B KHOA HC VÀ CÔNG NGH
VIN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN T VIT NAM
BÁO CÁO
Hà Ni, năm 2011
HOT ĐỘNG NGHIÊN CU ĐỊA ĐIM
NHÀ MÁY ĐIN HT NHÂN TI VIT NAM
VIN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN T VIT NAM
Báo cáo hot động nghiên cu địa đim nhà máy đin ht nhân Vit Nam 1
BÁO CÁO
Tng quan v hot động nghiên cu địa đim
Nhà máy đin ht nhân Vit Nam
I. M đầu
Nghiên cu v la chn địa đim xây dng nhà máy đin ht nhân Vit
Nam được tiến hành t rt sm (nhng năm đầu thp niên 1980) bi Vin Năng
lượng nguyên t Vit Nam (NLNTVN) và các cơ quan có liên quan. Nghiên cu
ban đầu do Phòng Đin nguyên t thuc Vin NLNTVN thc hin ch yếu v
phương pháp lun và mt s tính toán phát tán phóng x ca địa đim trong mt s
tình hung gi định v s c tai nn bc x và ht nhân ca nhà máy. Sau đó là mt
s nghiên cu liên quan đến phóng x môi trường phc v cho la chn địa đim
đã được trin khai trong khuôn kh các chương trình khoa hc công ngh cp Nhà
nước 50A và 50B.
Sau khi nước ta tiến hành chính sách đổi mi, nhu cu năng lượng tăng cao và
s cn thiết phát trin đin ht nhân đã được đặt ra như mt yếu t khách quan.
Vin NLNTVN và các cơ quan liên quan đã tiếp tc t chc các nghiên cu mt
cách h thng v phát trin đin ht nhân nước ta, trong đó có vn đề nghiên cu
la chn địa đim. Tuy nhiên, trước năm 1995, các nghiên cu v địa đim còn rt
hn chế. Nó được thc hin như mt phn trong đề tài v đin ht nhân thuc
chương trình khoa hc công ngh cp nhà Nước KC-09. Ch đầu tư là Tp đoàn
đin lc Vit Nam cũng như B Công nghip chưa quan tâm đến vn đề này.
II. Nghiên cu địa đim giai đon 1996-2000
Giai đon này nghiên cu phát trin đin ht nhân được trin khai mt cách
mnh m và có h thng sau khi Th tướng Chính ph (tháng 12 năm 1994) yêu
cu B Khoa hc, Công ngh và Môi trường (nay là B Khoa hc và Công ngh)
cùng B Năng lượng (nay là B Công thương) chun b trình xin ý kiến B Chính
tr và Chính ph v ch trương đối vi vic s dng Năng lượng nguyên t Vit
Nam, phương hướng phát trin Năng lượng nguyên t Vit Nam và v đề án c
th phát trin Năng lượng nguyên t. Các nghiên cu v phát trin đin ht nhân
được tp trung trong 3 nhim v sau:
VIN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN T VIT NAM
Báo cáo hot động nghiên cu địa đim nhà máy đin ht nhân Vit Nam 2
- D án ca Cơ quan Năng lượng nguyên t Quc tế (IAEA) v nghiên cu kh
năng phát trin đin ht nhân Vit Nam (Vin NLNTVN ch trì)
- Đề tài nghiên cu các lun c khoa hc, kinh tế, xã hi ca vic phát trin đin
ht nhân Vit Nam thuc Chương trình KHCN cp nhà nước (KH-04) v phát
trin năng lượng bn vng (Vin NLNTVN ch trì)
- D án đầu tư ca B Công nghip v nghiên cu tng quan phát trin nhà
máy đin ht nhân Vit Nam (Vin Năng lượng ch trì và Vin NLNTVN phi
hp)
Nghiên cu la chn địa đim xây dng nhà máy đin ht nhân trong giai
đon này được thc hin trong D án đầu tư ca B Công nghip v nghiên cu
tng quan phát trin nhà máy đin ht nhân Vit Nam.
Nghiên cu đã tp trung tìm hiu các hướng dn, yêu cu v an toàn ca Cơ
quan năng lượng nguyên t quc tế (IAEA) cho la chn địa đim xây dng nhà
máy đin ht nhân để nm rõ phương pháp lun nghiên cu địa đim và trin khai
nghiên cu la chn các địa đim thí sinh ưu tiên. Quy trình nghiên cu la chn
địa đim được cho trong Ph lc 1. Ngoài ra trong quá trình nghiên cu, Vin Năng
lượng cũng đã tham kho các quy định ca các nước khác, đặc bit là ca Nht
Bn. Trong quá trình nghiên cu và kho sát địa đim các chuyên gia ca Nht
Bn, Hàn Quc, Canada, Pháp đã được mi đến thăm các địa đim d kiến và có
nhng tư vn hu ích cho b phn nghiên cu địa đim. Đồng thi Vin Năng
lượng và Vin NLNTVN đã phi hp vi Din đàn công nghip nguyên t Nht
Bn (JAIF) t chc trin lãm đin ht nhân ti 2 địa phương d kiến xây dng nhà
máy đin ht nhân (Ninh Thun và Phú Yên) để to s ng h ca công chúng địa
phương cho địa đim xây dng nhà máy.
Vic la chn địa đim ch yếu căn c trên các tiêu chí v đảm bo an toàn
và kinh tế khi xây dng nhà máy đin ht nhân cũng như mt s các tiêu chí khác
v xã hi và môi trường (chi tiết được cho trong Ph lc 2).
V tiêu chí an toàn, đã xem xét đến liu chiếu x tp th mà dân chúng s
phi chu do hot động ca nhà máy đin ht nhân. Khi đó cn phi biết mt độ dân
s trong các vùng bán kính khác nhau t nhà máy (2,5 km, 5 km, 10 km và 20 km)
thi đim hin nay cũng như d báo tăng trưởng dân s trong tương lai, v trí ca
nhng nhóm dân cư khó di tn trong trường hp khn cp và hướng gió, đặc tính
phân tán và gió thnh hành ti v trí. Địa chn ca địa đim đã được xem xét bao
gm các s liu lch s v động đất, các đứt gãy còn hot động,... Đã nghiên cu
bn đồ địa cht vùng, địa tng hc và bn đồ kiến to. Đã tìm hiu mc độ phù hp
ca nn đá gc, xem xét bn đồ địa cht chi tiết, nhng vùng b ph mt lp đất
VIN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN T VIT NAM
Báo cáo hot động nghiên cu địa đim nhà máy đin ht nhân Vit Nam 3
dày có cht lượng không phù hp hoc nhng loi đất có tim năng xy ra hoá lng
hoc lún st thì b loi b. Chn nhng khu vc có đất kết rn hoc đá. Hot động
núi la trong vùng đã được nghiên cu trên cơ s s liu lch s đặc trưng đối vi
vùng như dòng chy nham thch, dòng bùn, s rơi tro hoc các đám mây cháy.
Nguy cơ lũ lt do v đập nhân to cũng như lũ lt do sông và mưa ln đã được tính
đến, trong đó đã đánh giá mc độ ngp khi v đập, mc lũ cc đại, bão, vòi rng,
lượng mưa, địa hình, mc độ nh hưởng đến nhà máy. Lũ lt ven bin, ch yếu do
sóng thn gây nên đã được tính toán, trong đó có vic thu thp các s liu v hi
dương hc, lũ lt ven bin, sóng thn, nhng ngun địa cht gây ra sóng thn. Đã
nghiên cu tính toàn nh hưởng đến an toàn ca nhà máy do hot động ca các căn
c quân s không th di di, đặc bit là các căn c không quân. Đã tim hiu s
lượng và v trí các sân bay (dân s và quân s), s chuyến bay và kiu máy bay đối
vi mi sân bay gn v trí, bao gm c kế hoch phát trin để có th đánh giá xác
sut nh hưởng đến an toàn ca nhà máy. nh hưởng ca các cơ s công nghip v
vt liu, hoá cht nguy him có kh năng gây mt an toàn cho nhà máy đã được
tính đến. Khong cách an toàn đến các tuyến đường bin và đường st để phòng
nga các s c, tai nn vn chuyn như s c tàu ch du s gây mt an toàn cho
nhà máy đã được tính đến. Ngoài ra, cũng đã tính đến kh năng xây dng hê thng
giao thông cho kế hoch sơ tán khn cp.
V tiêu chí kinh tế, đã xem xét v trí nhà máy có gn vi khu vc ph ti; có
tính đến các nh hưởng tiêu cc đến các ngành kinh tế khác (như du lich, ngh
cá,...); có tính đến tác động tương h thúc đẩy các ngành công nghip khác phát
trin; có tính đến chi phí xây dng h thng làm mát (ngun nước, trm bơm, kênh
cp nước và nước thi); chi phí xây dng cng bin, chi phí bc đất (độ sâu cht
lượng đá gc); chi phí vn hành h thng nước làm mát (s liu nước bin làm mát,
chênh lch mc nước thy triu, độ cao nhà máy, nhit độ nước bin, dòng chy,
bi lng,...); chi phí cung cp nước ngt (nước ngt phc v vn hành và sinh hot,
phc v thi công); chi phí thi công đường vào nhà máy vi yêu cu thông sut
trong mi tình hung, chi phí vn chuyn thiết b, vt liu theo các đưng giao
thông thu, b, đường st và hàng không; kh năng cung cp vt liu xây dng ti
ch; giá đất và chi phí đền bù gii phóng mt bng; lc lượng lao động phc v d
án; chi phí ra phá bom mìn; có mt bng tm thi phc v tp kết xe, máy, nguyên
vt liu, kho...; có h thng thông tin liên lc phc v thi công và vn hành; điu
kin h tng, cơ s phúc li gm nhà tr, mu giáo, trường hc, bnh vin, khu th
thao, gii trí.
Ngoài ra, cũng đã xem xét đến các yếu t xã hi và môi trường khác khác
như s chp nhn ca công chúng và chính quyn địa phương; các nh hưởng có
thđến các khu bo tn động vt quý hiếm trong vùng; các khu di tích lch s
quc gia; cnh quan thiên nhiên trong khu vc và nh hưởng đến cuc sng ca cư
dân trong vùng như đánh bt cá, chăn nuôi; kh năng bo v trong trường hp
chiến tranh và kh năng bo v, chng phá hoi và khng b.
VIN NĂNG LƯỢNG NGUYÊN T VIT NAM
Báo cáo hot động nghiên cu địa đim nhà máy đin ht nhân Vit Nam 4
Trong giai đon này nghiên cu được tiến hành theo 3 pha:
- Pha 1 là phân tích vùng (trên 20 vùng trong c nước t Bc Trung b cho
đến Nam b) và la chn các vùng tim năng. Trong phn này, t các thông tin v
địa lý, địa cht, địa mo, khí tượng, thy hi văn, quy hoch năng lượng, quy hoch
phát trin kinh tế xã hi và kho sát thc địa, đã la chn các vùng tim năng. Trên
cơ s sàng lc các vùng lãnh th trên toàn quc đã la chn 16 vùng tim năng
(khu vc Bc Trung b và khu vc các tnh Nam Trung b).
- Pha 2 là la chn các địa đim thí sinh. T 16 vùng tim năng đó la chn
ra 6 địa đim thí sinh bao gm: Qung Đông (Qung Bình), Hoà Tâm (Phú Yên),
Vĩnh Hi và Phước Dinh (Ninh Thun), Hòn Rôm và Hoà Thng (Bình Thun)
- Pha 3 là la chn các địa đim thí sinh ưu tiên. Trên cơ s kho sát thc
địa, nghiên cu mt cách h thng các tài liu hin có và cùng hp tác vi chuyên
gia Nht Bn xếp hng các v trí và la chn 3 v trí ưu tiên là: Hoà Tâm (Phú
Yên), Vĩnh Hi và Phước Dinh (Ninh Thun). Địa đim Phước Dinh đã được la
chn để quy hoch địa đim xây dng nhà máy ĐHN Ninh Thun 1. Địa đim Vĩnh
Hi có th được la chn làm địa đim d kiến xây dng d án nhà máy ĐHN
Ninh Thun 2. Địa đim Hoà Tâm b loi vì điu kin địa hình đá gc.
Kết qu nghiên cu trong giai đon này là cơ s để các cơ quan liên quan đưa
vào trong báo cáo “Đề án xây dng đin ht nhân Vit Nam” mà B
KHCN&MT đã trình Chính ph tháng 5 năm 1999 và Tháng 8 năm 1999 Ban Cán
s Đảng B KHCN&MT và B Công nghip đã có T trình xin ý kiến Ban cán s
Đảng Chính ph v ch trương phát trin đin ht nhân. Đồng thi các kết qu
nghiên cu này đã được s dng để trin khai tiếp các nghiên cu sâu hơn cho giai
đon nghiên cu lp Báo cáo đầu tư trình Quc Hi phê duyt.
III. Nghiên cu địa đim giai đon 2001-2010
Nghiên cu phát trin đin ht nhân trong giai đon này tp trung ch yếu trong
các nhim v sau:
- Đề án nghiên cu tin kh thi ca d án xây dng nhà máy đin ht
nhân đầu tiên ca Vit Nam (hay còn gi là nghiên cu lp báo cáo đầu tư)
- Định hướng quy hoch phát trin đin ht nhân đến năm 2030
1. Đề án nghiên cu tin kh thi