0
SƠ
KHOA HOC VA
CÔNG NGHÊ NG AN
TRUNG MNG DỤNG TIẾN BKHOA HỌC NG NGHỆ
BÁO CÁO TNG KT
KẾT QU THỰC HIỆN Đ TÀI THUỘC DỰ ÁN KHOA HỌC
NG NGH NÔNG NGHIỆP VỐN VAY ADB
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CÔNG NGHVÀ XÂY DỰNG HÌNH
PHÁT TRIN CÁNH KIẾN Đ TI QUẾ PHONG
TỈNH NGH AN
Cơ quan ch qun d án: B Nông nghip PTNT
quan ch tđ i: Trung m ng dụng tiến b KHCN Ngh
An
Chủ nhim đi: Ngô Hoàng Linh
Thi gian thc hin đi: 1/2009 12/2011
NGH AN 12/2011
1
MỤC LC
(Mục lục bao gm danh mc các phn chia nh cao cáo cùng với số trang)
TT
CÁC DANH MC TRONG BÁO CAO
Trang
I
ĐT VN Đ
3
II
MC TIÊU
6
III
TNG QUAN TÌNH NH NGHN CU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
6
3.1
Tình hình nghn cứu ngoài nƣớc.
6
3.2
Tình hình nghn cứu trong nƣớc.
7
IV
NI DUNG, VT LIU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
9
1
Nội dung nghn cứu
9
2
Vật liu nghn cứu
10
3
Phƣơng pháp nghiên cứu
10
4
Các chỉ tiêu theo dõi
15
V.
KT QUTHC HIN Đ TÀI
18
1
Kết qunghn cứu khoa học
18
1.1
Kết qunghiên cứu, đánh giá hiện trng sản xuất nh kiến đ tại Quế Phong
Ngh An.
18
1.2
Kết qunghn cứu hn thin quy trìnhng ngh sản xuất nhựa cánh kiến đỏ.
18
1.2.1
Kết quả nghiên cứu hoàn thiện phương pháp lưu giữ nhân giống rệp cánh kiến
đỏ qua đông trong điều kiện tự nhiên.
18
1.2.2
Kết quả nghiên cứu quy tnh kỹ thuật nhân giống cây chủ. (Phèn đỏ, Pích niếng)
22
1.2.3
Kết quả nghiên cứu hoàn thiện quy trình trồng thâm canh cây ký chủ.
27
1.2.4
Kết quả nghiên cứu kỹ thuật nuôi thả cánh kiến đỏ trên cây ch ngắn ngày và trong
rừng hỗn giao trên cây chủ dài ngày. (phèn đỏ, pích niếng)
34
1.2.5
Kết quả nghiên cứu kỹ thuật thu hoạch, bảo quản nha cánh kiến đỏ.
40
1.3
Kết quả xây dựng mô nh th nghim
44
1.3.1
Kết quả xây dựng mô hình tnh diễn nuôi thả cánh kiến đỏ tn cây chủ ngắn ngày.
44
1.3.2
Kết quả xây dựng mô hình tnh diễn nuôi thả cánh kiến đỏ trong rng hỗn giao.
45
1.3.3
Kết quả xây dựng mô hình tnh diễn trồng thâm canh cây ký chủ dài ngày.
46
1.4
Kết quả tập hun quy trình kỹ thut
47
2.
Tng hp các sn phm đ tài.
48
2.1
Các sản phm khoa học
48
2.2
Kết quđào tạo/tập hun cho cán bhoặc nông dân
49
3
Đánh giá tác đng ca kết qunghiên cứu
49
3.1
Hiệu qumôi trƣờng.
49
3.2
Hiệu quả kinh tế - hội
49
4
Tổ chc thc hiện và sử dụng kinh phí
50
4.1
Tổ chc thc hiện
50
4.2
Sử dụng kinh phí
51
VI.
KT LUẬN VÀ Đ NGHỊ
53
1
Kết lun
53
2
2
Đ ngh
54
TÀI LIU THAM KHO
55
PH LỤC
56
BẢNG CHÚ GII CÁC CH VIẾT TẮT, HIU, ĐƠN VỊ ĐO LƢNG, T
NGN, THUẬT NG
C
Cánh kiến đ
CT1
Công thức 1
CT2…..
Công thức 2
CT12
Công thức 12
NAA
Nathpalen - Axitaxetic
IBA
Indol - Butiricaxit
ppm
Phn triệu (parts per milion) (106)
NPK
Phân bón hn hợp
A0
Âm độ
Kg
Ki lô gam
%
T lệ phn trăm
cm
Xăng ti met
m
t
ha
Hét ta
TT ƢDTB KH&CN
Trungm ng dng tiến bộ Khoa học và Công nghệ
UBND
Ủy ban nhân dân
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Cty TNHH
Công ty Trách nhiệm hu hn
KHCN&MT
Khoa học Công ngh và Môi trƣờng
Khu rƣ
ng đâ
t 163
Là đt lâm nghip sn xut giao cho cá nn ,
gia đinh va cac
chƣ
c theo Nghi đi
nh 163 của chnh ph
3
I. ĐẶT VẤN ĐỀ.
Nhựa cánh kiến đ (CKĐ) đƣợc hình thành từ một loi rp p n khoa hc
Kerria lacca Kerr, có rt nhiều tác dng nhƣ dùng đ chế to Vécni, m cht cách đin,
nguyên liệu quan trng trong công nghệ sơn và cht dẻo. Trong các ngành công nghiệp
điện, điện tử, cao su, nhum, y dƣợc và quc png đu dùng nhựa cánh kiến đỏ.
Nuôi th cánh kiến đ đã từng là một ngh kinh tế quan trng cunhân dân miền
núi thuộc các huyện Quế Phong, Kỳ n, Tƣơng Dƣơng thuộc tỉnh Nghệ An. Với đu
t, hiu qu kinh tế cao, thu hi vn nhanh, phù hợp với điều kin t nhiên, môi trƣờng
sinh ti và kinh tế xã hi các huyn min núi cao. Tuy nhiên trong một thời gian dài do
b khai thác tận thu, làm kiệt quệ nguồn lâm thổ sn quý hiếm này. Mặt khác do nạn phá
rừng ba bãi làm cho ngun giống rp cánh kiến đ din tch cây ch bthu hp, cùng
với biến động của thi trƣờng tiêu th mà ngh nuôi th cánh kiến đỏ của đng bào các dân
tộc thiểu s b mai một dần.
Hiện nay, với việc khai thác rng bừa bãi tài ngun rừng ngày càng nghèo kiệt,
din tch đt trng đi i trọc và din tch rừng chỉ có cây bi lúp xúp tăng theo từng
năm, trong khi đó diện tch đt có rừng che ph theo đúng nghĩa ca nó ngày càng thu
hp, đc biệt đối với các khu rừng png h. Theo kết qu Niên giám thông kê trồng rng
tập trung ca toàn huyn Quê Phong trong giai đon 2005 - 2009 đt thp (643 ha), chăm
sóc rừng năm 2008 đạt 6500 ha, 2009 đạt 7000 ha trong khi đó mức đ khai thác i
nguyên rừng không hề gim, khai thác gỗ năm 2008 đt 5000 m3, ci 120.000 Ste, năm
2009 g5.511 m3, ci 123.000 Ste ngoài ra tre, luồng, na, măng tƣơi, song y khai
thác năm sau cao hơn năm trƣớc. Thực tế cho thy mức đ trng mới rừng, chăm sóc bo
v luôn đi sau so với mức đ khai thác, s dng tài nguyên rng. Chnh vì vy diện tch
rừng nghèo kiệt ngày càng tăng, din tch đt trống đi núi trọc vn mức cao ti các
vùng núi nơi sinh sống ca bà con các dân tộc huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An. Hin nay
nh trng nóng n toàn câu, đã gây ra biến đi khhu trên phm vi toàn cu tác đng
đến mi Quc gia. Theo đánh giá ca Ln Hợp Quc, Việt Nammột trong những nƣớc
b tác đng nng n nht bởi biến đổi khhu. Nhng năm gn đây nh trng lũ quét,
ng và st lở đt xẩy ra tờng xuyên miền núi khi a a đến, cƣờng độ và tnh cht
phức tp, ngày càng khng khiếp gây thit hại đến tnh mng và i sn cho đng bào các
dân tc, nh hƣởng đến an ninh quốc phòng tại các đa phƣơng. Nguyên nhân chnh, ch
yếu do con nời khai thác tài nguyên rng bừa bãi, nhƣ cht phá rừng, đt nƣơng ry
ba bãi gây n. Nghệ An là một trong những tỉnh ca c ớc b nh hƣởng nng n
nht của tình trạng biến đổi kh hu.
Chnh vì vy, với vic triển khai đ tài và ng dụng các kết qunghiên cu thành
công, xây dựng hình nuôi th cánh kiến đó cho đồng o tn địa bàn. Tđó mở rng
phát trin thành vùng sn xut hàng hoá ti các huyn miền núi, vùng cao ca tỉnh Ngh
4
An, to thành các khu rng đc dng chun canh sn xut cánh kiến đ. Đã p phn
phxanh đt trng đồi i trc, biến các các khu rừng sn xut nghèo kiệt ca đng bào
các dân tc trên địa bàn thành những cánh rng giàu có v tài nguyên rừng, góp phn bo
v các khu rừng phòng h, nâng cao đ che phủ đt. Từ đó hn chế và gim thiu tình
trng xói mòn rửa trôi đt màu, phục hi đ phì nhu cho đt.
Để khai thác sử dng hợp , triệt để ngun i nguyên thn nhiên quý giá này, to
công ăn vic làm tăng thu nhp cho ngƣời dân đng thời phát trin ngh nuôi th cánh
kiến đ tại các huyện miền núi vùng cao của tỉnh Nghệ An. Tuy nhiên trở thành ngh
chnh p phn vào công cuc xoá đói gim nghèo, tnời nuôi thnh kiến đ phi
gii quyết đƣợc các vn đề sau: Ch đng đƣợc giống cây chủ phục v cho trng rừng cây
ch tập trung, đm bo nhân và lƣu giữ giống rệpnh kiến đ qua đông đcung cp cho
sn xut chnh v, đào to tập hun quy trình k thut nuôi th, k thuật thu hoch bo
qun nha cánh kiến đ. Vì vy phi có b quy tnh k thut hoàn chnh t khâu nhân
gingy ch đến kỹ thut nuôi th, cui cùng thu hoch bo qunnh kiến đ.
c định đƣợc việc phát triển ngh nuôi th cánh kiến đ có thể mang lại hiệu qu
kinh tế, nâng cao đời sng cho đng bào các dân tộc vùng cao. Trong những năm gn đây
UBND tỉnh Ngh An đã có nhng chủ trƣơng h trcác đa phƣơng xây dng mt s
hình nghn cứu nhm phc hi và phát trin ngh nuôi thcánh kiến đỏ.
Năm 2004 đến năm 2005 Chi cục pt triển Lâm nghip Nghệ An đã tiến hành th
nghiệm nhân giống cây pch niếng đ làm cây chủ nuôi th cánh kiến đ bng công ngh
giâm hom cành ti huyện K n, tỷ lệng thp ch t15 20%. Trong thời gian này,
đơn v cũng tiến hành nhân giống y pich niếng bng công nghệ Stune (hom r) tại lâm
trƣờng Tƣơng Dƣơng, tỷ lệ sống đạt 40 50%.
T năm 2005 đến năm 2006, đƣợc sự h tr của S KHCN Ngh An, UBND
huyện Quế Phong đã thực hiện đ án Ứng dng tiến b Khoa học Công ngh xây dựng
hình phát trin cánh kiến đ tại Châu Thôn, huyn Quế Phong, tnh NghAn. Nội
dung ca đ án là bo tn và nhân ging cánh kiến đ tại rừng hn giao, nhân giống và
trng tp trung y ch (Đu thiều, pch niếng, phèn đ), nuôi th cánh kiến đ tn cây
đu thiu trng tập trung. Kết qu của đ án là đã nhân đƣợc 1.353 cây ging đu thiều,
1.123 cây ging pich niếng và 165 cây giống phèn đ, nhân đƣợc 881 kg giống rp cánh
kiến đỏ.
Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu, dán KHCN mc dù đã có một s kết qu
nht định, nng chƣa thực smang lại hiu qu kinh tế - hội cho đông o các dân
tộc từ nghề sn xut cánh kiến đỏ. Hu hết các kết qu nghiên cu mới chỉ dừng li mức
đ thnghiệm các phƣơng pháp nhân ging cây chvà ớc đu tổ chức sn xut nng
kết quđt đƣợc là không đáng kể, t lệ sng ca cây ging là thp. Đã thử nghim t
chức nuôi th cánh kiến đ theo phƣơng thức tp trung nng mới chỉ dừng li mức đ