TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
---------------------
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đề tài:
XÁC ĐỊNH QUAN H M BẰNG MẠNG NƠRON
NHÂN TẠO
Giáo viên hướng dẫn : T.S Nguyn Tân Ân
Sinh viên thực hiện : Nguyn Thị Thuý Chinh.
Lớp : C-K54-CNTT.
Hà Nội 4/2008
B¸ o c¸ o nghiªn cøu khoa häc
Sinh viªn: N guyÔn ThÞ Thuý Chinh K 54C - CNTT
2
PHẦN M ĐẦU
1. Tên đề tài
Xác định quan hệ mbằng mạng nơron nhân tạo.
2. Lý do chọn đtài
T 20 năm nay, lý thuyết tập m và mạng nơron nhân tạo đã phát triển rất
nhanh đa dạng. Công ngh m công ngh mạng nơron đã cung cấp
nhng công ngh mi cho các ngành công nghiệp làm ra nhiều sản phẩm
thông minh, đáp ứng nhu cầu th trường cn những b điều khiển linh hoạt
hơn. H m và mạng nơron được kết hợp với nhau đ cùng phát huy những ưu
điểm của chúng. Một trong nhng dạng kết hợp đó mạng nơron m, nh
mà chúng ta đã giải quyết được rất nhiều i toán khó với thuật giải
thông thì không thực hiện được hoặc nếu có thì cũng rt phức tạp và mất nhiu
thời gian.
Với bài toán xác định quan h giữa không gian vào không gian ra dựa
trên c cặp phần t vào ra đã biết. C th cho không gian vào
X
, không gian
ra
Y
và các cặp phần t vào ra
( )
,
x y
đã biết , tức cho một phần t
x X
Î
thì
một phần t ra tương ng
y Y
. u cầu i toán đặt ra xác định quan
h
R
giữa
X
Y
. Mt trong nhng phương pháp thường được s dụng đ
giải quyết bài toán trên đó phương pháp bình phương nhất. Để giảm độ
phức tạp thời gian tính toán trong báo o này tôi s dụng mt phương
pháp mới đó dùng mạng nơron nhân tạo. quan h gia không gian vào
và ra xác định được không phảiquan h bình thường là quan h m.
Bài nghiên cu gm những phần sau:
I. Tng quan lý thuyết tập mờ và quan hệ mờ
Gii thiệu về khái niệm tập mờ, các phép toán trên tập mờ, quan hệ mờ.
II. Giới thiệu về mạng nơron nhân tạo.
Giới thiệu cấu trúc của một nơron, định nghĩa và phân loi mạng nơron,
các thủ học mạng nơron, thuật toán lan truyền ngược.
B¸ o c¸ o nghiªn cøu khoa häc
Sinh viªn: N guyÔn ThÞ Thuý Chinh K 54C - CNTT
3
III. Bài toán xác định quan hệ mờ bằng mạng nơron nhân tạo
Ánh xbài toán xác định quan hệ mờ lên mạng nơron nhân tạo, đưa ra
cách huấn luyện mạng. Cuối cùng demo thuật toán xác định quan hệ m
bằng mạng nơron nhân tạo.
I. Tổng quan lý thuyết tập mờ và quan h m
1.1 Khái niệm tập m
Tập mờ được xem là sự mrộng trc tiếp của tập kinh điển. Bây gi ta
t khái niệm hàm thuc của tp kinh điển.
Định nghĩa 1.1
Cho một tập hợp
A
. Ánh x
{
}
: 0,1
Um® được định nghĩa như sau:
( )
1 u
0 nÕu
A
x A
x
x A
mì
Î
ï
ï
=í
ï
Ï
ï
î
(1.1)
đưc gọi là hàm thuc của tập
A
. Tp
A
tp kinh điển,
U
không gian
nền. Như vậy hàm thuộc của tập cổ điển chnhận hai giá trị là 0 hoặc 1. Giá
tr1 của hàm thuc
( )
A
x
m còn được gọi là giá trđúng, ngưc lại 0 là giá tr
sai của
( )
A
x
m. Mt tập
U
luôn
( )
1
Uxm
=
, với mọi
x
đưc gọi không gian nền (tập nền).
Mt tập
A
có dạng
{ }
tho¶ m·n mét sè tÝnh chÊt nµo ®ã
A x U x= Î
thì được gọicó tp nền
U
, hay được định nghĩa trên tập nền
U
. Ví d tập
{ }
9 12
A x x= Î < <¥
tập nn là tp các s t nhiên
¥
.
B¸ o c¸ o nghiªn cøu khoa häc
Sinh viªn: N guyÔn ThÞ Thuý Chinh K 54C - CNTT
4
Hàm thuc
( )
A
x
m định nghĩa trên tập
A
, trong khái niệm kinh đin ch
hai giá tr 1 nếu
x A
Î
hoặc 0 nếu
x A
Ï
. Hình 1.1 mô t hàm thuc của
hàm
( )
A
x
m, trong đó tập
A
được định nghĩa như sau:
{ }
2 6
A x x= Î < <¡ . (1.2)
Hình 1.1. m thuc
( )
A
x
m của tập kinh điển
A
.
Cách biểu diễn hàm ph thuộc như vậy kng phợp với những tập
đưctm như tập
B
gồm các số thực dương nh hơn nhiều so với 6
{ }
6
B x x= Î ¡ = , (1.3)
tập nn
¡
, hoc tập
C
gồm các số thực gần bằng 3 cũng có tập nền
¡
{ }
3
C x x
= Î »
¡ (1.4)
Tập
B
,
C
như vậy được gọicác tập m.
do với những định nghĩa mnhư vậy chưa đ để xác định được
mt s chẳng hn như
4,5
x
=
thuc
B
hoặc
2,5
x
=
thuộc
C
hay
không. Nên chúng ta không th ng m thuc của tập c điển ch hai giá
tr 1 và 0 để định nghĩa tập
B
C
trong trường hợp này.
Vì vậy người ta nghĩ rằng: tại sao lại không mrng miền giá trcho
hàm thuc ca tập c điển, tc m thuc s có nhiều hơn hai g tr. Khi
đó thay vì việc tr lời câu hỏi
4,5
x
=
thuc
B
hay không, ngưòi ta s tr
lời câu hi là: vậy thì
4,5
x
=
thuc
B
bao nhiêu phn trăm? Gi s rằng
2 x
6
0
)(x
A
1
B¸ o c¸ o nghiªn cøu khoa häc
Sinh viªn: N guyÔn ThÞ Thuý Chinh K 54C - CNTT
5
câu tr lời thì lúc này hàm thuộc
( )
B
x
m tại điểm
4,5
x
=
phải mt giá tr
trong đoạn
[
]
0,1
, tức
( )
0 1
Bxm
£ £
(1.5)
i cách khác hàm
( )
B
x
m không còn hàm hai giá tr như đối với tập
kinh đin nữa mà là một ánh x (hình 1.2)
[
]
: 0,1
BU
m®, (1.6)
trong đó
U
tập nền của tập “m”.
Hình 1.2 a, Hàm phụ thuộc của tập “mờ
B
b, Hàm phụ thuộc của tập “mờ”
C
Định nghĩa 1.2
Tập m
F
xác định trên tập kinh đin
U
mt tập mà mi phần t của
là mt cặp các giá tr
( )
(
)
,F
x x
m trong đó
x U
Î
F
m
là một ánh x
[
]
: 0,1
FU
m®. (1.7)
Ánh x
F
m
được gọi m thuc (hàm ph thuộc hay hàm thành viên )
của tập m
F
. Tập kinh đin
U
được gi tp nền (hay tp vũ tr) của tp
m
F
.
d mt tập m
F
của các s t nhiên nh hơn 6 với hàm ph thuộc
( )
F
x
m có dạng như hình 1.2a định nghĩa trên nền
U
s chứac phần t sau