x R x C = 35 x 50 x 4,0m 2 hầm

Bê tông cốt thép Kết cấu xây dựng

Lót lớp bạt đáy dày 0,5mm Phía đáy bể biogas chất liệu HDPE chống thấm

30 ngày Thời gian lưu nước

Nước thải sản xuất của trang trại theo cống thoát nước chảy vào 2 hầm Biogas.

Tại đây s diễn ra quá trình lên men kỵ khí phân hủy chất hữu cơ và thức ăn thừa trong

nước thải. Sản phẩm sinh ra của quá trình này là khí CH4, s được thu để dùng làm

nhiên liệu nấu thức ăn và chạy máy phát điện cung cấp điện cho trại chăn nuôi.

- 13 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Khi qua bể Biogas khoảng 50 – 60% COD, 70 – 80% cặn lơ lửng được phân hủy

trước khi vào trạm xử lý nước thải tập trung.

Hình ảnh : Bể biogas tại trại heo Ngọc Hân Hòa Bình

 Hồ điều hòa số 1, số 2 và số 3

L x R x C = 30 x 50 x 4,0m (3 hồ Kích thước hồ điều hòa số 1, 2, 3

Xung quanh đất được trải bạt chống thấm Kết cấu xây dựng

Lót lớp bạt đáy dày 0,5mm Phía đáy hồ chất liệu HDPE chống thấm

30 ngày Thời gian lưu nước

Ba hồ điều hòa 1, 2, 3 được thiết kế nhằm điều chỉnh lưu lượng, nồng độ các chất

ô nhiễm trong suốt quá trình xử lý, giảm đáng kể dao động thành phần nước thải đi

vào các công đoạn phía sau. Trong suốt giờ cao điểm, lưu lượng dư s đuợc giữ lại

trong bể chứa. Những ưu điểm và tính năng của 3 hồ điều hòa:

- Chứa nước thải

- Cân bằng lưu lượng để sự biến động lưu lượng nh nhất.

- Cân bằng tải lượng ô nhiễm các chất hữu cơ cho hệ thống.

- Đảm bảo tính ổn định cho hệ thống.

- Kiểm soát các chất có độc tính cao.

- Giảm một phần hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải.

Nước thải từ hồ điều hòa được bơm lên bể khử nitơ của trạm xử lý nước thải tập

trung.

- 14 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 Bể khử Nitơ (Anoxic)

L x W x H = 12 x 4 x 4m Kích thước bể khử N

Kết cấu xây dựng

Bê tông cốt thép 192m3 Dung tích bể

19h Thời gian lưu nước

Trên đường ống cấp khí được lắp đặt hệ thống van điều tiết lưu lượng khí giúp

điều chỉnh lượng khí thích hợp tạo môi trường thiếu khí khử Nitơ ở bể Anoxic như

mong muốn.

Tại bể Anoxic, trong điều kiện thiếu khí hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển xử lý

N và P thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphoril.

Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là Nitrosomonas và –) Nitrobacter. Trong môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn này sẻ khử Nitrat (NO3

– theo chuỗi chuyển hóa: – → NO2

và Nitrit (NO2

– → N2O → N2↑

NO3

– + 4H+ + 2H2O

Vi khuẩn Nitrisomonas: + + 3O2 → 2NO2 2NH4

Vi khuẩn Nitrobacter: – – + O2 → 2 NO3 2NO2

Tổng hợp 2 phương trình trên:

+ + 2O2 → NO3

– + 2H+ + H2O

NH4

+ là 4,57g O2/g N với

Lượng oxy O2 cần thiết để oxy hóa hoàn toàn ammonia NH4

3,43g O2/g được dùng cho quá trình nitrite và 1,14g O2/g NO2 bị oxy hóa.

– → 0,038C5H7O2N + 0,962NO3

– + 1,077H2O + 1,769H+

Trên cơ sở đó, ta có phương trình tổng hợp sau: + + 1,731O2 + 1,962HCO3 NH4

Phương trình trên cho thấy rằng mỗi một 01 g nitơ ammonia N-NH3 được

chuyển hóa s sử dụng 3,96g oxy O2, và có 0,31g tế bào mới C5H7O2N được hình

thành, 7,01g kiềm CaCO3 được tách ra và 0,16g carbon vô cơ được sử dụng để tạo

thành tế bào mới.

– thành nitơ dạng khí N2 đảm

Quá trình khử nitơ denitrification từ nitrate NO3

bảo nồng độ nitơ trong nước đầu ra đạt tiêu chuẩn môi trường. Quá trình sinh học khử

Nitơ liên quan đến quá trình oxy hóa sinh học của nhiều cơ chất hữu cơ trong nước

- 15 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

thải sử dụng Nitrate hoặc Nitrite như chất nhận điện tử thay vì dùng oxy. Trong điều

kiện không có DO hoặc dưới nồng độ DO giới hạn ≤ 2 mg O2/L điều kiện thiếu khí

– → 5N2 + 10CO2 + 3H2O + NH3 + 100H+

C10H19O3N + 10NO3

Khí nitơ phân tử N2 tạo thành s thoát kh i nước và ra ngoài. Như vậy là nitơ đã

được xử lý.

Sau đó, nước thải được dẫn qua bể lắng 1.

 Bể lắng 1

L x W x H = 3 x 3 x 4m Kích thước bể lắng 1

Kết cấu xây dựng

Bê tông cốt thép 36m3 Dung tích bể

3,9h Thời gian lưu nước

Hỗn hợp bùn vi sinh s được tách ra và tuần hoàn về bể khử Nitơ để duy trì quá

trình khử Nitơ, nước thải tách bùn s chảy tràn qua bể sinh học hiếu khí tiếp tục giai

đoạn xử lý tiếp theo.

 Bể xử lý sinh học hiếu khí

L x W x H = 12 x 4 x 3.5m Kích thước bể xử lý sinh học hiếu khí

Kết cấu xây dựng

Bê tông cốt thép 168m3 Dung tích bể

18h Thời gian lưu nước

Trong bể sinh học hiếu khí, các chất hữu cơ s bị phân hủy bởi quần thể vi sinh

vật lơ lửng trong nước thải. Các chất hữu cơ có trong nước thải s bị hấp phụ và phân

hủy bởi vi sinh vật hiếu khí. Khi vi sinh vật sinh trưởng và phát triển, sinh khối s tăng

lên. Khí oxy được cấp vào trong suốt quá trình xử lý, nhằm duy trì nồng độ oxy trong

nước thải >2mg/l, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật hiếu khí phân hủy các

chất hữu cơ.

Quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí diễn ra 3 giai đoạn sau:

- Oxy hóa các chất hữu cơ:

Enzyme

CxHyOz + O2 CO2 + H2O + H

- 16 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Tổng hợp tế bào mới:

Enzyme

CxHyOz + O2 + NH3 Tế bào vi khuẩn C5H7NO2) + CO2 + H2O – H

- Phân hủy nội bào:

Enzyme

C5H7O2 + O2 5CO2 + 2H2O + NH3  H

Bể sinh học hiếu khí bùn hoạt tính lơ lửng có giá thể chịu được độ dao động lưu

lượng và nồng độ nhờ lưu giữ mật độ vi sinh cao giúp xử lý chất hữu cơ hiệu quả.

Nước sau khi ra kh i công trình đơn vị này, hàm lượng COD và BOD giảm 80 –

95%, đồng thời lượng bùn sinh ra cũng không nhiều.

 Bể lắng 2

Kích thước bể lắng 2 L x R x C = 2,2 x 2,2 x 3,0m

Bê tông cốt thép Kết cấu xây dựng

4h Thời gian lưu nước

Sản phẩm bùn sinh học sinh ra trong quá trình trên s được lắng tại đây. Bùn lắng

này được gọi là bùn hoạt tính tuần hoàn. Nước trong s chảy qua máng thu nước và

dẫn qua bể khử trùng. Khi quần thể vi sinh vật đang phát triển, một phần bùn được gọi

là bùn hoạt tính tuần hoàn, tuần hoàn về bể Aerotank nhằm duy trì sinh khối, phần bùn

dư được gọi là bùn hoạt tính dư s được loại b kh i bể lắng đến bể chứa bùn.

 Bể lắng sinh học 2

Kích thước bể sinh học 2 L x R x C = 3 x 3 x 3.5m

Kết cấu xây dựng

Bê tông cốt thép 29m3 Dung tích bể

3,6h Thời gian lưu nước

Hỗn hợp bùn & nước thải rời kh i bể Aerotank chảy tràn vào bể lắng sinh học

nhằm tiến hành quá trình tách nước và bùn. Một phần bùn sinh học lắng dưới đáy bể

lắng sinh học được hồi lưu về bể sinh học dính bám để duy trì mật độ bùn. Phần bùn

dư còn lại s được đưa về bể điều hòa để phân hủy, đồng thời phục vụ cho quá trình

loại các hợp chất nitơ. Nước thải sau khi được tách bùn ở bể lắng được dẫn qua bể khử

trùng để thực hiện giai đoạn tiếp theo của quy trình xử lý.

- 17 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 Bể trộn

L x R x C = 1.5 x 1.4 x 3.5m Kích thước bể trộn

Kết cấu xây dựng

Bê tông cốt thép 7,35m3 Dung tích bể

50 phút Thời gian lưu nước

Nước thải từ bể lắng chảy qua bể phản ứng, tại đây nước thải được trộn đều với

hóa chất keo tụ PAC. Quá trình này được thực hiện nhờ thiết bị đảo trộn là môtơ

khuấy. Hóa chất được bơm lên bằng hệ thống bơm định lượng tự động. Nước thải

được trộn đều với hóa chất s tạo ra những bông cặn li ti và chảy tràn qua bể tạo bông.

 Bể tạo bông

Kích thước bể tạo bông L x R x C = 1.5 x 1.4 x 3.5m

Kết cấu xây dựng

Bê tông cốt thép 7,35m3 Dung tích bể

50 phút Thời gian lưu nước

Tại đây bông cặn lớn s được tạo ra nhờ hóa chất trợ lắng là polymer. Các bông

cặn li ti s kết lại với nhau tạo ra những bông cặn lớn hơn và có thể lắng được. Quá

trình tạo bông này diễn ra trong vòng 15 phút và nước thải được dẫn qua bể lắng.

 Bể lắng 3

L x R x C = 3 x 3 x 3.5m Kích thước bể tạo bông

Kết cấu xây dựng

Bê tông cốt thép 29m3 Dung tích bể

3,6h Thời gian lưu nước

Tại đây bông cặn trong nước thải mang theo hàm lượng lớn chất ô nhiễm còn lại

s được tách ra nhờ quá trình lắng trọng lực. Bông cặn trong nước thải s lắng lại ở

đáy bể và được xả định k về sân phơi bùn. Nước thải sau lắng chảy tràn qua bể khử

trùng.

 Bể khử trùng

Kích thước bể khử trùng L x R x C = 3 x 1 x 3.5m

Kết cấu xây dựng

Bê tông cốt thép 10,5m3 Dung tích bể

- 18 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

1,3h Thời gian lưu nước

Tại bể khử trùng, nước thải được trộn với chất khử trùng Clorin được cung cấp

bởi hệ thống châm chất khử trùng nhằm tiêu diệt các vi khuẩn Coliform gây bệnh đạt

QCVN trước khi thải vào môi trường.

 Bể chứa bùn

L x R x C = 3 x 4 x 3.5m Kích thước bể chứa bùn

Kết cấu xây dựng

Bê tông cốt thép 42m3 Dung tích bể

Bùn dư trong suốt quá trình lắng ở bể hiếu khí và bùn lắng từ bể lắng s được

bơm về bể chứa bùn. Hỗn hợp bùn này có hàm lượng chất rắn trung bình là 1,2%. Khí

được cấp vào bể chứa bùn bằng máy thổi khí để khử mùi. Bùn đáy s được hút định k

đem tưới cây hoặc được quản lý bởi cơ quan có chức năng.

Bảng 1: Bảng tổng hợp thông số kỹ thuật xây dựng bể

Đơn vị Số lượng Tên bể

Bể khử Nitơ Bể 1

Bể lắng 1 Bể 1

Bể 1 Ngăn tuần hoàn bùn

Bể Aerotank Bể 1

Bể lắng 2 Bể 1

Bể 1 Ngăn tuần hoàn bùn hiếu khí

Bể trộn Bể 1

Bể lắng 3 Bể 1

Bể khử trùng Bể 3

Bể chứa bùn Bể 1

Nhà điều hành Nhà 1 Kết cấu xây dựng Vật liệu: BTCT + GẠCH Kích thước: L x W x H = 12,00 x 4,00 x 4,00m Vật liệu: BTCT + GẠCH Kích thước: L x W x H = 3,00 x 3,30 x 4,00m Vật liệu: BTCT + GẠCH Kích thước: L x W x H = 3,00 x 0,80 x 4,00m Vật liệu: BTCT + GẠCH Kích thước: L x W x H = 12,00 x 4,00 x 3,50m Vật liệu: BTCT + GẠCH Kích thước: L x W x H = 3,00 x 3,00 x 3,50m Vật liệu: BTCT + GẠCH Kích thước: L x W x H = 3,00 x 0,80 x 3,50m Vật liệu: BTCT + GẠCH Kích thước: L x W x H = 1,50 x 1,40 x 3,5m Vật liệu: BTCT + GẠCH Kích thước: L x W x H = 3,00 x 3,00 x 3,50m Vật liệu: BTCT + GẠCH Kích thước: L x W x H = 3,00 x 1,00 x 3,5m Vật liệu: BTCT + GẠCH Kích thước: L x W x H = 3,00 x 3,00 x 3,50m Vật liệu: BTCT + GẠCH Kích thước: L x W x H = 4,90 x 3,20 x 2,90m

b/. Thông số kỹ thuật của trang thiết bị máy móc lắp đặt hệ thống

Bảng 2: Thông số kỹ thuật của trang thiết bị máy móc

- 19 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng

1 cái 2 Bơm hồ chứa về bể khử Nitơ

2 cái 2 Bơm tuần hoàn bể khử Nitơ

3 Tháp đuổi khí cái 1

4 Quạt thổi khí cái 1

5 cái 2 Bộ motor gạt bùn bể lắng 1 và lắng 2 Đặc tính kỹ thuật Loại: Bơm chìm Công suất: 9m3/h@10m, 1Hp Điện năng: 380V/3ph/50Hz Loại: Bơm chìm Công suất: 5m3/h@10m, 0.5Hp Điện năng: 380V/3ph/50Hz Loại: Tháp tiếp xúc làm thoáng Vật liêu: Inox Loại: Quạt ly tâm Điện năng: 380V/3ph/50Hz, 3hp Loại: Giảm tốc Công suất: 1 vòng/5phút, 1Hp Điện năng: 380V/3ph/50Hz

6 Vật liệu: Thép phủ EPOXY cái 2 Thanh gạt bùn bể lắng 1 và lắng 2

7 Đo mực nước bộ 4

8 Đĩa phân phối khí bộ 60

9 Máy thổi khí cái 2

10 cái 2 Bơm tuần hoàn bùn bể vi sinh hiếu khí

11 cái 1 Bơm bùn bể lắng thứ cấp

12 bộ 2 Motor khuấy bể trộn Loại: phao cơ Bộ điều khiển Loại: đĩa mịn Size: 270mm Loại: root Công suất: 4.8 m3/ph @ 4 mH2O Điện năng: 5.5kW, 380V/3ph/50Hz Loại: Bơm chìm Công suất: 5m3/h@10m, 0.5Hp Điện năng: 380V/3ph/50Hz Loại: Bơm chìm Công suất: 5m3/h@8m, 1Hp Điện năng: 380V/3ph/50Hz Loại: Giảm tốc Công suất: 1Hp Điện năng: 380V/3ph/50Hz

13 Vật liệu: Inox 304 bộ 2 Bộ cánh khuấy bể trộn

14 cái 2 Bơm hóa chất khử trùng

15 cái 2 Bơm hóa chất keo tụ

16 cái 1 Bơm chất dinh dưỡng vinh sinh Loại: Bơm màng Công suất: 20l/h Điện năng: 220V, 50Hz Loại: Bơm màng Công suất: 20l/h Điện năng: 220V, 50Hz Loại: Bơm màng Công suất: 20l/h Điện năng: 220V, 50Hz

- 20 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

17 Bơm NAOH cái 1

18 Bồn đựng hóa chất cái 5

19 bộ 3 Máng răng cưa thu nước

20 Ống trung tâm bộ 3 Loại: Bơm màng Công suất: 20l/h Điện năng: 220V, 50Hz Thể tích: 0,5m3 Vật liệu: PVC Loại: Tấm chắn Vật liệu: Inox304 Loại: cầu Vật liệu: Inox304

2.1.3. Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý nước thải

i. Tên cơ quan được thuê đo đạc, lấy mẫu, phân tích về môi trường

- Trung Tâm Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường và An Toàn Vệ Sinh Lao Động

08.38680842 Fax:

+ Địa chỉ: 2868A Tố Hiến Thành, P.15,Q10,TpHCM + Tel: 08.38680869 + Email: trungtamcoshet@gmail.com

ii. Thời gian tiến hành đo đạc lấy mẫu, phân tích mẫu

Trung Tâm Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường và An Toàn Vệ Sinh Lao Động tiến

hành đo đạc lấy mẫu 03 lần trong 03 ngày liên tiếp nước thải sau HTXLNT của cơ sở.

Thời gian lấy mẫu: 3 ngày liên tiếp, 04/04/2016, 05/04/2016, 06/04/2016

Trung Tâm Tư Vấn Công Nghệ Môi Trường và An Toàn Vệ Sinh Lao Động tiến

hành đo đạc lấy mẫu nước thải tại ao hồ chứa nước thải và nước ngầm tại cơ sở. Thời

gian lấy mẫu: 11/07/2016.

iii. Phương pháp đo đạc lấy mẫu và kết quả phân tích mẫu

 Kết quả phân tích nước thải sau hệ thống xử lý nước thải tại cơ sở Bảng 3: Phương pháp và kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải ngày 04/04/2016

QCVN 62- Kết Phương pháp STT Chỉ tiêu Đơn vị MT:2016/BTNMT quả phân tích (cột B)

6,75 pH**(24,60C) – 1 TCVN 6492:2011 5,5 – 9

80 TSS** mg/l 2 SMEWW-2540D:2012 150

12,5 Photphas** mg/l 3 TCVN 6202:2008 –

47 mg/l 4 TCVN 6001-1:2008 100 BOD5**

9,5 mg/l 5 TCVN 6638:2000 150

8,6 Tổng N** Amoni** mg/l 6 TCVN 6179-1:1996 –

7 Tổng Coliform* MPN/100 ml 3.500 TCVN 6187-2:2009 5000

- 21 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 4: Phương pháp và kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải ngày 05/04/2016

QCVN 62- Kết Phương pháp STT Chỉ tiêu Đơn vị MT:2016/BTNMT quả phân tích (cột B)

6,72 TCVN 6492:2011 – 1 pH**(24,10C) 5,5 – 9

75 SMEWW-2540D:2012 mg/l 2 TSS** 150

13,6 TCVN 6202:2008 mg/l 3 Photphas** –

42 TCVN 6001-1:2008 mg/l 4 100 BOD5**

9,8 TCVN 6638:2000 mg/l 5 150

8,2 TCVN 6179-1:1996 mg/l 6 Tổng N** Amoni** –

Tổng Coliform* MPN/100 ml 3.600 TCVN 6187-2:2009 7 5000

Bảng 5: Phương pháp và kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải ngày 06/04/2016

QCVN 62- Kết Phương pháp STT Chỉ tiêu Đơn vị MT:2016/BTNMT quả phân tích (cột B)

6,70 TCVN 6492:2011 – 1 pH**(24,50C) 5,5 – 9

79 SMEWW-2540D:2012 mg/l 2 TSS** 150

11,2 TCVN 6202:2008 mg/l 3 Photphas** –

42 TCVN 6001-1:2008 mg/l 4 100 BOD5**

9,0 TCVN 6638:2000 mg/l 5 150

8,1 TCVN 6179-1:1996 mg/l 6 Tổng N** Amoni** –

TCVN 6187-2:2009 7 Tổng Coliform* MPN/100 ml 4.000 5000

Ghi chú:

- * : Chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường công nhận.

- (**): Chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường và Vilas công nhận.

- QCVN 62-MT:2016/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi

Nhận xét: So sánh kết quả mẫu nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải tại

cơ sở của 3 ngày liên tiếp 04/04/2016, 05/04/2016, 06/04/2016 với Tiêu chuẩn QCVN

62-MT:2016/BTNMT Cột B cho thấy tất cả các chỉ số đều nằm trong giới hạn cho

phép, nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải sản xuất đạt tiêu chuẩn.

- 22 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 Kết quả phân tích nước thải tại hồ chứa nước tái sử dụng tưới cây

Bảng 6: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước thải tại hồ chứa nước thải của cơ sở

Đơn vị Kết quả QCVN 08-MT:2015/BTNMT (cột B1) STT

Chỉ tiêu pH**(24,10C) 1 – 7,81

5,5 – 9

2 TDS* mg/l 240

-

3 Clorua** mg/l 233

350

4 mg/l 5,1

-

5 Sulfat** As* mg/l 0,0098

0,05

6 Cu** mg/l 0,12

0,5

7 Pb** mg/l 0,024

0,05

8 Zn** mg/l KPH

1,5

9 Fe* mg/l 1,21

1,5

10 E-Coli MPN/100 ml 10

100

Ghi chú:

- (*): Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường công nhận

- ** : Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường & Vilas công nhận

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

tưới tiêu. Cột B1 quy định chất lượng nước dùng cho mục đích thủy lợi, tưới tiêu.

Nhận xét: So sánh kết quả phân tích mẫu nước thải tại hồ chứa nước để tái sử

dụng tưới tiêu với Tiêu chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT cho thấy tất cả các chỉ số

đều nằm trong giới hạn cho phép, nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn để tái sử dụng tưới

cây.

Hình ảnh: Hồ chứa nước thải sau xử lý để tái sử dụng tưới cây

- 23 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

 Kết quả phân tích nước ngầm tại cơ sở

Bảng 7: Kết quả phân tích các chỉ tiêu nước ngầm tại cơ sở

Kết quả QCVN 09-MT:2015/BTNMT

STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Chỉ tiêu pH**(29,20C) TDS* Clorua** Nitrat** Nitrit* Sắt tổng cộng** Pb** Amoni (tính theo N)** Florua* As* Cu** Zn Đơn vị – mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l 6,04 133 10,1 0,098 0,037 0,099 KPH 0,71 KPH KPH KPH KPH 5,5 – 8,5 1500 250 15 1 5 0,01 1 1 0,05 1 3

13 14 KPH 3 E – coli* Tổng coliform MPN/100 ml MPN/100 ml Không phát hiện thấy 3

Ghi chú:

- (*): Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường công nhận

- ** : Các chỉ tiêu đã được Bộ Tài Nguyên và Môi Trường & Vilas công nhận

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước

dưới đất

Nhận xét: So sánh kết quả phân tích mẫu nước ngầm tại cơ sở với Tiêu chuẩn

QCVN 09-MT:2015/BTNMT cho thấy tất cả các chỉ số đều nằm trong giới hạn cho

phép.

2.2. Công trình xử lý bụi, khí thải

Do đặc thù loại hình hoạt động của Công ty là chăn nuôi heo hậu bị theo công

nghệ trong phòng lạnh nên không phát sinh mùi hôi ra ngoài khu vực chuồng trại cách

ly. Vì vậy, nguồn phát sinh bụi và khí thải chủ yếu của cơ sở là hoạt động vận chuyển

của các phương tiện giao thông vận tải. Chủ công ty đã thực hiện các biện pháp sau để

giảm thiểu ô nhiễm không khí:

a). Cải thiện môi trường không khí chung:

Các biện pháp nhằm làm giảm ô nhiễm môi trường không khí xung quanh bao

gồm:

- Vệ sinh đường nội bộ sạch làm giảm bụi;

- 24 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Trồng thêm cây xanh ngăn cách các khu vực được quy hoạch nuôi heo và những

phần đất còn trống để cải thiện không khí trong khu vực.

- Các phương tiện giao thông phải được bảo trì và thay thế nếu không còn đảm bảo

kỹ thuật. Bên cạnh đó sử dụng nhiên liệu có hàm lượng lưu hu nh thấp.

- Khống chế và giảm thiểu tác động do vận chuyển nguyên vật liệu:

+ Các phương tiện giao thông ra vào khu vực dự án s được bố trí tại bãi đậu xe

quy định của trại heo, nghiêm cấm xe đi vào các khu vực khác của trại heo để

tránh ảnh hưởng đến hoạt động của trại heo.

+ Các phương tiện tham gia xuất nhập heo đều phải được sát trùng tại nhà sát

trùng xe trước khi vào trại heo.

+ Sử dụng phương pháp vận tải thích hợp nhằm giảm bụi như băng tải, dùng các

tấm che chắn xung quanh.

+ Bố trí hợp lý tuyến đường vận chuyển và đi lại. Kiểm tra các phương tiện vận

chuyển nhằm đảm bảo các thiết bị, máy móc luôn ở trong điều kiện tốt nhất về

mặt kỹ thuật.

+ Các phương tiện đi ra vào trại heo phải được vệ sinh, sát trùng.

+ Sử dụng nước phun, tưới vào mùa khô tại khu vực có nhiều bụi.

Thông số kỹ thuật hố sát trùng: Hố sát trùng cho các phương tiện vận chuyển

có chiều dài 6,0m, chiều rộng 4,0m, chiều cao của hố từ 0,3 – 0,5m, chiều cao từ đáy

hố đến mái che 4,0 mét. Trong hố luôn chứa dung dịch sát trùng pha theo đúng tỷ lệ

hướng dẫn của nhà sản xuất, độ sâu của dung dịch ít nhất 10cm. Phương tiện vận

chuyển đi qua hố sát trùng được rửa và phun thuốc sát trùng. Hố sát trùng cho người đi

bộ có chiều dài 2,5m, chiều rộng 1,2m chiểu cao từ đáy hố đến mái che 2,0m.

b). Xử lý mùi hôi tại các chuồng nuôi:

Chuồng nuôi được vệ sinh thường xuyên đảm bảo yêu cầu phòng chống bệnh,

giảm phát sinh mùi.

Hệ thống biogas đảm bảo yêu cầu kín, hệ thống ống dẫn khí bằng nhựa PVC

luôn được bảo quản, kiểm tra thường xuyên. Thay đổi đường ống mới khi tuổi thọ

đường ống đã đạt yêu cầu 2 năm .

Ngoài các giải pháp này, trại chăn nuôi cũng đã có giải pháp giảm mùi bằng chế

phẩm sinh học EM đưa vào thức ăn nhằm khống chế phát sinh NH3 với hiệu quả giảm

- 25 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

mùi đạt được 60 – 80%. Làm sạch môi trường chăn nuôi cũng là một giải pháp giúp

vật nuôi tăng trọng nhanh. Chính vì vậy, việc sử dụng loại chế phẩm giảm mùi hôi từ

phân gia cầm, gia súc s làm tăng khả năng ức chế vi khuẩn gây bệnh cho vật nuôi. Sử

dụng chế phẩm vi sinh trộn vào phân để làm thay đổi quá trình phân huỷ phân, không

tạo ra các sản phẩm khí có mùi hôi.

Thay đổi khẩu phần thức ăn giảm lượng prôtêin thô, bổ sung các polysaccharid

không tinh bột và các tác nhân acid hoá chẳng hạn canxi clorua, canxi benzoat, canxi

sulfate , thêm các chế phẩm vi sinh trộn vào thức ăn nhằm làm giảm các chất ô nhiễm

gây mùi trong phân, nước tiểu và hô hấp của gia súc.

Thức ăn thừa cần được thu gom ngay, không để phân hủy gây bốc mùi.

Trại chăn nuôi có bố trí hệ thống quạt để làm thông thoáng khu vực chuồng trại

với 8 quạt mỗi dãy chuồng 1390mm x 1500mm, công suất 0,736 kw tương đương 1

Hp) được gắn phía sau mỗi dãy chuồng.

2.2.1. Kết quả vận hành thử nghiệm công trình xử lý khí thải

Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động tiến hành đo

đạc tiếng ồn và chất lượng không khí tại cơ sở trong 3 ngày liên tiếp 04/04/2016,

05/04/2016, 06/04/2016 vào thời gian cơ sở hoạt động bình thường.

Bảng 8: Kết quả đo tiếng ồn ngày 04/04/2016

Điểm đo Cường độ ồn (dBA)

1. Khu vực cổng 60

Từ 6 giờ – 21 giờ: 70 QCVN26:2010/BTNMT Từ 21 giờ – 6 giờ: 55

2. Khu vực nuôi heo 73

QĐ 3733/2002/QĐ-BYT ≤ 85

Bảng 9: Kết quả đo tiếng ồn ngày 05/04/2016

Điểm đo Cường độ ồn (dBA)

i. 1. Khu vực cổng 62

Từ 6 giờ – 21 giờ: 70 QCVN26:2010/BTNMT Từ 21 giờ – 6 giờ: 55

2. Khu vực nuôi heo 74

QĐ 3733/2002/QĐ-BYT ≤ 85

- 26 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 10: Kết quả đo tiếng ồn ngày 06/04/2016

Điểm đo Cường độ ồn (dBA)

i. 1. Khu vực cổng 58

Từ 6 giờ – 21 giờ: 70 QCVN26:2010/BTNMT Từ 21 giờ – 6 giờ: 55

3. Khu vực nuôi heo 70

QĐ 3733/2002/QĐ-BYT ≤ 85

Nhận xét: Thời gian đo chỉ tiêu tiếng ồn là trong lúc cơ sở đang hoạt động bình

thường nên so sánh chỉ tiêu tiếng ồn trong 3 ngày liên tiếp 04/04/2016, 05/04/2016,

06/04/2016 tại khu vực cổng và Giới hạn tối đa cho phép trong khu vực công cộng và

dân cư QCVN 26:2010/BTNMT từ 6h – 21h thì cường độ ồn ở khu vực cổng thấp

hơn giới hạn tối đa cho phép. Còn tại khu vực nuôi heo, cường độ ồn đều không vượt

quá 85 dBA nên đạt Tiêu chuẩn vệ sinh lao động QĐ 3733/2002/QĐ-BYT

10/10/2002).

Bảng 11: Kết quả phân tích chất lượng không khí ngày 04/04/2016

Chỉ tiêu Điểm đo 1. Khu vực cổng Bụi (mg/m3) 0,22 CO (mg/m3) 5,44 SO2 (mg/m3) 0,065 NO2 (mg/m3) 0,032 NH3 (mg/m3) 0,12 H2S (mg/m3) 0,021

QCVN 05:2013/BTNMT 0,3 30 0,35 0,2 0,2 0,042 QCVN 06:2009/BTNMT

2. Khu vực nuôi heo 0,46 5,60 0,082 0,065 5,7 6,5

QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 6 20 5 5 17 10

Bảng 12: Kết quả phân tích chất lượng không khí ngày 05/04/2016

Chỉ tiêu Điểm đo

1. Khu vực cổng Bụi (mg/m3) 0,20 CO (mg/m3) 5,67 SO2 (mg/m3) 0,058 NO2 (mg/m3) 0,030 NH3 (mg/m3) 0,14 H2S (mg/m3) 0,025

QCVN 05:2013/BTNMT 0,3 30 0,35 0,2 0,2 0,042 QCVN 06:2009/BTNMT

2. Khu vực nuôi heo 0,50 6,20 0,081 0,059 6,8 7,2

QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 6 5 5 17 10 20

- 27 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Bảng 13: Kết quả phân tích chất lượng không khí ngày 06/04/2016

Chỉ tiêu Điểm đo

1. Khu vực cổng Bụi (mg/m3) 2,22 CO (mg/m3) 5,96 SO2 (mg/m3) 0,057 NO2 (mg/m3) 0,030 NH3 (mg/m3) 0,15 H2S (mg/m3) 0,026

QCVN 05:2013/BTNMT 0,3 30 0,35 0,2 0,2 0,042 QCVN 06:2009/BTNMT

2. Khu vực nuôi heo 0,54 6,30 0,082 0,046 5,9 6,3

QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 6 20 5 5 17 10

Nguồn: Trung tâm tư vấn công nghệ môi trường và an toàn vệ sinh lao động

Ghi chú:

- QCVN 26:2010/BTNMT: Giới hạn tối đa cho phép trong khu vực công cộng và

dân cư.

- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn về chất lượng không khí xung quanh.

- QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn về chất lượng không khí xung quanh.

- QĐ 3733/2002/QĐ-BYT 10/10/2002: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y Tế

Nhận xét: So sánh kết quả phân tích chất lượng không khí tại khu vực cổng và

khu vực nuôi heo trong 3 ngày liên tiếp 04/04/2016, 05/04/2016, 06/04/2016 với các

Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT, QCVN 06:2009/BTNMT, QĐ 3733/2002/QĐ-

BYT, ta có thể thấy hiện trạng môi trường không khí tại cơ sở rất tốt. Tất cả các thông

số ô nhiễm đều nằm dưới ngưỡng cho phép của QCVN quy định.

2.3. Công trình lưu giữ , xử lý chất thải rắn

2.3.1. Chất thải rắn sinh hoạt

Công ty bố trí các thùng rác nh kích thước 50 x 30 x 30cm có nắp đậy kín, bố trí

dọc theo khu vực văn phòng làm việc, nhà ăn, nhà vệ sinh và phân bố rải rác trong

khuôn viên công ty… Hằng ngày công nhân vệ sinh s thu gom lượng chất thải rắn

sinh hoạt từ các thùng chứa nh này trong các thùng nhựa dung tích 240 lít có nắp đậy

và có bánh xe để di chuyển dễ dàng. Toàn bộ chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động

của Trại chăn nuôi heo hậu bị s được thu gom vào các thùng chứa vận chuyển về 01 nhà kho chứa rác thải sinh hoạt có diện tích 10m2, xây gạch tường 10cm, có mái che

và lắp đặt biển báo kho chứa chất thải sinh hoạt để lưu giữ tạm thời trước khi chuyển

giao cho Công ty công trình đô thị huyện Xuyên Mộc thu gom hàng ngày đến nơi xử

lý theo đúng quy định.

- 28 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Công ty đã ký hợp đồng thu gom rác thải sinh hoạt với Công ty Cổ phần Dịch vụ

Đô thị và công cộng Xuyên Mộc theo hợp đồng số 05/HĐ-VCR ngày 28 tháng 07 năm

2016 (chi tiết hợp đồng đính kèm trong phụ lục).

Thùng rác Chất thải rắn sinh hoạt từ Trại heo Công ty CP DV đô thị và công cộng Xuyên Mộc thu gom và xử lý

Thu gom và phân loại sơ bộ bằng các gi rác

Vận chuyển

Tập trung phân loại

Nilon, kim lọai Đưa về khu tập kết rác Thủy tinh, giấy bao bì

Cung cấp cho các cơ sở tái chế

Hình 6: Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý rác

+ Xử lý phân heo

Tại mỗi dãy chuồng heo đều có phần nền cho heo nằm và vận động, phần cuối

các dãy chuồng 10 dãy có mương rộng 1m mỗi dãy chuồng có 2 mương chứa nước

với mực nước 5cm cho heo vệ sinh, sát tường có rãnh rộng 0,1m sâu 8cm nhằm dẫn

toàn bộ nước thải khi công nhân mở cửa xả nước chảy xuống rãnh theo độ dốc đều từ

đầu trại đến cuối trại với tổng độ dốc là 45cm. Đầu trại có van xả nước để xả nước,

mỗi buổi sáng công nhân s cho xả toàn bộ nước thải bao gồm cả phân và nước tiểu

trong rãnh vào mương phía sau mỗi chuồng trại 10 chuồng có kích thước 40cm x

80cm dài 100m, dẫn về hố thu gom tập trung L x W x H = 5m x 5m x 3m. Sau đó toàn

bộ lượng nước thải này bao gồm cả phân và nước tiểu được dẫn vào 2 hầm biogas

bằng đường ống PVC Ø40 dài 15m. Sau khi xử lý trong hầm biogas, phân được hút

lên sân phơi phân trung bình 1 năm 1 lần bằng máy bơm chìm công suất 2 Hp, ống

hút lò xo đàn hồi Ø76. Sân phơi phân có kích thước 20m x 20m, có mương thu nước

xung quanh, nước s được thu về lại hầm biogas bằng đường ống PVC Ø114 dài 20m .

- 29 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Sau khi hút lên sân phơi, phân được phơi khô thành bùn trong khoảng 15 ngày và được

thu gom đóng bao lưu giữ trong nhà để phân. Sau đó, lượng phân này được bán cho

các nhà vườn để làm phân bón. Phân được xử lý qua hầm biogas nên không còn mùi

hôi. Lượng khí sinh ra thu được dùng chạy máy phát điện và đốt xác heo chết.

Nhà để phân: để lưu chứa toàn bộ phân phát sinh của trại, chủ đầu tư xây dựng

nhà chứa phân đảm bảo chứa toàn bộ phân. Nhà để phân có kích thước

L x W x H = 5m x 10m x 4m được xây bằng BTCT, giằng bê tông, nền bê tông, tô vữa

xi măng và lớp sơn chống thấm ở đáy, sàn nhà cao hơn nền đất của trại là 0,5m để

tránh nước mưa, có mái che bằng tôn.

Hình ảnh: Mương thu nước phân phía sau mỗi chuồng trại , sân phơi phân và nhà để phân tại cơ sở

+ Xử lý xác heo chết do ngạt và bệnh

Đối với heo chết do bệnh tật, hoặc do dịch bệnh gây ra không được vận chuyển

ra kh i trang trại nếu chưa được cho phép của cơ quan chức năng. Trong trường hợp

số lượng heo chết ít, Chủ đầu tư đã bố trí xây dựng 01 hố hủy xác và 01 lò đốt xác.

- Lò đốt xác: Chủ đầu tư đã xây dựng 1 lò đốt xác bằng BTCT có kích thước L x

W x H = 2m x 2m x 1,5m, xây tường 20cm, phía trên có lỗ thông gió. Lò đốt xác

- 30 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

có ống khói cao 3,5m, đường kính 0,8m, được đốt bằng gas. Xác heo bệnh sau

khi qua lò đốt xác s được đưa vào hố hủy xác (nếu đốt không hết).

- Hố hủy xác được xây dựng gần hầm biogas có kích thước L x W x H = 6m x 3m

x 4m. Hố được xây dựng làm 4 ngăn. Được xây dựng bằng bê tông cốt thép. Đáy

bằng bê tông cốt thép. Tường thành hố hủy xác xây gạch tô 2 mặt quét hồ dầu

chống thấm. Mặt nắp hố đổ bê tông cốt thép. Ống thoát khí cao 1m có co hướng

xuống dưới (ống 42).

Quy trình xử lý heo: heo chết được cho vào lò đốt xác. Xác heo được đốt bằng

khí gas thu được từ hầm biogas. Sau khi đốt trung bình khoảng 3 – 4 giờ, xác heo được

cho tiếp vào hố hủy xác. Tại hố hủy xác, hố ngăn thứ nhất ở tại các hố luôn giữ nước

cao 1,5m b vôi và thuốc phân hủy vào để phân hủy heo. Sau đó nước được chảy qua

ngăn thứ 2, một thời gian phân hủy ở ngăn thứ 2, nước chuyển sang ngăn thứ 3, qua

ngăn thứ 4 rồi ra hầm biogas bằng đường ống PVC Ø220 dài 20m . Xương trong ngăn

thứ 1,2,3 hằng năm múc đi xử lý theo đúng quy định.

Hình ảnh: Lò đốt xác và hố hủy xác tại cơ sở

- 31 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

2.3.2. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại:

Công ty đã có sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, mã số QLCTNH:

77.000842.T do Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp lần đầu

ngày 29 tháng 01 năm 2016

Đối với chất thải nguy hại: giẻ lau dính dầu mỡ, dầu thải, bóng đèn hu nh quang

vỡ, bông gạc, kim tiên được chủ dự án thu gom và chứa vào thùng chứa chất thải nguy

hại riêng biệt có dãn nhãn để vào kho chứa giữ tạm thời trước khi chuyển giao cho đơn

vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy định.

Đối với chất thải nguy hại: v thuốc sát trùng, thuốc kháng sinh...và các vật

dụng, bao bì chứa thuốc ; các loại v thuốc thú y khác có chứa các thành phần nguy

hại chuyển giao lại cho nhà cung cấp.

Chất thải nguy hại s được thu gom về nhà kho chứa CTNH có diện tích 15m2,

trong kho được trang bị các thùng chứa có nắp đậy, mỗi thùng chứa có dán mã số

CTNH, phía trong nhà kho có rãnh nh để thu gom CTNH l ng vào hầm chứa có dung tích 0,5m3 trong trường hợp rò rỉ hoặc đổ tràn. Nhà chứa CTNH được xây dựng bằng

bê tông cốt thép có mái che, phía cửa ra vào có gờ cao để tránh nước mưa tràn vào và

bảng hiệu gắn phía ngoài ghi kho chứa chất thải nguy hại để lưu giữ tạm thời trước khi

chuyển giao cho đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo đúng quy

định.

Công ty đã ký hợp đồng thu gom CTNH với chi nhánh Công ty TNHH Xử lý

Môi Trường Sạch Việt Nam – tại Bình Dương theo hợp đồng số

36/2016/HĐXLCTNT/MTSVN-NHHB ngày 10 tháng 06 năm 2016 chi tiết hợp đồng

đính kèm trong phụ lục).

Hiện nay, khối lượng CTNH chứa trong nhà chứa CTNH của cơ sở là khoảng

0,5kg kim tiêm đã qua sử dụng. Còn lại các v thuốc sát trùng, thuốc kháng sinh…và

các vật dụng, bao bì chứa thuốc ; các loại v thuốc thú y khác có chứa các thành phần

nguy hại đã chuyển giao lại cho nhà cung cấp.

- 32 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Hình ảnh nhà chứa chất thải sinh hoạt và nhà chứa CTNH tại cơ sở

2.4. Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường và các công trình bảo vệ

môi trường khác.

2.4.1. Các biện pháp vệ sinh thú y

Công tác vệ sinh chuồng trại và các thiết bị chăn nuôi của Trại chăn nuôi heo hậu

bị Ngọc Hân.

Đối với chuồng trại

- Chuồng trại được thiết kế và xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo

thoáng mát mùa hè, ấm áp vào mùa đông.

- Chuồng nuôi và khu vực xung quanh được quét dọn sạch s thường xuyên, khơi

thông cống rãnh. Nền chuồng luôn để khô ráo, tránh để ngập phân, nước tiểu heo.

- Khi không có bệnh thì dùng thuốc sát trùng tiêu độc chuồng trại mỗi tháng 1 lần,

khi có bệnh dịch thì làm 1 tuần 3 lần.

- Trước khi đưa heo vào nuôi và sau khi xuất heo, chuồng được rửa sạch bằng

nước, thu gom hết phân rác và tẩy trùng bằng nước xà phòng hoặc nước vôi 10%.

Để trống chuồng 5 – 7 ngày trước khi nuôi lứa mới.

- Khi đã có heo trong chuồng mà cần khử trùng, s dùng các dung dịch như

Virkon, Halamid, BKA,…

- Chuồng heo được xây dựng có lưới bảo vệ xung quanh và trên mái để chống sự

xâm nhập của mèo, chuột và chim. Khi sử dụng bẫy, bả s có biển thông báo và

ghi sơ đồ chi tiết vị trí đặt bẫy, bả và thường xuyên kiểm tra thu gom để xử lý.

- Có ô chuồng cách ly tách biệt với chuồng nuôi để ở cuối chiều gió để nuôi heo có

bệnh được cách ly để chữa trị.

- 33 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Sau mỗi đợt nuôi đội vệ sinh của Ban quản lý trại heo s làm vệ sinh, tiêu độc

khử trùng chuồng, dụng cụ chăn nuôi và để trống chuồng ít nhất 7 ngày trước khi

đưa heo mới đến. Trong trường hợp trại bị dịch, s để trống chuồng ít nhất 21

ngày.

Hệ thống cổng sát trùng:

- Xây dựng hố và nhà sát trùng xe ở lối đi trước cửa chuồng và trại chăn nuôi để

người và phương tiện khi ra vào bắt buộc phải đi vào hố này.

- Trại heo chỉ để một cổng ra vào có hố chứa dung dịch thuốc sát trùng trong đó có

đường dành cho người và đường dành cho các phương tiện vận chuyển qua lại.

Mọi người trước khi vào khu chăn nuôi phải thay quần áo, giầy dép và mặc quần

áo bảo hộ của trại; trước khi vào các chuồng nuôi phải nhúng ủng hoặc giầy dép

vào hố khử trùng.

- Hố sát trùng cho các phương tiện vận chuyển có chiều dài 6,0m, chiều rộng

4,0m, chiều cao của hố từ 0,3 – 0,5m, chiều cao từ đáy hố đến mái che 4,0 mét.

Trong hố luôn chứa dung dịch sát trùng pha theo đúng tỷ lệ hướng dẫn của nhà

sản xuất, độ sâu của dung dịch ít nhất 10cm. Phương tiện vận chuyển đi qua hố

sát trùng được rửa và phun thuốc sát trùng. Hố sát trùng cho người đi bộ có chiều

dài 2,5m, chiều rộng 1,2m chiểu cao từ đáy hố đến mái che 2,0m.

- Chất sát trùng tại các hố sát trùng ở cổng ra vào trại chăn nuôi, khu chăn nuôi và

chuồng nuôi được bổ sung và thay hàng ngày.

Đối với dụng cụ chăn nuôi:

- Máng ăn, máng uống, dụng cụ chăn nuôi được rửa sạch, phơi nắng hoặc dội nước

sôi khử trùng hàng ngày.

- Khi người nuôi vào chuồng phải mặc quần áo bảo hộ. Khi ra kh i chuồng phải

thay quần áo này, để lại giặt và sát trùng.

Đối với đàn heo:

- Chuồng trại được thiết kế không gian hợp lý: không quá chật hẹp, chen chúc,

được thoáng mát về mùa hè, ấm áp tránh gió lùa về mùa đông.

- Không để heo dầm mình trong phân.

- Trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân xây dựng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng

phù hợp theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển.

- 34 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Các biện pháp tiêu độc, khử trùng:

- Tận dụng tối đa nguồn ánh nắng mặt trời để khử trùng máng ăn, máng uống và

dụng cụ chăn nuôi để tiết kiệm năng lượng và chi phí.

- Dùng nước sôi để khử trùng máng ăn, máng uống, dội nền chuồng khi cần.

- Định k phun thuốc sát trùng xung quanh khu chăn nuôi, các chuồng nuôi ít nhất

1 lần/2 tuần; phun thuốc sát trùng lối đi trong khu chăn nuôi và các dãy chuồng

nuôi ít nhất 1 lần/tuần khi không có dịch bệnh, và ít nhất 1 lần/ngày khi có dịch

bệnh; phun thuốc sát trùng trên heo 1 lần/tuần khi có dịch bệnh bằng các dung

dịch sát trùng thích hợp theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Định k phát quang bụi rậm, khơi thông và vệ sinh cống rãnh trong khu chăn

nuôi ít nhất 1 lần/tháng.

- Không vận chuyển heo, thức ăn, chất thải hay vật dụng khác chung một phương

tiện; thực hiện sát trùng phương tiện vận chuyển trước và sau khi vận chuyển.

- Rắc vôi bột hoặc quét nước vôi 10% 1kg vôi tôi + 10 lít nước xung quanh

tường, nền chuồng, để 2 – 3 ngày rồi quét dọn sạch s .

- Hoặc dùng một số hóa chất sát trùng như Formol 1 – 3%, cresyl 3 –

5%, Cloramin.T 2%, xút NaOH 1 – 2%, BKA 3%. Chú ý: khi có gia súc trong

chuồng, không dùng vôi bột nước vôi, hoặc formol, xút ăn da phun vào chuồng

vì có thể gáy kích ứng da, hoặc đường hô hấp cho heo.

Vệ sinh thức ăn và nước uống:

- Thức ăn sử dụng cho heo đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn

và khẩu phần ăn.

- Các loại rau củ quả được rửa sạch trước khi cho heo ăn.

- Không dùng thức ăn ôi, thiu, mốc. Không sử dụng thức ăn thừa của đàn heo đã

xuất chuồng, thức ăn của đàn heo đã bị dịch.

- Không dùng thức ăn không rõ nguồn gốc hoặc quá hạn sử dụng.

- Không cho heo ăn các phụ phẩm từ lò mổ, từ nhà hàng khách sạn, từ chợ mà

không qua nấu chín.

- Vệ sinh máng thường xuyên, không để thức ăn còn thừa lưu cặn trong máng.

- Bao bì, dụng cụ đựng thức ăn của đàn heo bị dịch bệnh được tiêu độc, khử trùng.

- Sử dụng nước sạch cho heo uống, không dùng nước đục, nước ao tù.

- 35 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Nước uống đảm bảo vệ sinh, không bị nhiễm khuẩn, nhiễm kim loại nặng, đảm

bảo tiêu chuẩn chất lượng theo QCVN 01-14:2010/BNNPTNT.

- Trong trường hợp trộn thuốc, hoá chất vào thức ăn, nước uống nhằm mục đích

phòng bệnh hoặc trị bệnh s tuân thủ thời gian ngừng thuốc, ngừng hóa chất theo

hướng dẫn của nhà sản xuất; không sử dụng kháng sinh, hóa chất trong danh mục

cấm theo quy định hiện hành.

Vệ sinh phòng bệnh:

- Tẩy giun sán khi heo 15kg.

- Tiêm phòng đầy đủ các bệnh như: tụ huyết trùng, đóng dấu, dịch tả.

- Thực hiện các quy định về tiêm phòng cho đàn heo theo quy định. Trong trường

hợp trại có dịch, s thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành về chống dịch.

Vệ sinh người chăm nuôi, khách tham quan:

- Đối với người trực tiếp chăn nuôi, khi vào chăm sóc đàn heo phải thay bảo hộ lao

động quần, áo, ủng, mũ chỉ sử dụng trong khu vực chăn nuôi.

- Hạn chế khách vào thăm quan trong khu vực chăn nuôi heo. Khi vào thăm trại

khách phải qua hố sát trùng cho người ra vào trước khi vào trại. Chỉ cho khách

thăm trại đối với những người không tiếp xúc với các đàn heo khác trong vòng từ

2 – 3 ngày.

2.4.2. Khống chế và giảm thiểu tác động do hoạt động dự trữ và bảo quản nguyên

nhiên liệu

- Bố trí kho chứa nguyên nhiên liệu tại những vị trí cách xa các khu kỹ thuật và điều hành.

- Hạn chế các nguồn dễ phát sinh cháy, nổ như lửa, chập điện.... Lập rào chắn cách

ly các khu vực nguy hiểm, vật liệu dễ cháy nổ.

- Khu vực kho chứa có nền cao hơn so với khu vực xung quanh.

- Xây dựng chương trình phòng cháy chữa cháy khi gặp sự cố xảy ra.

2.4.3. Giảm thiểu tiếng ồn và trồng cây xanh

- Để cải thiện điều kiện vi khí hậu trong khu vực trại chăn nuôi và tạo cảnh quan

môi trường chung, cây xanh s được bố trí dọc theo các đường chính, dọc hành

lang bảo vệ đường điện, xung quanh khu đất dự án tạo thành hàng rào cách ly và

xây dựng các khu vực cảnh quan trong khuôn viên dự án.

- 36 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Các loại cây xanh bóng mát, có tán lá rộng 5 – 10m s được chủ đầu tư quan tâm

phát triển.

- Các khu vực có tiếng ồn lớn tại chuồng heo, máy bơm phải bố trí riêng biệt với

khu vực văn phòng.

2.4.4. Biện pháp giáo dục, tuyên truyền

- Giáo dục ý thức vệ sinh môi trường cho cán bộ công nhân viên trại heo. Thường

xuyên đào tạo các chương trình vệ sinh, quản lý chất thải.

- Phát động phòng trào trồng cây xanh, vệ sinh khu vực trại heo.

- Cùng với các cơ quan nhà nước, đoàn thanh niên... trong việc tham gia thực hiện

kế hoạch hạn chế tối đa các chất thải, bảo vệ môi trường theo đúng quy định và

hướng dẫn chung của cơ quan quản lý nhà nước. Tích cực tham gia các phong

trào như: ngày môi trường thế giới, tuần lễ vệ sinh và an toàn lao động, trồng

cây, bảo vệ nguồn nước,...

2.4.5. Biện pháp quản lý kho thuốc

Kho thuốc thú y được đặt gần khu vực văn phòng, kho được vệ sinh thường

xuyên. Trong kho thuốc được bố trí với mỗi khu vực là loại thuốc chữa từng loại bệnh,

đối với những loại thuốc vacxin s được bảo quản trong tủ lạnh. Kho thuốc s được

cán bộ thú y của Công ty CP quản lý và lấy thuốc tiêm phòng, chữa bệnh cho heo theo

đúng quy định của bộ y tế. Đối với những ống thuốc, kim tiêm sau sử dụng s được

vận chuyển về kho chứa CTNH để lưu giữ tạm thời trước khi chuyển giao cho đơn vị

có chức năng thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý theo đúng quy định.

2.4.6. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố

a). Chống sét

Chống sét công trình là công trình chống sét cấp 3. Dùng kìm F16 do Pháp sản

xuất, độ cao của cột thu sét cao hơn 2m so với điểm cao nhất của mái công trình. Bán

kính bảo vệ 50m, bảo đảm an toàn cho toàn bộ công trình.

Cọc tiếp địa F16 mạ đồng L – 2,4m. Dây dẫn sét, dây tiếp địa M50. Điện trở nối

đất Rnd ≤ 10Ω. Sau khi thi công xong phần tiếp địa phải đo điện trở nối đất. Nếu

không đạt Rnd ≤10Ω thì phải kéo dây dài thêm và đóng thêm cọc sao cho Rnd ≤ 10 Ω.

b). Chống cháy nổ

- 37 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Dự án trang bị bình cứu h a, thùng cát, bể chứa nước và một số trang thiết bị

phòng cháy khác tại các khu vực nhà ở.

- Lắp đặt các họng chứa cứu hoả theo các tuyến đường nội bộ với bán kính cấp nước

khoảng 150m.

- Bể nước cứu h a dự trữ cũng được bố trí trong khu vực có dung tích phù hợp với

TCVN và một tiêu chuẩn khác được quốc tế công nhận. Hệ thống bơm đôi hỗn

hợp cho nước cứu h a s được thiết kế sử dụng để duy trì cho hệ thống họng cứu

h a luôn luôn có nước tại mọi thời điểm.

- Hệ thống dẫn điện, chiếu sáng được thiết kế riêng biệt, tách rời kh i các công trình

khác nhằm dễ dàng sửa chữa, chống chập mạch cháy, nổ.

- Đặt các biển cảnh báo dễ cháy, yêu cầu các hộ dân cư tuân thủ các quy định về

PCCC.

- Quy định nghiêm ngặt vấn đề đốt lửa, chỉ cho phép đốt lửa trong khuôn viên giới

hạn và tại nơi có ít cây xanh và vật liệu bắt lửa.

- Nguyên, nhiên liệu dạng l ng cần được bảo quản tại những khu vực khô ráo,

không để gần các khu vực dễ phát sinh lửa và nhiệt.

- Các đường ống dẫn khí gas phải được kiểm tra và bảo dưỡng thường xuyên.

Tuân thủ các quy định về an toàn – phòng chống cháy nổ.

c). Quy trình phòng chống và ứng cứu sự cố

- Huấn luyện thường xuyên cho công nhân và đội phòng chống sự cố của Trại

chăn nuôi heo nhằm duy trì khả năng giải quyết tại chỗ.

- Tại các nơi dễ cháy nổ, lắp đặt hệ thống báo cháy, hệ thống thông tin, báo động.

Các phương tiện PCCC được kiểm tra bảo dưỡng định k và luôn ở trong tình

trạng sẵn sàng.

- Các máy móc thiết bị làm việc ở nhiệt độ và áp suất cao đều có hồ sơ lý lịch

được kiểm tra, đăng kiểm định k .

- Các loại nhiên liệu được lưu giữ trong kho được cách ly, tránh xa nguồn có khả

năng phát lửa và tia lửa điện. Khoảng cách an toàn giữa các công trình là 12 –

20m để ô tô cứu h a có thể tiếp cận dễ dàng.

- CBNV Trại heo không được hút thuốc, không mang bật lửa, các dụng cụ phát ra

lửa trong khu vực dễ cháy.

- 38 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Hệ thống thu sét tại các điểm cao công trình s được lắp đặt theo quy phạm của

Nhà nước.

c). An toàn về điện

- Thực hiện xây dựng đường điện, dây, trạm biến áp... theo đúng thiết kế.

- Hệ thống đường điện có hành lang an toàn, hệ thống bảo vệ pha, rơle cho các

thiết bị sử dụng điện và s thường xuyên kiểm tra mức độ an toàn điện.

- Phổ biến hướng dẫn cho cán bộ công nhân viên về nội quy an toàn điện. Trang bị

bảo hộ an toàn điện cho công nhân vận hành và sửa chữa.

2.4.7. Biện pháp an toàn và vệ sinh lao động

- Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động đầy đủ cho công nhân. Công nhân có

trách nhiệm tuân thủ các nội quy, quy định về an toàn và vệ sinh lao động của trại

heo.

- Việc sử dụng, bảo quản các loại vật tư, máy móc và thiết bị dùng trong sản xuất

được thực hiện đúng các tiêu chuẩn, qui định an toàn và vệ sinh lao động.

- Tổ chức huấn luyện về an toàn và vệ sinh lao động cho công nhân.

- Thường xuyên thực hiện vệ sinh công nghiệp chuồng trại, nhằm đảm bảo ngăn

nắp nơi làm việc.

- Đảm bảo các điều kiện môi trường làm việc đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định

nhằm đảm bảo sức kh e cho người lao động.

2.4.8. Kiểm soát các sự cố có liên quan đến trạm xử lý nước thải tập trung

Sự cố rò rỉ hóa chất

- Các loại hóa chất được vận chuyển đến trạm xử lý tập trung bằng các phương

tiện chuyên dùng do nhà cung cấp đưa đến.

- Hóa chất được lưu trữ thích hợp trong nhà kho. Chủ đầu tư s lập kế hoạch để

việc lưu kho hóa chất tối thiểu.

- Tuân thủ nghiêm ngặt quy trình lưu trữ và sử dụng các loại hóa chất theo hướng

dẫn của nhà sản xuất.

- Tất cả các nhân viên vận hành các trạm xử lý đều được hướng dẫn các biện pháp

an toàn khi tiếp xúc với hóa chất.

- Khi làm việc với hóa chất, nhân viên phải mang các dụng cụ an toàn cá nhân như

khẩu trang, kính, găng tay...

- 39 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

- Các dụng cụ sơ cấp cấp cứu luôn được đặt tại vị trí tiếp xúc với hóa chất nguy

hiểm.

Kiểm soát sự cố hiệu suất xử lý không đạt

Để ngăn ngừa và giảm thiểu tác động này chủ đầu tư tiến hành các biện pháp sau:

- Nhân viên vận hành phải được tiến hành tập huấn chương trình vận hành và bảo

dưỡng hệ thống xử lý nước thải, khí thải.

- Tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu vận hành

- Thực hiện tốt việc quan trắc hệ thống xử lý.

- Thiết lập chương trình quan trắc thích hợp cho trạm xử lý nước thải tập trung.

- Thực hiện tốt chương trình quan trắc.

- Có kế hoạch xử lý kịp thời khi xảy ra sự cố đối với trạm xử lý nước thải tập trung

được xây dựng trong hồ sơ thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung).

3. Các công trình bảo vệ môi trường của dự án đã được điều chỉnh, thay đổi so

với báo cáo đánh giá tác động môi trường được phê duyệt:

Tên công TT Theo DTM Điều chỉnh Lý do điều chỉnh trình BVMT

Nước thải chăn nuôi sau Xử lý triệt để nước Nước thải sau khi qua 2 khi qua hầm biogas s tiếp thải của trại heo để hầm biogas, được tiếp tục Xử lý nước tục xử lý tại bể BASTAF. đạt QCVN 62- 1 thải Sau đó qua bãi lọc ngầm MT:2016/BTNMT xử lý qua HTXLNT 200m3/ngày.đêm và cuối và cuối cùng xả ra hồ sinh trước khi thải ra cùng xả ra hồ sinh học học môi trường.

Xử lý kịp thời,

Xử lý xác heo chết bằng nhanh chóng trong Xử lý xác heo Xử lý xác heo chết bằng lò 1 hố hủy xác và 1 lò đốt trường hợp heo 2 chết đốt xác xác chết số lượng lớn

do dịch bệnh

Xử lý bằng hầm Xử lý phân heo Xử lý phân heo bằng máy biogas không phát Xử lý phân bằng hầm biogas. Sau đó ép phân rồi đưa về nhà ủ sinh mùi hôi đồng 3 heo đưa lên sân phơi, đóng phân thời tận dụng khí bao đưa về nhà để phân gas để sử dụng.

- 40 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Chúng tôi cam kết rằng những thông tin, số liệu nêu trên là đúng sự thực; nếu có

gì sai trái, chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

ĐẠI DIỆN CÔNG TY

GIÁM ĐÓC

- 41 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

PHỤ LỤC: CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VÀ HỢP ĐỒNG

- 42 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

PHỤ LỤC: CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

- 43 -

Báo cáo hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cho dự án trại chăn nuôi heo hậu bị Ngọc Hân công suất 10.000 con/năm tại xã Hoà Bình, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

PHỤ LỤC CÁC BẢN VẼ

- 44 -