1
NGHIÊN CU VÀ XÂY DỰNG QUY TRÌNH CANH TÁC ĐAY
SẢN XUẤT BỘT GIẦY ĐỒNG THÁP MƯỜI
Trần Thị Hồng Thắm, Võ Thu Mng, Hồ Thị Châu, Lê Thị Kim Loan,
Nguyễn Viết Cường
Summary
In Dong Thap Muoi region, Jute is used for getting wires for industrial packing or
getting organism of whole trunk for pulp production material. In pulp production
material, the first target is yield of jute organism which was increased by variety and
technical cultivation factors. A research on variety and cultivation was done on the
acid sulfate soil in Dong Thap Muoi region. The result showed that Tainung variety
gave 85-93 tons/ha of organism increased the yield than Local variety by 43.3-48.3%.
Seed level is 14 kg/ha gave 71.2 tons/ha, higher than farmer practice method by
3.19%. The result of research also showed that nitrogen fertilizer is most effective on
plant growth and development lead increase of the organism yield and fertilizer levels
of phosphate, potassium were not significantly different of experiments. The 180N-
60P2O5-120K2O (kg/ha) of fertilizer level combine times to apply are a day before
sowing and 10, 35, 55 days after sowing gave 76.6-83.3 tons/ha of yield while farmer
practice method gave 62.4-62.5 tons/ha of yield. This method had effect on the
increase of jute organism by 22.8-33.3%, decrease cost of investment by 47-65 VN
dong/kg and increase income by 38.5-57.1% in comparison with farmer practice.
Harvesting times gave effect on yield was 150-165 days after sowing.
Keywords: Jute, economic efficiency, yield, technical cultivation, pulp production
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Long An tỉnh thuộc ng Đồng Tháp Mười, diện tích đất phèn chiếm
55,47%, tnh diện tích trồng đay lớn nhất cả nước (năm 2006 diện tích đay của
tỉnh Long An chiếm 64,6% diện tích đay cả nước). Song sản xuất đay luôn thiếu ổn
định do giá bán đay tăng giảm thất thường. Sản xuất đay nguyên liệu chưa gắn kết cht
chvới công nghiệp chế biến và tiêu thụ. Lợi nhun từ sn xuất đay chưa tạo cho cây
đay đủ sức cạnh tranh với cây trồng khác.
Trong thời gian qua, người dân trồng đay ch yếu đlấy dùng trong công
nghiệp bao bì. Sản xuất đay lấy nhược điểm là nm đay trong kênh, mương
nước bị đen và có mùi thối. Giá đay thường không ổn định, rất bấp bênh, ph thuộc
rất lớn vào thtrường, đặc biệt là thtrường phía Bắc. Thương lái mua đay thường
ép giá nông dân trong trường hợp thấy địa phương trồng nhiều đay. Chính vì vậy,
hiệu quả kinh tế của việc sản xuất đay lấy sợi rất bấp bênh và đầy tính rủi ro.
Hiện nay, Nhà nước đã đầu y dựng nhà y sản xuất bột giấy Phương
Nam, với công suất 100.000 tấn bột/năm mà nguyên liệu chính là t cây đay với tổng
nhu cầu sản lượng đay yơi 600.000 tấn/năm. Với sản lượng như vậy, cần phải y
dựng vùng nguyên liệu đay phục vụ cho công nghiệp bt giấy khong 12.000 -15.000
ha.
Tỉnh Long An đã xây dựng vùng nguyên liệu các huyện Thạnh Hóa và Mc
a. Một phần diện tích sản xuất a Hè Thu kém hiệu quả sẽ được chuyển sang sản
xuất đay và chuyển dịch từ sản xuất đay lấysang đay làm nguyên liệu bột giấy.
Tuy nhiên, canh tác đay m nguyên liệu bột giấy khác với canh tác đay lấy
vì cây đay làm bột giấy cần năng suất sinh vật cao, thân thng. Hiện tại nông dân trong
vùng sn xuất đay làm bt giấy ch yếu theo kinh nghiệm như sn xuất đay lấy tơ.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu xây dựng quy trình canh tác đay sản xuất bột giấy phục
2
vcho vùng nguyên liệu Đồng Tháp Mười là rất cần thiết, góp phân nâng cao năng
suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất đay.
Mục tiêu tng quát
Phát triển ging đay cung cấp cho vùng nguyên liệu sản xuất bột giấy Đồng
Tháp Mười, góp phn nâng cao thu nhập, ổn đnh đời sống cho người nông dân vùng
Đồng Tháp Mười.
Mục tiêu c thể
- Chọn lọc được 1 ging đay cho sản xuất bột giấy năng suất (45-50 tấn/ha) cao
hơn 5-10% so với ging địa pơng ở Đồng Tháp Mười;
- y dựng quy trình k thuật canh tác đay làm bt giấy có hiệu qukinh tế tăng ít
nhất 10% so với quy trình nông dân đang áp dụng.
- Xây hình th nghiệm áp dụng qui trình canh tác đay đạt năng suất cao 10-15% so
với mô hình nông dân đang áp dụng.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
2.1. Cách tiếp cận nghiên cứu
Tiến trình nghiên cu của đ tài đã được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tng quan tài liệu nghiên cứu trong và ngoàiớc
liên quan đến đề tài
Bước 2: Điều tra thực trạng k thuật sản xuất và hiệu qu
kinh tế cây đay sợi
Bước 3: Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật đnâng cao
năng suất và hiệu quả kinh tế đay sản xuất bột giấy
Bước 4: Thử nghiệm quy trình và xây dựng mô hình
canh tác đay sản xuất bột giấy
Hình 1. Sơ đồ các bước nghiên cứu
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Điều tra thực trạng kthuật sản xut và hiệu quả kinh tế của cây đay sợi
2.2.2. Tuyn chọn giống đay dùng làm nguyên liu bột giấy
2.2.3. Nghiên cứu các hợp phần kỹ thuật canh tác đay sn xuất bột giấy
2.2.4. Xây dựng mô hình canh tác đay sản xuất bột giấy
2.3. Vật liệu nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu: Các nghn cứu được thực hiện trong v Hè Thu 2010 và
Hè Thu 2011, huyện Thạnh Hóa và huyện Mộc Hóa (Long An), đây là 2 huyện trồng
đay của tỉnh, cấu cây trồng lúa Đông Xuân - lúa Thu (đất xám) và a Đông
Xuân - đay Hè Thu (đất phèn).
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp điều tra
3
- Thu thập các tng tin th cấp, kết qunghiên cứu trước tcác phòng nông nghiệp,
Sở Nông nghiệp, các Viện, Trung tâm.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: bằng phiếu câu hỏi sẵn.
Ngoài ra còn tiếp c với những nông dân am hiểu để tìm hiểu các vấn đề liên quan
đến canh tác và tiêu thụ đay.
2.4.2. Phương pháp b trí thí, thnghiệm ngoài đồng ruộng
- Đối với giống: Thí nghiệm bố trí theo kiểu khối đầy đ ngẫu nhiên (RCBD) 4 lần lặp
lại. Diện tích ô: 8m x 5m = 40m2.
- Đối với phân bón: Thí nghiệm bố trí theo kiu khối đầy đ ngu nhiên (RCBD) 3 lần
lặp lại. Diện tích ô: 10m x 5m = 50m2.
- Đối với thử nghiệm mật độ sạ, thời kỳ bón phân, thời điểm thu hoạch: Bố trí theo
kiểu lô rộng, không lặp lại. Din tích ô: 10m x 10m = 100m2.
- Đối với th nghiệm phương pháp m đất: Bố trí theo kiểu rộng, không lặp lại.
Diện tích nghiệm thức: 5.000m2.
- Đối với thử nghiệm quy trình: B trí theo kiểu rộng, không lặp lại. Diện tích
nghiệm thức: 5.000m2.
2.4.3. Phương pháp xây dựng và thực hiện hình canh tác đay sản xuất bột
giấy
+ Chọn hộ nông dân tham gia mô hình.
+ Theo dõi, hướng dẫn k thuật cho hộ tham gia hình (thời v gieo sạ, làm đất,
đánh rãnh, liều lượng phân bón, thời k bón phân, phòng trừ cỏ dại, sâu bệnh).
+ Theo dõi, thu thập số liệu về năng suất, hiệu quả kinh tế của hộ tham gia mô hình
và hkhông tham gia mô hình.
2.4.4. Chỉ tiêu theo dõi
- Mật độy/m2 tại thời điểm thu hoạch;
- Đặc điểm thực vật học (cao cây, đường kính thân), tại thời điểm thu hoạch;
- Năng suất chất xanh tại thời điểm thu hoạch.
2.4.5. Quy trình canh tác
- Phương pháp làm đất: Xới đất.
- Gieo hạt: Hạt ging được ngâm 5 giờ trước khi đem sạ. Sau khi sạ xong, bơm nước
vào ngâm 6 giờ, sau đó tháo nước ra.
- Giống đay cách địa pơng
- Mt đ sạ: 14 kg/ha
- Liều lượng phân bón/ha:
+ Năm 2010: 150N - 60P2O5 - 60K2O (Trong đó bón 30P2O5 là lân nung chy;
30P2O5 là DAP).
+ Năm 2011: 180N - 60P2O5 - 120K2O (Trong đó bón 30P2O5lân nung chảy;
30P2O5 là DAP).
- Thời kỳ bón:
+ Lót: 100% lân
+ Thúc 1 (10 -12 NSG): 25% N + 50% DAP + 50% K2O
+ Thúc 2 (30 - 35 NSG): 40% N + 50% DAP + 50% K2O
+ Thúc 3 (50 - 55 NSG): 35% N
- Qun lý nước: Đảm bo độ ẩm đất theo yêu cầu của cây đay, nhất là khi gieo svà
trong mỗi đợt bón phân.
4
2.4.6. Phương pháp đo đếm mẫu
- Mật đy: Đếm scây/m2 ti thời điểm thu hoạch. Đối với thử nghiệm không lặp
lại, mi ô thu 5 điểm theo đường chéo góc, mỗi điểm 1m2. Đối với thí nghiệm có lặp
lại, mi ô thu 1 điểm, mỗi điểm 1m2.
- Đường kính thân: Đường kính thân được đo cách gốc 10cm, tại thời điểm thu hoạch.
Đối với thử nghiệm không lặp lại, mỗi công thức thu 5 mẫu, mi mẫu đo 5 y. Đối
với t nghiệm có lặp lại, mỗi ô thu 3 mẫu, mỗi mẫu đo 5y.
- Chiều cao y: Đo từ gốc đến phần chót , tại thời điểm thu hoạch. Đối với thử
nghiệm không lặp lại, mỗi ô thu 5 mẫu, mỗi mẫu đo 5 y. Đối với thí nghiệm lặp
lại, mỗi ô thu 3 mẫu, mỗi mẫu đo 5 cây.
- Năng suất sinh vật: Đi vi thử nghiệm không lặp lại, mỗi ô thu 5 điểm theo đường
chéo c, mi điểm 1m2. Đối với thí nghiệm lặp lại, mỗi ô thu 1 điểm, mỗi điểm
1m2. Cây đay chặt sát gốc, cân trọng ợng đay y ơi tại thời điểm thu hoạch. Quy
năng suất về tấn/ha tại độ ẩm 80%.
2.4.7. Xlý số liệu
- Các S liệu được x lý theo cơng trình EXCEL và MSTAT-C.
- Hiệu qu kinh tế: Theo dõi giá bán, chi phí đầu tư, tính hiệu quả kinh tế theo chương
trình EXCEL.
3. KT QUẢ THO LUẬN
3.1. Kết quả điều tra về hiện trng kinh tế kỹ thut sản xuất đay của nông dân
* Kỹ thuật canh tác đay
Theo kết quả điều tra kinh tế k thuật canh tác đay v Hè Thu 2009 của các h
nông dân ở các xã Tân Thành, Bình Phong Thạnh, Bình Hòa Trung, Tân Thành (huyện
Mộc a); Xã Thạnh Phước, Thạnh Phú, Tân Hiệp và Thuận Nghĩa Hòa (huyện
Thạnh Hóa) nhận thấy:
- Phương pháp làm đất: Sau khi thu hoạch lúa Đông Xuân xong, đốt rơm schay.
Giống được ngâm 4-5 gitrước khi đem sạ. Sạ xong bơm nước vào ruộng và ngâm
khoảng 5-6 giờ và sau đó tiêu nước giữ cho đất ẩm để hạt nảy mầm cây con phát triển.
- Mật độ sạ: Từ 15-17 kg/ha
- Giống đay: 100% nông dân trồng giống đay cách Việt Nam thân trng lá xẻ thùy.
- Nguồn giống: Tự nhân giống bằng cách vụ Đông Xuân gieo giống theo bruộng
hoặcnhững khoảng đất trống gần nhà hoặc mua giống trong nông n.
- Phân n: Lượng phân n biến động t130-150N + 30-60P2O5 + 4-60 K2O. Loại
phân được nông dân sử dụng nhiều là DAP, Ure, NPK16-16-8, KCl.
- Sđợt bón phân: từ 2 - 4 lần, nhưng đợt cuối kết thúc khoảng 50 ngày sau gieo
100% không bón lót phân lân.
- Năng suất đay sợi: từ 1,0 - 2,5 T/ha
- Hiệu quả kinh tế: 8,9% hộ bị lỗ; còn li 91,1% hộ lãi t1.800.000 - 6.000.000
đ/ha.
* Khó khăn trở ngại trong sản xuất đay
Đa số nông dân trng đay tập trung vùng đất phèn, gần sông nước đtiện
việc thu hoạch như vận chuyển, ngâm giặt. Phương tiện đi lại k khăn, kng
giống mới, đặc biệt gcả rất bấp bênh. thế những năm nào đay sợi có giá thì năm
sau diện tích tăng, ngược lại năm nào giá đay sợi thấp thì năm sau xu hướng nông dân
lại chuyển sang trồng lúa.
5
3.2. Kết quả nghiên cứu khoa hc
3.2.1. So sánh mt số giống đay trin vọng
Qua kết quvHè Thu 2010, nhn thấy giống đay Tainung sinh trưởng và phát
triển tốt trên vùng đt phèn Đồng Tháp Mười, chiều cao khá cao t 3,5m-3,6m, cao
hơn những giống đay khác đay địa phương từ 0,3m-0,5m; đưng kính thân to t
6,3mm - 6,5mm, skhác biệt có ý nghĩa so với giống đay đa phương. Giống đay
Tainung năng suất đay tươi (85-93 tấn/ha) cao hơn giống địa phương (59,3-62,7
tấn/ha) từ 43,3 - 48,3%.
Năng suất các giống đay
xã Thạnh Phú, Hè Thu 2010
62,7
69,3
59,7
57,0 60,7
93,0
0,0
10,0
20,0
30,0
40,0
50,0
60,0
70,0
80,0
90,0
100,0
Everglades
41
Tainung Dowling Whitten Tây Ninh Địa phương
tên giống
NS (tấn/ha)
Năng suất c giống đay
xã Bình Hòa Đông, Hè Thu 2010
85,0
58,3
55,7 59,0 60,3 59,3
0,0
10,0
20,0
30,0
40,0
50,0
60,0
70,0
80,0
90,0
Everglades
41
Tainung Dowling Whitten Tây Ninh Địa phương
tên giống
Năng suất (tấn/ha)
Hình 2. Năng suất đayThạnh Phú (Thạnh Hóa) Hình 3. Năng suất đaynh Hòa Đông (Mộc Hóa)
Thu 2010 Hè Thu 2010
3.2.2. Phương pháp làm đất
Đối với phương pháp sạ chay ưu điểm là tranh th được thời vụ, giai đoạn đầu
trong đất còn m cho nên cây đay phát triển nhanh, nhưng về sau mặt đất bị chai cứng,
cây đay sinh trưởng và phát trin kém hơn phương pháp xới đất. Còn phương pháp xới
đất do Hè Thu thường bị hạn đu v, mặt đất bị khô cho nên giai đoạn y đay còn nh
phát trin chậm, do đó cần ới, nhưng đến giai đon cây đay khoảng hơn tháng tuổi
sinh trưởng phát triển rất nhanh. Nhìn chung gia 2 phương pháp sạ chay và xới đất
năng suất có khác biệt nhau nhưng lợi nhun không chênh lệch nhau nhiều.
Bảng 1. Hiệu quả kinh tế với các phương pháp làm đất ở Thnh Phú, Hè Thu 2010
TT Công thức Năng suất
đayơi
(tấn/ha)
Tổng chi
(đ/ha)
Tổng thu
(đ/ha)
Lợi nhuận
(đ/ha)
1 Sạ chay (đ/c) 61,0 14.613.000
33.550.000
18.937.000
2 Xới đất 63,0 15.213.000
34.650.000
19.437.000
Giá đay tươi: 550 đ/kg
3.2.3. Mật độ sạ
công thức sạ từ 10-12 kg/ha, mật độ cây thưa nên năng suất không cao hơn
công thức sạ 14kg/ha. Công thức s16-18kg/ha, do mật độ cây quá dày, y thiếu ánh
sáng nên vươn cao cạnh tranh nhau, do đó những cây nh bchết hoặc không phát
triển được, cho nên năng suất xu hướng giảm. mt độ s14 kg/ha cây đay sinh
trưởng và phát triển tương đối đồng đều, vì vậy năng suất đạt cao nhất 71,2 tấn/ha,
tăng hơn đối chứng 3,19% và lợi nhuận ng hơn đối chứng 6,26%.