VIN KHOA HC VÀ CÔNG NGH VIT NAM
VIN KHOA HC VT LIU
ĐỀ TÀI:
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CU HIU NG QUANG HÓA CA
MÀNG NANO ITO/CdS/TiO2 (ZnO) NG DNG TRONG X LÝ
MÔI TRƯỜNG Ô NHIM CHT HỮU CƠ
o cáo:
Báo cáo kết qu chế to màng ITO/CdS/TiO2 cu trúc nano
bằng phương pháp bốc hơi chân không và ủ nhit và kho sát
cu trúc nano ca màng ITO/CdS/TiO2
Người thc hin: Nguyn Thúy Vân
Đơn vị: Phòng Vt liu ng dng Quang si
Vin Khoa hc Vt liu – Vin Khoa hc Công ngh Vit Nam
Tháng 5/2012
Nghn cứu chế tạo màng mỏng TiO2 trên màng FTO, ITO, hoặc thạch
anh (quartz) có độ dày, độ xốp, và độ truyền qua mong muốn.
I. Các phương pháp chế to màng mng
Hin nay rt nhiều phương pháp khác nhau đ chế to các vt liu dng màng
mng vi chiu dày t vài nanomet đến vài micromet, thm chí th chế tạo được
màng mng vi chiu dày ch vài lp nguyên tử. Các phương pháp đưc s dng ph
biến hin nay là:
- Lắng đọng pha hơi hóa học (Chemical Vapour Deposition - CVD)
- Lắng đọng pha hơi vật lý (Physical Vapour Deposition - PVD)
- Các phương pháp sol-gel, điện hóa, quay ph ly tâm v.v…
Căn cứ vào điều kin thc tế ca Vit Nam, chúng tôi chn ba phương pháp, đó là:
- Lắng đọng pha i vật (s dụng hai phương pháp bc bay nhit bc bay
chùm tia điện t);
- Phương pháp quay ph ly tâm.
- Phương pháp phún x (sputtering)
1. Phương pháp bốc bay nhit
Bc bay nhit s dng ngun nhit trc tiếp nh thuyền điện tr còn gi bc bay
nhit. Thuyền điện tr thường dùng các volfram, tantan, molipden hoc dây xon
thành nh. Vt liu cn bc bay (còn gi vt liu gốc) được đặt trc tiếp trên thuyn.
Buồng được hút chân không vi áp sut trong khong 10-3-10-6 torr. Khi thuyền được đốt
nóng lên đến nhiệt độ cao bng hoc hơn nhiệt độ hóa i ca vt liu gc, thì các phn
t hóa i s bay ra lắng đọng trên để. Đây phương pháp nhiều thun tin
nhiều ưu điểm để chế to c màng mng kim loại đơn chất như nhôm, bạc, vàng. Khi
bc bay hp cht nhiu thành phần, phương pháp y nhược điểm ln nht s “hp
kim hóa” gia thuyn vt liu gc và s hóa hơi không đồng thi ca các phn t, cho
nên màng nhận được chất lượng không cao v hp thc hóa hc, không sch v thành
phn và không hoàn ho v cu trúc tinh th.
2. Phương pháp bốc bay chùm tia đin t
a) sở lý thuyết:
Đặc điểm ni bt của phương pháp chùm tia điện t khác với các phương pháp bốc
bay nhit hay phún x catt là s dụng năng lưng ca chùm electron hi t trc tiếp trên
vt liệu. Khi chùm electron năng lượng cao bn phá vt liu thì toàn b động năng của
electron được chuyn thành nhiệt năng do electron bị dừng đột ngt. Nguyên hot
động của súng điện t trong chân không hoàn toàn giống n một đèn điện t ba cc
(triôt): catt sợi dây volfram đin áp ti -10kV. Điện áp trên điện cực lưới được
điều khiển độ chênh đin áp cn thiết so vi catôt. Anốt thường toàn b thành
chuông thép không r. Khác vi trit, trong thiết b chân không còn có nam châm điện vi
t trường hướng song song vi si catt (vuông góc với hướng bay ra ca electron).
Điều khiển độ ln ca t trường s chỉnh được khong cách hi t của chùm tia đin t.
Qu đạo bay của chùm tia điện t được quyết định bi hai yếu t quan trọng đó
vn tốc ban đu thoát ra khi catốt và độ ln ca t trường, theo đnh lut Lorentz:
F=-ev x B
Mật độ dòng electron Je sinh ra do phát x nhit bi đốt nóng dây catốt được th hin
bằng phương trình Richardson:
Je = AT2exp[(-eФ)/kT)]
A hng s Richardson, e độ ln điện tích electron Ф là công sut thoát, T-
nhiệt độ sợi đốt.
Khi ngun phát x hoạt động ti mc bão hòa thì dòng catt cực đại được điều khin
bng vic la chn dòng đốt. Dưới mc bão hòa, mật đ dòng ph thuc vào thế gia tc.
Động năng ban đầu ca electron phát x 3kT/2, không đáng kể so với động năng cuối
cùng chúng đạt được sau khi được gia tốc trong điện trường mt chiu với điện áp cao t
7 đến 10kV.
Chùm electron bn ra t súng điện t được chuyển đng trên các cung tròn khác nhau
hi t vào bia vt liệu. Đường đi của chùm electron đã được thăm dò một cách định
lượng. Quĩ đạo của electron được tính toán bằng tích phân các phương trình chuyn
động. Các kết qu đã ch ra rng: th xác định được v trí ban đầu của electron đi vi
si phát x trong điện trường và t trường, phát ra t si phát xạ, được điều khin và bn
chính xác vào bia vt liu theo cung tròn. Nhng electron nm bên dưới si phát x
được điều khin và hi t vào bia vt liu hoàn toàn chính xác. So nh quĩ đạo chuyn
động ca các electron phát ra t các v trí ca si phát x cho thy nhng electron xut
phát t v trí bên dưới si phát x bắn vào chén nung chính xác hơn electron xut phát
bên trái si phát x m chính xác đối vi v trí xut phát bên trên si phát xạ. Đối
vi v trí bên phi si phát x, nghĩa là v trí nm gia si phát x chén nung, electron
chuyển động vi quĩ đạo lch ra ngoài chén nung. vậy, súng điện t cu to sao cho
nhng electron bn ra t si phát x, qua khe hp, vào bia vt liệu đạt hiu qu cao.
Chùm tia điện t được gia tốc trong điện trường năng ng cao và hi t vào bia vt
liu nh tác dng ca t trường điều khin. Vt cht t bia vt liệu được hóa hơi, thành
các phn t ri lắng đọng n đế nóng. Phương pháp bốc bay chùm tia đin t phương
pháp chế to màng mỏng có độ tinh khiết cao. Trong mt s trường hp lắng đng màng
mỏng, chùm tia điện t được lai ghép cùng vi chùm ion hoc s tham gia ca khí
phn ng. Trong quá trình bay hơi phản ng, c hơi kim loại kphn ng dều được
ion hóa trong môi trường plasma, tăng cường phn ng của hơi kim loi trên b mt mc
của màng, thúc đẩy s hình thành hp cht. Quá trình lắng đọng bằng chùm tia điện t
được h tr bng chùm ion (ion beam assisted deposition), đã kết hp được li ích ca
tốc độ lắng đọng cao s bn phá của chùm ion, làm thay đổi tính cht ca màng mng
được lắng đọng. Màng mng Ti trong lun án ch yếu được bc bng h YBH-75PI ca
Liên xô, (hình…)
b) Ưu điểm của phương pháp bốc bay chùm tia đin t
- Môi trường chế to mu sch nh có chân không cao t 10-5-10-6 mbar
- Độ tinh khiết ca màng so vi vt liu gốc được đảm bo do các phn t gần như
bay hơi tức thi dưới tác dng nhit nhanh của chùm tia điện t;
- Bốc bay được hu hết các loi vt liu vì chùm tia điện t hi t năng lượng rt
ln;
- D điều chnh áp sut, thành phn khí, nhiệt độ, cũng như dễ theo dõi qtrình
lắng đọng;
- th s dng rt ít vt liu gốc (dưới 10mg) để bc bay, cho nên trong c
trường hp tiến hành nhiu thc nghiệm để tìm kiếm công ngh chế to vt liu
mi s tiết kiệm đáng kể nguyên vt liu quý hiếm
3. Phương pháp quay phủ ly tâm:
a) Cơ sở vt lý của phương pháp quay ph ly tâm:
Yếu t quan trng và quyết định của phương pháp này là lực ly tâm sinh ra trong quá
trình quay đểph dung dch cha cht to màng. Trong sut quá trình quay ph li tâm,
lực li tâm lưu lượng xuyên m ca dung môi tác dụng kéo căng, dàn trải tán
mng dung dch chng li lc kết dính ca dung dch và to thành màng mng.
b) Các phương pháp tạo màng bằng phương pháp quay ph ly tâm:
- Giai đoạn 1 (lắng đọng): Trong giai đoạn đu tiên này, cht lỏng được nh bng
ng nh git dung dch hoặc phun sương lên trên b mặt đế. Vấn đề quan trọng đặt ra
dung dch phi duy trì được độ m cn thiết trên b mặt đế trong suốt giai đoạn này.
hai phương pháp chung đ nh cht lng phân phi tĩnh động. Phân phi tĩnh là s
lắng đọng đơn giản mt “vùng” nh cht lng tâm hoc gn tâm của đế. Lượng th tích
th thay đổi t 1cc đến 10cc ph thuộc vào độ nht ca cht lỏng và kích thước ca
đế. Độ nht cao hoc đế rộng đòi hỏi lượng cht lng lớn hơn để chc chn th bao
ph được b mặt đế trong sut giai đoạn quay vi tốc đ cao. S phân phối động quá
trình nh cht lỏng trong khi đế quay vi tốc đ thp. Tốc độ quay khong 500 vòng/phút
thường được s dụng trong giai đoạn y. Giai đoạn này li cho vic kéo giãn mng
cht lỏng bên trên đế th dn đến s thừa vt liu, phần này thường không cn
thiết cho vic nh mà là để làm m b mt toàn b đế.
- Giai đon 2 (spin-up): Giai đon th hai giai đoạn đế nhanh chóng tốc độ
quay đạt được giá tr tối đa theo yêu cầu. Giai đoạn này thường được t bi s kéo
giãn, dàn tri tán mng cht lng trên b mặt đế bng chuyển động quay tròn. Điều
này s to ra chuyn động xoáy đầu dòng chy do quán tính, bt c phn nào ca màng
chiu dày khác thì s b văng đi, khi đế đạt được tốc độ quay mong mun thì cht
lưu sẽ tr nên đ mỏng đ cho chuyn động kéo theo biến dng nht cân bng vi gia tc
quay.
- Giai đoạn 3 (spin-off): Giai đoạn này giai đoạn đế được quay vi tốc độ n
định và lc nht ca cht lng chi phi s tán mng chiu dày màng. Giai đon này được
t bi s tán mng dn dần đ dày ca cht lng, dẫn đến lp phù cuối cùng đng
đều.
- Giai đoạn 4 (bay hơi): Giai đoạn th giai đoạn đế được quay vi tốc độ
không đổi và s bay hơi của dung môi tr thành quá trình ch yếu chi phi s tán mng
chiu dày ca màng trong quá trình phủ. Trong giai đoạn này, chiu dày màng ph thuc
vào tốc độ quay, độ nht và có mi quan h vi tốc độ bay hơi. Sau khi kết thúc quá trình
quay, nhiu ng dụng đòi hi s x lý nhiệt đối vi lp màng tạo được.
4. Phương pháp phún xạ