BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƢƠNG MẠI THÀNH HỒNG
Địa chỉ: Số nhà 178C, phố Nguyễn Thị Minh Khai, tổ 14, phường Bồ
Xuyên, thành phố Thái Bình
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
Ths Mai Thanh Thủy
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Phạm Thị Mỹ Hạnh
MÃ SINH VIÊN
2020605065
LỚP
Kế toán 08
KHÓA
15
Hà Nội,2024
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
i
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................ iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................. v
DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... ix
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI
THÀNH HỒNG .......................................................................................................... 1
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Thành
Hồng ................................................................................................................ 1
1.1.1 Khái quát về sự hình thành .............................................................................. 1
1.1.2 Khái quát về sự phát triển ................................................................................ 4
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại
Thành Hồng ................................................................................................................ 5
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thƣơng
mại Thành Hồng .......................................................................................................... 8
1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh: ........................................................... 8
1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu......................................... 10
1.3.3 Khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến công tác kế
toán .............................................................................................................. 10
1.3.4 Khó khăn, thuận lợi trong công tác kế toán ................................................... 11
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng ........................................................................ 11
1.4.1 Đánh giá khái quát một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính về tình hình kinh
doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng .............................. 11
1.4.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty ...................................... 16
1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty ...................................... 19
Báo cáo tốt nghiệp
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
1.5.1 Các chính sách kế toán chung: ...................................................................... 19
ii
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán ............................................................................. 19
1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán ............................................................................ 22
1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán................................................................................ 24
1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán ............................................................................... 26
1.5.6 Bộ máy kế toán của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng .... 27
1.5.7 Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới tổ chức kế toán của công ty ....... 29
PHẦN 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU
CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI THÀNH HỒNG ......... 31
2.1 Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH sản xuất và
thƣơng mại Thành Hồng ........................................................................................... 31
2.1.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương .................................................. 31
2.1.2 Chế độ quy định của đơn vị về trích, chi trả các khoản trích theo lương của
công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng................................................ 32
2.1.3 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng35
2.1.4 Kế toán các khoản trích theo lương của Công ty TNHH sản xuất và thương
mại Thành Hồng ........................................................................................................ 48
2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ................................................ 57
2.2.1 Các phương pháp bán hàng ........................................................................... 57
2.2.2 Các phương thức thanh toán .......................................................................... 58
2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng .......................................................................... 58
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán .............................................................................. 68
PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 95
3.1 Nhận xét về công tác quản lý tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành
Hồng .............................................................................................................. 95
3.1.1 Ưu điểm .......................................................................................................... 95
3.1.2 Hạn chế còn tồn tại ........................................................................................ 96
3.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành
Hồng .............................................................................................................. 96
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
3.2.1 Ưu điểm .......................................................................................................... 96
iii
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3.2.2 Hạn chế còn tồn tại ........................................................................................ 97
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác quản lý và Công tác kế
toán .............................................................................................................. 99
3.3.1 Công tác quản lý ............................................................................................ 99
3.3.2 Công tác kế toán: ........................................................................................... 99
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
KẾT LUẬN ............................................................................................................. 103
iv
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
DN Doanh nghiệp
HĐBH Hoạt động bán hàng
TSCĐ Tài sản cố định
TK Tài khoản
GTGT Giá trị gia tăng
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
VCSH Vốn chủ sở hữu
BCTC Báo cáo tài chính
PC Phiếu chi
TTTL Thanh toán tiền lƣơng
HTK Hàng tồn kho
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
QLDN Quản lý doanh nghiệp
v
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH SX và TM Thành Hồng ......... 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh công ty Thành Hồng .......... 9
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính .............. 24
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của công ty ..................................................................... 27
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lƣơng của công ty ................... 36
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán TK 334 .................................................................... 37
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ........ 38
Sơ đồ 2.4: Trình tự luân chuyển chứng từ ................................................................. 49
Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán TK 338 .................................................................... 51
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ các khoản trích theo lƣơng ........................................... 52
Sơ đồ 2.7: Quy trinh luân chuyển chứng từ .............................................................. 59
Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán TK 511 .................................................................... 60
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ mô tả quy trình ghi sổ TK 511 ....................................................... 61
Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ TK 632 ............................................... 69
Sơ đồ 2.11: Quy trình hạch toán TK 632 .................................................................. 70
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ mô tả quy trình ghi sổ 632 ........................................................... 71
Sơ đồ 2.13: Quy trình luân chuyển chứng từ các khoản chi phí ............................... 80
Sơ đồ 2.14: Sơ đồ hạch toán TK 642 ........................................................................ 81
Sơ đồ 2.15 : Quy trình ghi sổ chi phí quản lý ........................................................... 82
Sơ đồ 2.16: Quy trình hạch toán TK 911 .................................................................. 90
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ 2.17:Quy trình ghi sổ TK 911 ......................................................................... 91
vi
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Bảng chấm công của bộ phận quản lý trong tháng 11/2023 ..................... 39
Hình 2.2: Bảng chấm công của bộ phận bán hàng tháng 11/2023 ............................ 40
Hình 2.3: Bảng chấm công của bộ phận sản xuất tháng 11/2023 ............................. 40
Hình 2.4: Thanh toán lƣơng bộ phận quản lý trong tháng 11/2023 .......................... 41
Hình 2.5: Thanh toán lƣơng bộ phận bán hàng trong tháng 11/2023 ....................... 41
Hình 2.6: Thanh toán lƣơng bộ phận sản xuất tháng 11/2023 .................................. 42
Hình 2.7: Giao diện phần mềm kế toán Acsoft nhập tiền lƣơng cho bộ phận quản lý
................................................................................................................................... 42
Hình 2.8: Giao diện phần mềm kế toán Acsoft nhập tiền lƣơng cho bộ phận bán
hàng ........................................................................................................................... 43
Hình 2.9: Phiếu chi trả tiền lƣơng cho bộ phận bán hàng tháng 11/2023 ................. 44
Hình 2.10: Phiếu chi trả tiền lƣơng cho bộ phận quản lý tháng 11/2023.................. 45
Hình 2.11: Phiếu chi trả lƣơng cho bộ phận sản xuất ............................................... 46
Hình 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 334 .......................................................................... 47
Hình 2.13: Sổ cái TK 334.......................................................................................... 48
Hình 2.14: Sổ Nhật ký chung .................................................................................... 48
Hình 2.15: Bảng tính BH phải nộp bộ phận bán hàng tháng 11/2023 ...................... 53
Hình 2.16: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận quản lý tháng 11/2023 ................... 53
Hình 2.17: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận bán hàng tháng 11/2023 ................ 54
Hình 2.18: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận sản xuất tháng 11/2023 ................. 54
Hình 2.19: Sổ chi tiết TK 3383 tháng 11/2023 ......................................................... 55
Hình 2.20: Sổ chi tiết TK 3384 tháng 11/2023 ......................................................... 55
Hình 2.21: Sổ chi tiết TK 3385 tháng 11/2023 ......................................................... 56
Hình 2.22: Sổ Nhật ký chung tháng 11 ..................................................................... 56
Hình 2.23: Giao diện phần mềm Acsoft nhập BHXH cho bộ phận quản lý ............. 57
Hình 2.24: Hóa đơn GTGT 1467 .............................................................................. 63
Hình 2.25: Đƣờng dẫn nhập liệu nghiệp vụ doanh thu ............................................. 64
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Hình 2.26: Giao diện nhập liệu doanh thu theo HĐ 1476......................................... 64
vii
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.27: Đƣờng dẫn in sổ chi tiết TK 5111 ........................................................... 65
Hình 2.28: Sổ chi tiết TK 5111 tháng 11/2023.......................................................... 66
Hình 2.29: Đƣờng dẫn in sổ cái TK 511 ................................................................... 67
Hình 2.30: Sổ cái TK 511 tháng 11/2023 .................................................................. 67
Hình 2.31: Sổ nhật ký chung ..................................................................................... 68
Hình 2.32: Hình ảnh hóa đơn 1467 ........................................................................... 73
Hình 2.33: Giao diện chọn tài khoản và thời gian tính giá vốn ................................ 74
Hình 2.34: Đƣờng dẫn nhập giá vốn ......................................................................... 75
Hình 2.35: Giao diện nhập liệu giá vốn theo hóa đơn 1467 ..................................... 75
Hình 2.36: Phiếu xuất kho đi kèm hóa đơn 1467 ...................................................... 76
Hình 2.37: Sổ cái TK 632 tháng 11/2023 .................................................................. 78
Hình 2.38: Sổ Nhật ký chung .................................................................................... 79
Hình 2.39: Hóa đơn số 737681 ................................................................................. 83
Hình 2.40: Đƣờng dẫn hạch toán chi phí theo hóa đơn 7373681 ............................. 84
Hình 2.41: Giao diện nhập chi phí quản lý theo hóa đơn 737681 ............................ 84
Hình 2.42: Phiếu chi đi kèm hóa đơn số 7373681 .................................................... 85
Hình 2.43: Hóa đơn số 1085229 ............................................................................... 86
Hình 2.44: Sổ chi tiết TK 6421 ................................................................................. 87
Hình 2.45: Sổ chi tiết TK 6422 ................................................................................. 88
Hình 2.46: Sổ cái TK 642.......................................................................................... 89
Hình 2.47: Đƣờng dẫn kết chuyển ............................................................................ 93
Hình 2.48: Giao diện xác định kết quả kinh doanh ................................................... 93
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Hình 2.49: Sổ cái TK 9111 ........................................................................................ 94
viii
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ..................................... 12
Bảng 1.2:Bảng phân tích khái quát chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp .................. 16
Bảng 1.3:Mẫu chứng từ tiền tệ .................................................................................. 20
Bảng 1.4: Mẫu chứng từ tiền lƣơng .......................................................................... 21
Bảng 1.5: Mẫu chứng từ hàng tồn kho ...................................................................... 21
Bảng 1.6: Mẫu chứng từ bán hàng ............................................................................ 22
Bảng 1.7: Mẫu chứng từ tài sản cố định ................................................................... 22
Bảng 2.1:Bảng quy định về trích, chi trả lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ....... 33
Bảng 2.2: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lƣơng. .................... 34
Bảng 2.3: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lƣơng. .................... 35
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Bảng 2.4: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản theo lƣơng. ............................. 35
ix
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại nền kinh tế hội nhập ngày càng phát triển nhƣ hiện nay, số
lƣợng doanh nghiệp ngày càng nhiều. Song hành cùng với điều đó, nhu cầu về kế
toán viên cũng gia tăng đáng kể. Hàng năm có biết bao sinh viên tốt nghiệp chuyên
ngành kế toán đi tìm việc. Ngƣời nhiều là thế nhƣng các doanh nghiệp vẫn rất khó
khăn trong việc tuyển nhân viên. Bởi sinh viên mới ra trƣờng chỉ biết lý thuyết
không làm đƣợc việc, không thể đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Chính vì
thế thực hành rất quan trọng. Để giúp sinh viên có thể ứng dụng kiến thức và kỹ
năng có đƣợc từ những học phần đã đƣợc học ở trƣờng, để nghiên cứu thụ tế các
hoạt động quản lý và công tác hạch toán kế toán của đơn vị, giúp cho chúng em có
vốn kiến thức để nghiên cứu sâu hơn về chuyên ngành kế toán và tích lũy kiến thức
tạo nền tảng vững chắc hơn khi ra trƣờng, nhà trƣờng đã tạo điều kiện cho chúng
em đƣợc tiếp cận với thực tế. Từ đó kết hợp với lý thuyết mình đã học để có nhận
thức khách quan đối với các vấn đề xoay quanh những kiến thức kế toán- kiểm toán.
Thực tập cơ sở ngành chính là cơ hội cho chúng em tiếp cận với thực tế, áp
dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trƣờng. Trong thời gian này, chúng em
đƣợc tiếp cận với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, cũng nhƣ có thể quan sát
học tập phong cách và kinh nghiệm của các anh chị đi trƣớc. Bên cạnh đó, chúng
em đã một phần nào đó tích lũy thêm kỹ năng về giao tiếp xã hội, quan hệ với đơn
vị thực tập để thu thập tài liệu viết báo cáo.
Khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Thành
Hồng, đƣợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo công ty, các anh chị cán bộ công-
nhân viên của công ty và sự chỉ dạy tận tình của giảng viên hƣớng dẫn ThS. Mai
Thanh Thủy đã giúp chúng em nhanh chóng xác định đƣợc mục tiêu cụ thể của bài
báo cáo và tiến hành thu thập dữ liệu từ công ty.
Hoàn thành đƣợc báo cáo thực tập cơ sở ngành này, em xin chân thành cám
ơn tới ban lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng
mại Thành Hồng và cô Mai Thanh Thủy đã tận tình hƣớng dẫn em.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm có ba phần:
x
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Phần 1: Tổng quan chung về Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Thành Hồng
Phần 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Sản xuất và
Thƣơng mại Thành Hồng
Phần 3: Nhận xét và khuyến nghị
Trong báo cáo thực tập, em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực và
chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và
Thƣơng mại Thành Hồng. Do thời gian và kiến thƣc có hạn không thể tránh khỏi
các sai sót trong khi làm báo cáo. Rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp từ thầy cô
giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công ty.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Hạnh
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Khoa Kế toán – Kiểm toán
1
1 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
VÀ THƢƠNG MẠI THÀNH HỒNG
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại
Thành Hồng
1.1.1 Khái quát về sự hình thành - Tên đơn vị : Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Thành Hồng
- Tên giao dịch, tên viết tắt: THANHHONG CO., LTD
- Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 178C, phố Nguyễn Thị Minh Khai, tổ 14,
Phƣờng Bồ Xuyên, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình, Việt Nam
- Fax: 02273.648.540 Điện thoại: 0367591806
- Mã số thuế: 1001019823
- Ngành nghề kinh doanh:
• Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại
• Sản xuất thiết bị điện công nghiệp
• Xây dựng công trình điện
• Lắp đặt hệ thồng điện
• Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nƣớc, lò sƣởi và điều hòa không khí
• Bán buôn đồ dùng cho gia đình
• Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
• Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
và các cửa hàng chuyên doanh
• Bán lẻ đồ điện gia dụng, giƣờng, tủ, bàn ghế và các đồ nội thất tƣơng
tự, đèn và bộ đèn điện
• Vận tải hàng hóa đƣờng bộ
• Cung ứng lao động tạm thời
- Vốn điều lệ: 25.000.000.000 đồng
- Số lao động hiện tại, trình độ lao động: 23
- Ngày tháng năm thành lập: 13/01/2014
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
- Giấy phép đăng kí ký kinh doanh:
2
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
3
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Hình 1.1: Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp
4
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
1.1.2 Khái quát về sự phát triển
Các giai đoạn phát triển chủ yếu: Với gần 12 năm kinh nghiệm, Công ty TNHH
thƣơng mại và dịch vụ Hoàng Cƣờng đã có những dấu ấn quan trọng trong lĩnh vực
phân phối và sản xuất các sản phẩm chất lƣợng tốt, uy tín với khách hàng và giá
thành hợp lý cho ngƣời tiêu dùng:
- Ngày 13/01/2014 công ty bắt đầu hoạt động và ngƣời đại diện pháp luật của
công ty là ông Đoàn Văn Thành.
- Sau hơn 3 năm đi vào hoạt động liên tục nhận đƣợc các phản hồi tích cực từ
phía khách hàng, công ty đã tiếp tục mở rộng thị trƣờng lớn hơn.
- Năm 2018, Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng đã có những
bƣớc phát triển vƣợt bậc về quy mô, cung cấp các sản sẩm cho nhiều siêu thị, cửa
hàng đại lý hơn.
Các thành tựu, kết quả chủ yếu đã đạt đƣợc từ khi thành lập đến nay:
- Hỗ trợ kịp thời cho khách hàng và đẩy mạnh sự hiện diện của công ty trong
lĩnh vực kinh doanh then chốt, doanh nghiệp đã cung cấp các sản phẩm, dịch vụ hơn
cả mong đợi từ khách hàng. Công ty tin tƣởng việc phát triển kinh doanh sẽ tƣơng
thích với sự phát triển bền vững của xã hội
Định hƣớng phát triển của đơn vị trong thời gian tới:
- Công ty tiếp tục phấn đấu cho giá trị kinh tế, xã hội và môi trƣờng trong
mọi nỗ lực để tạo ra sự đổi mới mô hình kinh doanh, công nghệ nhằm tạo sự khác
biệt. Trong tƣơng lai, Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng sẽ tiếp
tục chủ động phát triển kinh doanh để tạo ra đột phá mới trong việc mở rộng kinh
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
doanh có ý thức môi trƣờng và xã hội.
5
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại
Thành Hồng
*Sơ đồ tổ chức bộ máy quanr lý của Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành
Hồng
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng sản xuất Phòng Kế toán Phòng Kinh doanh
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH SX và TM Thành Hồng
Xƣởng lắp ráp, sửa chữa Xƣởng sản xuất, gia công
(Nguồn: phòng Kế toán)
* Chức năng quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận:
Giám đốc: Giám đốc công ty là ông Đoàn Văn Thành, ông là thành viên
sáng lập lên công ty và là ngƣời đại diện pháp luật, chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Chức năng:
- Là ngƣời đứng đầu công ty giữ vai trò điều hành, ra quyết định toàn bộ
các hoạt động của công ty.
- Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật của nhà nƣớc về mọi hoạt động kinh
Báo cáo tốt nghiệp
doanh hàng ngày của công ty. Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
6
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn hoạt động của công ty.
- Thực thi các biện pháp cần thiết để quản lý, bảo vệ tài sản và trang thiết
bị của công ty.
Quyền hạn và nhiệm vụ:
- Phê duyệt các quyết định, kế hoạch liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
- Ký kết các hợp đồng, các chế độ chính sách đối với công nhân viên trong
công ty.
Phó giám đốc: phó giám đốc là bà Lê Thùy Trang
Chức năng: Là ngƣời hỗ trợ giám đốc, đƣợc Giám đốc ủy quyền, khi
Giám đốc vắng mặt sẽ là ngƣời ký giấy tờ, lãnh đạo công nhân viên hoặc chịu
trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trƣớc
giám đốc về công việc đƣợc phân công.
Phối hợp cùng giám đốc điều hành và ra các quyết định về sản xuất kinh
doanh. Nghiên cứu thị trƣờng, tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện
chế độ chính sách tiền lƣơng và phúc lợi cho công nhân viên của công ty.
Phòng Kế toán: do quy mô công ty còn nhỏ nên chức vụ kế toán do bà
Hoàng Ngọc Anh phụ trách và hai kế toán viên là bà Đặng Thị Tƣơi và bà Đặng
Thị Yến.
Chức năng và nhiệm vụ
- Tổ chức hạch toán kinh tế tài chính của công ty
- Tổ chức công tác kế toán và hạch toán theo đúng luật kế toán và chế độ
chuẩn mực kế toán hiện hành.
- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính. Phân tích hoạt động
sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch và điều hành
của công ty.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát các khoản thu ‒ chi tài chính, tình hình công
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
nợ, đôn đốc thu hồi công nợ của công ty, đề xuất kế hoạch thu ‒ chi tiền mặt.
7
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Thực hiện quyết toán xác định kết quả kinh doanh trong năm để xác định
kế hoạch cũng nhƣ chiến lƣợc kinh doanh trong những năm tiếp theo.
- Nghiên cứu và đề xuất với giám đốc về các biện pháp quản lý hoạt động
kinh doanh đảm bảo chấp hành tốt đúng chế độ hiện hành và phù hợp với đặc
điểm, tình hình kinh doanh của đơn vị để đạt hiệu quả cao nhất.
Chức năng, nhiệm vụ:
- Tham mƣu, hƣớng dẫn chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu và phát triển sản
Phòng Kinh doanh: Phòng kinh doanh do ông Nguyễn Văn Tuyến phụ trách
- Đƣa ra ý kiến, đề xuất cho Giám đốc của công ty về các vấn đề liên quan
phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng.
đến hoạt động phân phối sản phẩm, dịch vụ của công ty ra thị trƣờng sao cho hiệu
- Duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng hiện có.
- Theo dõi, kiểm soát và báo cáo, rà soát và ban hành sửa đổi bổ sung các
quả và nhanh chóng.
- Chủ trì soạn thảo và tham gia đàm phán để lãnh đạo công tác ký kết các
quy định , quy chế thuộc lĩnh vực kế hoạch – kinh doanh.
- Phối hợp với các đơn vị cấp trên giải quyết các vƣớng mắc về định mức,
hợp đồng kinh tế bao gồm: hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác đầu tƣ.
đơn giá, cơ chế thanh toán và các chế độ.
Phòng sản xuất: do ông Nguyễn Văn Giang phụ trách
- Thực hiện quản lý các xƣởng sản xuất gia công và sửa chữa.
- Báo cáo tiến độ và thực hiện kế hoặc sản xuất của giám đốc và nhu cầu
Chức năng, nhiệm vụ:
- Kiểm soát mọi khía cạnh của hoặt động sản xuất, quản lý và đánh giá chất
khách hàng.
- Xây dựng lịch trình sản xuất, đảm bảo chất lƣợng sản phẩm và chiến lƣợc
lƣợng sản phẩm.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
sản xuất.
8
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Xƣởng sản xuất, gia công:
- Thực hiện sản xuất theo sự phân công của giám đốc và phòng sản xuất.
- Thực hiện bảo dƣỡng các thiết bị máy móc có trong xƣởng sản xuất.
- Sản xuất, gia công các sản phẩm theo nhu cầu khách hàng và thị trƣờng.
Chức năng:
- Đƣợc sử dụng trang thiết bị , máy móc của công ty vào mục đích phục vụ
Quyền hạn:
công việc để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên.
Xƣởng lắp ráp, sửa chữa:
- Tiến hành lắp đặt, sửa chữa, bảo dƣỡng theo yêu cầu khách hàng.
- Sử dụng, bảo quản trang thiết bị, máy móc công ty trang bị cho bộ phận,
Chức năng:
- Đƣợc sử dụng trang thiết bị , máy móc của công ty vào mục đích phục vụ
Quyền hạn:
công việc để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên.
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và
thƣơng mại Thành Hồng
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh:
9
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
1.Xuất vật tƣ để sản xuất
7.Ghi sổ công nợ (thu tiền)
6.Giao hàng hóa kèm hóa đơn cho khách hàng
2.Sản xuất
5.Xuất hàng hóa cho khách hàng
4.Tìm kiếm khách hàng và báo giá
3.Sản phẩm hoàn thành
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh công ty Thành Hồng
(Nguồn: phòng Kế toán)
Bƣớc 1: Xuất vật tƣ để sản xuất
Bộ phận có nhu cầu gửi đơn đặt hàng chuyển đến phiếu yêu cầu xuất vật tƣ đã
đƣợc phê duyệt để sản xuất sản phẩm, bộ phận kho tiến hành xuất vật tƣ để sản xuất
và lập phiếu xuất kho vật tƣ
Bƣớc 2: Sản xuất
Bộ phận sản xuất tiến hành sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng
hoặc theo từng đơn đặt hàng.
Bƣớc 3: Sản phẩm hoàn thành
Hàng hóa sau khi đƣợc sản xuất xong tiến hành nhập kho sản phẩm hoàn thành
Bƣớc 4: Tìm kiếm khách hàng và báo giá
Tìm kiếm nhu cầu của khách hàng trên thị trƣờng và báo giá cho khách hàng
Bƣớc 5: Xuất hàng hóa cho khách hàng
Khách hàng chấp nhận mua hàng hóa, thì bộ phận kho tiến hành xuất hàng hóa
cho khách hàng. Phòng kế toán lập hóa đơn GTGT cùng hàng hóa chuyển đến bộ
phận giao hàng
Bƣớc 6: Giao hàng hóa kèm hóa đơn cho khách hàng
Bộ phận giao hàng nhận hàng hóa và hóa đơn GTGT giao hàng cho khách
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
hàng sau đó lập phiếu giao hàng và gửi lại cho phòng kế toán
10
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Bƣớc 7: Ghi sổ công nợ (thu tiền)
Phòng kế toán tiến hành ghi sổ công nợ phải thu khách hàng nếu khách hàng
chƣa thanh toán, nếu khách hàng trả tiền ngay thì lập phiếu thu. Phản ánh doanh
thu, giá vốn lên sổ nhật kí chung, sổ chi tiết phải thu, sổ cái và nhập vào phần mềm
bao gồm cả phần mềm quản lý hàng hóa và hóa đơn.
1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu
Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng kinh doanh mặt hàng chủ
- Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại nhƣ: đèn ngủ, đèn trần, đèn nháy,
yếu thiết bị điện công nghiệp:
trạm điện, dây điện , máy phát điện,...
- Đơn đặt hàng/ yêu cầu sản xuất của giám đốc đã phê duyệt sẽ đƣợc chuyển
Công ty nhận dịch vụ sản xuất theo yêu cầu khách hàng :
đến bộ phận kho để xuất vật tƣ để sản xuất sản phẩm. Sản xuất xong sẽ đƣợc nhập
kho hoặc giao cho khách hàng nếu là đơn đặt hàng khách hàng đã đặt. Hàng hóa sản
xuất xong sẽ đƣợc bán cho khách hàng, hàng hóa sẽ đƣợc xuất kho và giao cho bộ
phận giao hàng hoặc gửi xe các nhà vận tải đến tay khách hàng cùng với hóa đơn
GTGT. Khách hàng chấp nhận mua hàng và sẽ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
hoặc tiền mặt nếu khách hàng trả tiền ngay, chƣa trả ngay sẽ ghi sổ công nợ phải
- Nếu là sản xuất: Mua vật tƣ nhập kho – Có đơn đặt hàng từ khách hàng
thu khách hàng.
hoặc lệnh sản xuất – Xuất vật tƣ để sản xuất – Nhập kho thành phẩm sản xuất hoàn
thành – Xuất hàng hóa bán cho khách hàng – Lập hóa đơn GTGT – Thu tiền của
- Nếu là thƣơng mại: có đơn đặt hàng từ khách hàng – Mua hàng hóa nhập
khách hàng.
kho – Xuất hàng hóa bán cho khách hàng – Lập hóa đơn GTGT – Thu tiền của
khách hàng.
1.3.3 Khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến công tác kế
toán
Tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng sản xuất kinh doanh
- Đối với hoạt động sản xuất: khâu phức tạp nhất chính là tính giá thành, có
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
các thiết bị điện dân dụng
11
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
rất nhiều những chi tiết nhỏ để sản xuất thành máy móc, thiết bị. Ngoài ra còn ảnh
hƣởng bởi từng đơn đặt hàng của khách hàng, phải gia công sản xuất đúng với sản
- Đối với hoạt động thƣơng mại: hoạt động thƣơng mại chủ yếu là ở trong
phẩm mẫu mã cũng nhƣ đảm bảo chất lƣợng sản phẩm hàng hóa.
nƣớc, nhƣng công ty vẫn có hoạt động mua – bán hàng hóa ở ngoài nƣớc. Vì vậy đòi
hỏi kế toán phải theo dõi, hạch toán chính xác về ngoại tệ cũng nhƣ chặt chẽ về khâu
giao hàng cũng nhƣ nhập hàng hóa ở ngoài nƣớc và hoạt động thu hồi công nợ.
1.3.4 Khó khăn, thuận lợi trong công tác kế toán
- Tổ chức tài khoản kế toán: cách mở tài khoản chi phí của các tài khoản tập
Khó khăn
hợp chi phí và tính giá thành sản xuất còn chƣa phù hợp và triệt để ảnh hƣởng đến
- Quên không phân bổ chi phí trả trƣớc dài hạn/ ngắn hạn hoặc chi khí khấu
tính chính xác của các tài khoản.
- Quy đổi tỷ giá sai, tính toán sai về hàng hóa xuất nhập khẩu ảnh hƣởng tới
hao TSCĐ dẫn tới giá thành sản phẩm sai
- Số lƣợng hóa đơn một quý khá nhiều nên dễ gây ra bỏ sót hóa đơn, cũng
thuế và tài khoản thanh toán.
nhƣ hạch toán nhầm số tiền.
- Phân chia công việc khá rõ ràng để tránh đƣợc sai sót trong hạch toán kế toán.
- Công tác kế toán đƣợc thực hiện theo đúng thông tƣ, chuẩn mực kế toán;
Thuận lợi:
việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tƣơng đối kịp thời, liên
tục và đầy đủ.
1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng
1.4.1 Đánh giá khái quát một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính về tình hình kinh
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng
12
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2021/2020
2022/2021
STT
Chỉ tiêu
Năm 2020
Năm 2021
Năm 2022
+/-
%
+/-
%
1
Doanh thu
80.723.150.211
104.328.725.901
124.265.239.832
23.605.575.690
29,24
19.936.513.931
19,01
2
Doanh thu thuần
80.723.150.211
104.328.725.901
124.265.239.832
23.605.575.690
29,24
19.936.513.931
19,01
3
Chi phí tài chính
299.954.447
557.740.694
465.837.121
257.786.247
85,94
-94.903.573
-16,48
4
-Trong đó: chi phí lãi
299.954.447
557.740.694
485.837.121
257.786.247
85,94
-94.903.573
-16,48
vay
5
Chi phí quản lý kinh
3.263.462.501
3.478.407.962
3.933.381.538
214.945.461
6,58
454.973.576
13,07
doanh
6
Chi phí khác
1.419.883
751.208
154.487.604
-668.675
-17,09
153.727.396
20646
7
Lợi nhuận sau thuế
186.785.688
155.215.662
242.001.766
-31.570.026
-16,09
86.7786.104
55,91
8
Số lao động
20
22
25
2
10
3
13,64
9
Thu nhập bình quân
8.100.245
8.253.008
8.576.369
152.763
1,89
323.361
3,91
ngƣời/ đồng/ tháng
10
Tổng TS= Tổng NV
78.023.420.000
80.399.211.125
85.291.230.756
2.375.790.875
3,04
4.892.019.631
6,08
11
Vốn chủ sở hữu
45.211.265.122
47.546.125.992
46.003.851.214
2.334.860.870
5,16
-1.542.274.778
-3,24
12
TS bình quân
77.999.231.046
81.015.210.000
83.012.125.312
3.015.978.954
3,87
1.996.915.312
2,46
13
3,47
VCSH bình quân
39.564.254.355
46.598.356.221
48.215.214.981
6.034.101.866
15,25
1.616.858.760
Bảng 1.1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
13
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
NHẬN XÉT:
Qua bảng phân tích ta thấy các chỉ tiêu kinh tế có sự biến động rõ nét trong
giai đoạn 2020-2022. Cụ thể nhƣ sau:
-Doanh thu năm 2020 là 83.723.150.211 đồng, đến năm 2021 là
104.265.239.832 đồng tăng 23.605.575.690 đồng tƣơng ứng tăng 29,24% so với
năm 2020. Vào năm 2022 chỉ tiêu này là 124.265.239.832 đồng tăng
19.936.513.931 đồng tƣơng ứng tăng 19.01 %. Nhìn chung trong giai đoạn 2020-
2022 doanh thu của công ty ở mức tăng khá ổn định chứng tỏ công ty đã bán ra
nhiều hàng hóa hơn ra thị trƣờng, kiểm soát tốt chính sách bán hàng và thị phần
cũng đƣợc mở rộng hơn so với năm trƣớc. Tuy nhiên mức tăng trƣởng trong năm
2022 lại thấp hơn mức tăng trƣởng trong năm 2021 gần 10%m doanh nghiệp cần có
những biện pháp để giảm trừ chi phí giúp doanh thu tăng trƣởng cao hơn trong thời
gian tới.
-Chi phí tài chính năm 2020 là 299.954.447 đồng, sang năm 2021 tăng thêm
257.789.247 đồng tƣơng ứng tăng 85,94%. Nguyên nhân là do năm 2021 chi phí lãi
vay tăng cao chứng tỏ trong năm 2021 công ty đã tăng cƣờng bổ sung vốn đầu tƣ
thông qua hình thức vốn vay. Năm 2022 chi phí tài chính lại giảm đi 94.903.573
đồng tƣơng ứng giảm 16.48% so với năm 2021 chứng tỏ công ty đã kiểm soát tốt
chi phí lãi vay và chi phí tài chính giúp doanh nghiệp không phụ thuộc vào nguồn
vốn vay.
-Chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 là 3.263.462.501 đồng, đến năm 2021
tăng thêm 214.945.461 đồng tƣơng ứng tăng 6.58% so với năm 2020. Năm 2022
mức tăng chi phí quản lý kinh doanh so với năm 2021 là 13.07% gấp đôi so với
mức tăng của năm trƣớc. Điều này chứng tỏ công ty chƣa kiểm soát chặt chẽ làm
phát sinh nhiều khoản chi phí kinh doanh không cần thiết. Doanh nghiệp cần có
những biện pháp cấp thiết nhƣ tối ƣu hóa bộ máy phòng kinh doanh hay cắt giảm
chi phí cơ sở vật chất phòng kinh doanh trong thực trạng chỉ tiêu này ngày một gia
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
tăng để giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận.
14
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
-Chi phí khác vào năm 2021 là 751.208 đồng giảm 17.09 % so với năm
2020. Tuy nhiên chỉ tiêu này vào năm 2022 tăng mạnh 20646% đây là tín hiệu
không tốt khi mà vào năm 2021 đã giảm đƣợc khoản mục này nhƣng doanh nghiệp
đã không chú ý tới chỉ tiêu này dẫn đến chi phí khác tăng lên chóng mặt. Điều cấp
bách cần phải làm bây giờ là đƣa ra các biện pháp khắc phục trong năm tới giảm
thiểu chi phí khác tối ƣu doang thu.
-Lợi nhuận sau thuế năm 2020 là 186.785.688 đồng, năm 2021 giảm
31.570.026 đồng tƣơng ứng giảm 16.09 %. Nguyên nhân giảm có thể là do sau đại
dịch covid vào năm 2020 nền kinh tế chƣa hồi phục một cách mạnh mẽ nên nhu cầu
mua sắm của khách hàng giảm đi dẫn đến doanh thu giảm. Tuy nhiên lợi nhuận sau
thuế vào năm 2022 tăng khá cao là 86.786.104 đồng tƣơng ứng tăng 22,91% so với
năm 2021. Nguyên nhân do chi phí tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng
của chi phí, doanh nghiệp tuy phát sinh thêm các khoản chi phí khác tăng cao tuy
nhiên lại giảm đƣợc chi phí hoạt động tài chính. Chứng tỏ trong năm 2022 doanh
nghiệp đã hoạt động một cách hiệu quả.
-Số lao động có sự biến động nhẹ từ 20 ngƣời lên 25 ngƣời ở năm 2020 và
2022 chứng tỏ hoạt động của công ty ngày càng nhiều nên cẩn bổ sung thêm nhiều
nhân sự để phát triển và đào tạo đội ngũ nhân viên, lao động.
-Thu nhập bình quân ngƣời/ đồng/ tháng qua các năm nhìn chung có sự tăng
nhẹ chứng tỏ sau đại dịch covid doanh nghiệp có nhiều sự đãi ngộ về mức lƣơng đối
với nhân sự trong công ty.
-Tổng tài sản của doanh nghiệp trong 3 năm có sự tăng nhẹ. Năm 2020 tổng
tài sản là 78.023.420.000 đồng, đến năm 2021 tăng nhẹ 2.37.790.875 đồng tƣơng
ứng tăng 3.04% so với năm 2020. Trong khi đó vào năm 2022, chỉ tiêu này có tốc
độ tăng gấp đôi là 6.08% so với năm 2021. Nguyên nhân là do công ty đã mua sắm
thêm một số tài sản cố định sử dụng cho nhu cầu quản lý của bộ phận bán hàng, bộ
phận quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra tổng tài sản tăng lên cho thấy doanh nghiệp đã
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
thu hồi đƣợc các khoản phải thu khách hàng trong năm.
15
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
-Vốn chủ sở hữu năm 2021 là 47.546.125.992 đồng tăng 2.334.860.870 đồng
tƣơng ứng tăng 5,16% so với năm 2020. Năm 2022 đánh dấu mức giảm nhẹ của vốn
chủ sở hữu khi giảm xuống còn 46.003.851.214 đồng tƣơng ứng giảm 3.24 % so với
năm 2021 chứng tỏ tuy công ty mở rộng quy mô kinh doanh cần sử dụng nhiều số
vốn đầu tƣ nhƣng doanh nghiệp đã tự huy động đƣợc dòng tiền không phụ thuộc
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
vào nguồn vốn. Đây là dấu hiệu tốt trong năm 2022.
16
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
1.4.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty
STT Chỉ tiêu Công thức xác 2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021
định +/- % +/- %
ROS (LNST/DTT)*100 0.23 0.15 0.20 -0.08 -34,78 0.05 25 1
(LNST/TS 2 0.24 0.19 0.29 -0.05 -20,83 0.10 5,63 ROA BQ)*100
(LNST/VCSH 3 0.47 0.33 0.50 -0,14 -29,78 0.17 51,52 ROE BQ)*100
0.15 0.21 0.22 0,06 40,00 0.01 4,67 NPT/TNV Hệ số nợ 4
0.11 0.09 0.15 -0,02 -18,18 0,06 66,67 Hệ số tự tài trợ VCSH/NNH 5
Hệ số khả năng 6
thanh toán nợ TSNH/NNH 11.30 9.35 21.56 -1,95 -17,25 12,21 130,59
ngắn hạn
7 Hệ số khả năng
thanh toán nợ dài TSDH/NDH 12.65 10.27 22.78 -2,38 -18,81 12,51 121,81
Bảng 1.2:Bảng phân tích khái quát chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp
Báo cáo tốt nghiệp
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
hạn
17
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
NHẬN XÉT:
Thông qua bảng phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH sản xuất và
thƣơng mại Thành Hồng ta thấy khả năng sinh lời năm 2021 là thấp nhất so với 2
năm còn lại, khả năng độc lập về mặt tài chính cũng tƣơng tự. Về khả năng thanh
toán cả 3 năm đều đƣợc đảm bảo. Cụ thể nhƣ sau:
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (ROS) năm 2020 là 0.23 phản ánh cứ 100 đồng
doanh thu thuần sẽ tạo ra 0.23 đồng lợi nhuận sau thuế. Con số này vào năm 2021
giảm còn 0.15 đồng tƣơng ứng giảm 34,78% so với năm 2020 chứng tỏ khả năng
kiểm soát chi phí của công ty vào năm 2021 không tốt bằng năm trƣớc. Năm 2022
chỉ tiêu này là 0.20 tăng 0.05 đồng so với năm 2021 tƣơng ứng tăng 25%, có thể nói
trong năm 2022 này doanh nghiệp đã đúc kết kinh nghiệm nghiên cứu và đƣa ra
những chiến lƣợc hợp lý giúp việc kinh doanh đạt hiệu quả cao.
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên TTS (R0A) năm 2021 ghi nhận ở mức thấp
nhất là 0.19 phản ánh cứ 100 đồng tài sản tạo ra 0.19 đồng lợi nhuận. Trong năm
2020 vào 2022 chỉ tiêu này lần lƣợt là 0,24 và 0,29 trong đó năm 2022 đã tăng 0.1
đồng tƣơng ứng với mức tăng 52,63 % biểu hiện sự khai thác triệt để hiệu quả sự
dụng tài sản. Nguyên nhân là do năm 2022 cả lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản đều
tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp khá tốt ảnh hƣởng tích cực
đến hoạt động kinh doanh.
-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCSH (ROE) năm 2020 là 0.47 phản ánh cứ
100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra 0.47 đồng lợi nhuận. Năm 2021 là 0.33 giảm
0.14 đồng tƣơng ứng giảm 29,78 % cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu không đƣợc đầu
tƣ tốt bằng năm trƣớc. Đến năm 2022 con số này là 0.50 tăng 0.17 đồng tƣơng ứng
tăng 51,52 % chứng tỏ xu hƣớng tích cực của việc sử dụng nguồn vốn chủ sở
huuwc đƣợc đầu tƣ hợp lý và hiệu quả hơn.
-Hệ số nợ năm 2021 là 0.21 tăng 0.07 tƣơng ứng tăng 40% so với năm 2020
và vào năm 2022 con số này là 0.22. Nhìn chung cả 3 năm chỉ tiêu này đều ở mức
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
khá thấp chứng tỏ khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nở là mức trung bình, công ty vẫn
18
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
còn phụ thuộc vào các chủ nợ bên ngoài. Giai đoạn 2021-2022 chỉ tiêu này tăng nhẹ
4,67 % và tăng khá cao so với năm 2020 cho thấy khả năng phụ thuộc về mặt tài
chính của doanh nghiệp vào các khoản nợ bên ngoài đang tăng lên dẫn đến mức độ
rủi ro về mặt tài chính cũng tăng.
-Hệ số tự tài trợ năm 2021 là 0.09 giảm 0.02 tƣơng ứng giảm 18,18% so với
năm 2020, cả 2 năm con số này đều ở mức khá thấp chứng tỏ mức độ độc lập tài
chính của doanh nghiệp chƣa tốt. Năm 2022 con số này tăng lên là 0.22 tăng 0.06
tƣơng ứng tăng 66,67% so với năm 2021. Nhƣ vậy doanh nghiệp đã có những biện
pháp khắc phục để cải thiện khả năng độc lập tài chính của công ty.
-Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2021 là 9,35 cho biết cứ 1 đồng
nợ ngắn hạn đƣợc đảm bảo bởi 9,35 đồng tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp đang
có. So với năm 2020 chỉ tiêu này giảm 1,95 đồng tƣơng ứng giảm 17,25% nguyên
nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn.
Sang năm 2022 con số này tăng mạnh 130,59% tƣơng ứng tăng 12,21 đồng biểu
hiện số vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp đƣợc đầu tƣ vào hàng tồn kho và các tài sản
ngắn hạn khác. Trong cả 3 năm chỉ tiêu này đều ở mức cao chứng tỏ tình hình thanh
toán ngắn hạn của công ty là tốt, tài sản ngắn hạn có khả năng bù đắp cho các khoản
nợ khi phát sinh.
-Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn năm 2021 là 10,27 giảm 2,38 tƣơng
ứng giảm 18,81% so với năm 2020. Con số này cho biết cứ 1 đồng nợ dài hạn đƣợc
đảm bảo bởi 10,27 đồng tài sản dài hạn. Đến năm 2022 tăng thành 22,78 đồng
tƣơng ứng tăng 121,81%. Giai đoạn 2020-2023 chỉ tiêu này đều ở mức cao chứng tỏ
khả năng thanh toán nợ dài hạn của công ty rất tốt.
Kết luận : Giai đoạn 2020-2022 đánh dấu sự chuyển biến của nền kinh tế sau
đại dịch covid 19, vƣợt qua thời kỳ nền kinh tế khó khăn và đầy biến động , doanh
nghiệp đã có nhiều cố gắng nỗ lực biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế nhằm
duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của công ty kết hợp với việc mở rộng
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
quy mô kinh doanh đã tạo ra một tiền đề to lớn giúp công ty không ngừng phát
19
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
triển. Tuy nhiên công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng cần phát huy
những mặt đã đạt đƣợc về khả năng thanh toán các khoản nợ và khắc phục những
nhƣợc điểm về khả năng độc lập về mặt tài chính,... để không ngừng phát triển hơn
trong những năm tới
1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty
- Chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng: theo thông tƣ 133/2016/TT- BTC ( ban
1.5.1 Các chính sách kế toán chung:
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: đồng Việt Nam
- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12
- Kỳ kế toán: năm
- Phƣơng pháp tính thuế GTGT: phƣơng pháp khấu trừ
- Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thƣờng xuyên
- Phƣơng pháp tính giá xuất kho: theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cuối
hành ngày 26/08/2016)
- Phƣơng pháp tính khấu hao TSCĐ: phƣơng pháp đƣờng thẳng, áp dụng theo
kỳ.
- Hình thức kế toán công ty áp dụng: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần
thông tƣ 45/2018/TT-BTC ( ban hành ngày 7/05/2018).
mềm kế toán Acsoft, trình tự ghi sổ theo Nhật ký chung.
1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán
Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, kế toán phải lập, thu đầy đủ chứng từ
theo đúng nội dung quy định của nhà nƣớc nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi sổ
kế toán. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều đƣợc xây dựng chứng
từ kế toán theo mẫu của thông tƣ 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của
Bộ tài chính hƣớng dẫn chế độ kế toán vừa và nhỏ.
Cuối tháng kế toán thực hiện tổng hợp số liệu từ các đơn vị, phòng ban bán
hàng đối chiếu số liệu thực tế và số liệu báo cáo của từng đơn vị, để hạch toán, làm
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
báo cáo với Tổng công ty.
20
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Cuối mỗi tháng, quý, năm sổ kế toán tổng hợp và chi tiết đƣợc in, ký, đóng
thành quyển và thực hiện lƣu trữ theo nhƣ quy định.
Bảng hệ thống chứng từ kế toán:
Chứng từ tiền tệ:
STT Tên chứng từ Mẫu số
1 Phiếu thu 01-TT
2 Phiếu chi 02-TT
3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT
4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT
5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT
6 Biên lai thu tiền 06-TT
07-TT 7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý
8 Bảng kiểm kê quỹ ( dùng cho Việt Nam đồng) 08a-TT
Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim 08b-TT 9 khí quý, đá quý)
Bảng 1.3:Mẫu chứng từ tiền tệ
09-TT 10 Bảng kê chi tiền
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty) Chứng từ lao động tiền lƣơng:
Mẫu số STT Tên chứng từ
01a-LĐTL 1 Bảng chấm công
01b-LĐTL 2 Bảng chấm công làm thêm giờ
02-LĐTL 3 Bảng thanh toán tiền lƣơng
03-LĐTL 4 Bảng thanh toán tiền thƣởng
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
04-LĐTL 5 Giấy đi đƣờng
21
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL
7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL
8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL
9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL
10 Biên bản thanh lý ( nghiệm thu ) hợp đồng giao 09-LĐTL khoán
11 Biên bản trích nộp các khoản theo lƣơng 10-LĐTL
Bảng 1.4: Mẫu chứng từ tiền lương
12 Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)
Chứng từ kế toán hàng tồn kho
STT Tên chứng từ Mẫu số
Phiếu nhập kho 01-VT 1
Phiếu xuất kho 02-VT 2
03-VT 3 Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, công cụ dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa. Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối cùng 04-VT 4
05-VT 5
Biên bản kiểm kê vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Bảng kê mua hàng hóa 06-VT 6
Bảng 1.5: Mẫu chứng từ hàng tồn kho
Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ 07-VT 7
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)
22
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chứng từ bán hàng:
STT Tên chứng từ Mẫu số
1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH
Bảng 1.6: Mẫu chứng từ bán hàng
2 Thẻ quầy hàng 02-BH
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty) Chứng từ tài sản cố định:
STT Tên chứng từ Mẫu số
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ
2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ
3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ
4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ
5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ
Bảng 1.7: Mẫu chứng từ tài sản cố định
6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)
1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán
Công ty sử dụng hệ thống tà khoản đƣợc ban hành theo quy định về chế độ
kế toán của Bộ tài chính đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại.
Với hệ thống tài khoản cấp 1,2: hiện nay công ty áp dụng theo thông tƣ
133/TT- BTC ban hành ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính.
Với các tài khoản chi tiết: căn cứ vào quy mô và nội dung nghiệp vụ phát
sinh tại đơn vị mình, kế toán công ty đã xây dựng danh mục tài khoản cụ thể và có
chi tiết các tài khoản thành tiểu khoản theo đối tƣợng hạch toán để đáp ứng nhu
cầu thông tin và quản lý tài chính.
Các tài khoản sử dụng chủ yếu của đơn vị
TK 111: Tiền mặt
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
TK 112: Tiền gửi ngân hàng
23
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- TK 1121: Tiền Việt Nam
• TK 1121-BIDV: BIDV tiền Việt Nam
- TK 1122: Tiền ngoại tệ
❖ TK 131: Phải thu của khách hàng (mở chi tiết cho từng khách hàng)
- TK 131- SUNGLOVES : Phải thu SUNGLOVES
- TK 131-ANHCHINH : Phải thu Ánh Chinh
❖ TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ
❖ TK 138: Phải thu khác
❖ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
❖ TK 156: Hàng hóa
❖ TK 211: Tài sản cố định
❖ TK 214: Khấu hao tài sản cố định
❖ TK 242: Chi phí trả trƣớc
❖ Tk 331: Phải trả ngƣời bán (chi tiết cho từng nhà cung cấp)
- TK 331-HIAS: Phải trả HIAS
- TK 331-TRUNGAN: Phải trả Trung An
❖ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nƣớc
❖ TK 334: Phải trả ngƣời lao động
❖ TK 338: Phải trả, phải nộp khác
- TK3383: Bảo hiểm xã hội
- TK3384: Bảo hiểm y tế
- TK3385: Bảo hiểm thất nghiệp
❖ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
• TK 1121-MB: MB tiền Việt Nam
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 632: Giá vốn hàng bán
TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh.
- TK 6421: Chi phí bán hàng
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
24
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
❖ TK 711: Thu nhập khác
❖ TK 811: Chi phí khác
❖ TK 821: Thuế TNDN
❖ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán
Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng sử dụng hình thức ghi
sổ Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán ( phần mềm Acsoft). Phần
mềm Acsoft tuân thủ chuẩn mực, chế độ kế toán theo thông tƣ 133/2016/TT-BTC
hƣớng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính để theo dõi tình hình hoạt
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
động của công ty. Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính nhƣ sau:
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)
Ghi chú:
: Nhập số liệu hàng ngày
: In số, báo cáo cuối tháng ,cuối năm
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
: Đối chiếu, kiểm tra
25
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài
khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu
đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc nhập vào máy
theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái và các sổ, thẻ kế
toán chi tiết có liên quan).
Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các
thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số
liệu chi tiết đƣợc thực hiện ngƣời làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa
sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.
Cuối kỳ kế toán sổ kế toán đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện
các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.
Với doanh nghiệp sản xuất và thƣơng mại nhƣ Thành Hồng, phần mềm kế
toán Acsoft đã đƣợc đƣa vào sử dụng.
Hình 1.3: Hình ảnh minh họa khai báo tài khoản chi tiết của công ty
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)
26
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Ƣu điểm của phần mềm:
Có hệ thống thông tin kế toán chi tiết và đa dạng nhƣ: Hạch toán riêng biệt
lãi lỗ của từng bộ phận, từng nhóm mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ, vụ việc hợp đồng
theo yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp.
Hệ thống đƣợc thiết kế động phù hợp với các mô hình tổ chức kế toán khác
nhau của các loại hình doanh nghiệp.
Acsoft có hệ thống báo cáo linh hoạt, ngƣời dùng có thể lập các báo cáo với
các chỉ tiêu lựa chọn.
Giao diện trực quan bằng tiếng việt, trình bày đơn giãn, dễ hiểu, giúp triển
khai thuận lợi.
Acsoft hỗ trợ ngƣời sử dụng trong toàn bộ các phần hành kế toán tổng hợp,
khâu lập chứng từ, cung cấp hoàn chỉnh sổ sách, báo cáo tài chính, báo cáo thuế
giúp tiết kiệm về thời gian và công sức.
Mang tính bảo mật cao, an toàn, chi phí hợp lý, không hạn chế số lần cài đặt,
dịch vụ bảo hành chuyên nghiệp.
Nhƣợc điểm:
Trên thực tế phần mềm còn nhiều hạn chế nhƣ: Hệ thống cứng nhắc, gặp khó
khăn với doanh nghiệp có dữ liệu lớn.
Tính năng quản trị của phần mềm kế toán Acsoft không nhiều khó ứng dụng
đối với các doanh nghiệp có quy trình quản lý đặc thù.
1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán
Chế độ kế toán áp dụng: thông tƣ 133/2016/TT-BTC ban hành ngày
26/08/2016 của Bộ tài chính.
Kỳ lập báo cáo: lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm và thực hiện nộp
báo cáo theo đúng quy định của chế độ kế toán Việt Nam.
Nơi gửi báo cáo: công ty thực hiện kê khai tờ khai theo quý và báo cáo tài
chính theo năm tài chính trên phần mềm hỗ trợ kê khai (htkk) của Tổng cục thuế,
nộp báo cáo tài chính qua mạng trên trang web http://thudientu.gdt.gov.vn/
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Trách nhiệm lập báo cáo: các loại báo cáo liên quan đến thuế và báo cáo
27
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
quản trị của công ty đều do phòng kế toán lập.
Các loại báo cáo tài chính: công ty đang sử dụng 2 loại báo cáo là báo cáo
theo quý và báo cáo theo năm.
*Báo cáo theo năm
- Báo cáo tình hình tài chính( mẫu số B01a-DNN)
- Bảng cân đối tài khoản ( mẫu số F01-DNN)
- Báo báo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DNN)
- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DNN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DNN
Kế toán trƣởng
Kế toán bán hàng, kế toán tổng hợp, thủ quỹ
Kế toán công nợ, kế toán thanh toán, kế toán thuế
Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của công ty
1.5.6 Bộ máy kế toán của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng
(Nguồn: phòng Kế toán)
Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán:
Kế toán trƣởng
- Có trách nhiệm quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động có liên quan đến
lĩnh vực tài chính, kế toán. Phải nắm đƣợc toàn bộ tình hình tài chính của công ty để
tham mƣu cho giám đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch tài chính của
công ty.
- Tổ chức công tác quản lý và điều hành, thực hiện các công việc liên quan
đến lĩnh vực nghiệp vụ, thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Phòng kế toán.
28
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Thƣờng xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc để kịp thời
giải quyết các vƣớng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của phòng và
mỗi thành viên đạt hiệu qủa cao nhất, nhận xét, đánh giá kết qủa thực hiện công
việc và năng lực làm việc của từng cán bộ nhân viên để khen thƣởng, động viên
hoặc kỷ luật kịp thời.
- Chủ trì các cuộc họp hội, họp đột xuất để thảo luận và giải quyết các vấn đề
liên quan đến công tác của phòng, của từng thành viên. Tham gia các cuộc họp giao
ban, họp chuyên đề của phòng kế toán cũng nhƣ của công ty.
- Báo cáo thƣờng xuyên tình hình hoạt động của Phòng kế toán cho Giám Đốc
Công ty; tiếp nhận, phổ biến và triển khai thực hiện kịp thời các chỉ thị của Giám
Đốc công ty.
Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế:
- Tập hợp và kiểm tra nhu cầu thu - chi hàng ngày.
- Lập phiếu thu - chi tiền mặt, theo dõi thực chi với sổ sách, báo cáo thu
chi hàng ngày.
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc thu - chi theo đúng quy
trình, quy định, kế hoạch thanh toán trƣớc khi trình ban lãnh đạo phê duyệt.
- Hạch toán kế toán vào phần mềm kế toán hoạt động thu - chi tiền mặt.
- Lƣu trữ các chứng từ kế toán liên quan đến phần hành công việc hợp lý,
theo qui định công ty, đảm bảo an toàn và dễ tìm kiếm.
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế cuối năm. Thƣờng xuyên theo dõi,
bám sát, nắm bắt tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của công
ty
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh
toán phát sinh theo từng đối tƣợng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau.
29
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Cập nhật kịp thời các thông tin về luật thuế, soạn thông báo các nghiệp
vụ quy định của luật thuế có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty để làm cơ sở thực hiện.
- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp
hành kỷ luật thanh toán …
Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ:
- Lập chứng từ theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cập nhật hóa đơn liên
quan đến các hoạt động mua bán hàng hóa, vật liệu, tài sản cố định trong công ty.
- Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình mua hàng và bán
hàng của công ty. Cung cấp thông tin đầy đủ về tình hình mua hàng và bán hàng
phục vụ cho việc chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Lập báo
cáo mua hàng và bán hàng theo quy định …
- Kiểm tra các số liệu của đơn vị trong nội bộ của công ty qua các định khoản
nghiệp vụ và sự cân đối giữa các số liệu kế toán tổng hợp.
1.5.7 Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới tổ chức kế toán của công ty
Môi trƣờng kinh doanh bao gồm tất cả nhũng yếu tố nhƣ dân số, văn hóa, tự
nhiên, kinh tế, chính trị- pháp luật, khoa học, công nghệ, khách hàng, nhà cung ứng,
đối thủ cạnh tranh, các nhà đầu tƣ có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của DN,
- Ảnh hƣởng về giá cả thị trƣờng, lãi suất và tiền thuế: giá cả thị trƣờng, giá cả
trong đó ảnh hƣởng lớn đến tổ chức công tác kế toán trong DN.
sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ có ảnh hƣởng lớn đến doanh thu, do đó có ảnh
hƣởng lớn đến khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Trƣớc sự biến động tăng giảm về lãi
suất và giá cổ phiếu ảnh hƣởng tới chi phí tài chính, sự biến động về thuế cũng ảnh
hƣởng trực tiếp tới khả năng tiếp tục đầu tƣ. Từ những vấn đề trên, các chuyên gia
biên soạn hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật cũng nhƣ chuẩn mực kế toán
cần có sự xem xét và nhìn nhận lại để đẩm bảo các hệ thống văn bản đó đáp ứng
- Sự ổn định của nền kinh tế: ảnh hƣởng trực tiếp đến doanh thu của DN. Từ
đƣợc nhu cầu xử lý và cung cấp thông tin chân thật, tin cậy.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
đó ảnh hƣởng tới nhu cầu về vốn của DN, tới các khoản chi phí về đầu tƣ, chi phí
30
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
trả lãi. Sự thay đổi của nền kinh tế là một nhân tố thúc đẩy Việt Nam nhanh chóng
hoàn thiện hệ thống kế toán, để nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập cũng nhƣ thực
trạng các DN tại Việt Nam nói chung và công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại
- Sự cạnh tranh trên thị trƣờng: hiện nay, trên địa bàn thành phố Thái Bình có
Thành Hồng nói riêng.
rất nhiều doanh nghiệp có chung nhóm ngành nghề kinh doanh thiết bị điện với
công ty Thành Hồng nhƣ Công ty TNHH XANOTH, Công ty TNHH thƣơng mại
điện tử Thái Bình, …Nhiều đối thủ cạnh tranh về sản phẩm nhƣ vậy đòi hỏi công ty
TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng phải củng cố công tác kế toán và quản
- Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ: với nền khoa học kỹ thuật tiên tiến
lý để tồn tại và tăng trƣởng trong một nền kinh tế luôn biến đổi.
nhƣ hiện nay đòi hỏi DN phải ra sức cải tiến kỹ thuật, quản lý, xem xét đánh giá lại
toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích ứng với thị trƣờng. Từ đó đề ra những
chính sách thích hợp cho DN. Cuộc cách mạng 4.0 làm thay đổi cơ bản phƣơng
thức thực hiện các công việc kế toán hiện nay bằng việc áp dụng chứng từ điện tử,
bằng các phần mềm tổng hợp, xử lý dữ liệu, ghi sổ trong môi trƣờng tin học hóa. Kế
toán viên sẽ không còn mất quá nhiều thời gian và công sức của mình để phân loại
chứng từ, xử lý từng nghiệp vụ. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ mạnh mẽ về công nghệ giúp
ngành kế toán sử dụng nguồn lực của mình hiệu quả hơn, tiếp cận thời gian, nhân
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
lực và gần hơn tới hệ thống kế toán quốc tế.
31
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
PHẦN 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC 2 PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI THÀNH HỒNG
2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH sản
xuất và thương mại Thành Hồng
2.1.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương
Các hình thức trả lƣơng:
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức trả lƣơng theo thời gian cho tất cả
ngƣời lao động.
Trả lƣơng theo thời gian: Đây là hình thức trả lƣơng dựa trên số giờ mà ngƣời
lao động đã hoàn thành. Vì vậy, mức lƣơng này có thể sẽ cố định, trừ khi ngƣời
lao động xin nghỉ không lƣơng, Thêm vào đó, mức lƣơng này có thể sẽ có thêm
vài khoản phụ cấp nhƣ: phụ cấp tiền ăn, phụ cấp tiền xăng nếu doanh nghiệp điều
đi làm xa, ... Theo hình thức trả lƣơng này, ngƣời lao động không lo về mức thu
nhập theo mỗi tháng, vì số tiền lƣơng trừ là cố định, nghỉ bao nhiêu ngày trừ bấy
nhiêu lƣơng theo quy định của công ty. Hình thức này ta cũng thấy phổ biến ở
các nơi áp dụng cho nhân viên làm văn phòng nhƣ hành chính quản trị, tổ chức
lao động, thống kê, tài vụ- kế toán. Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc
đặc thù doanh nghiệp mà áp dụng bậc lƣơng khác nhau. Độ thành thạo kỹ thuật
nghiệp vụ chuyên môn chia thành nhiều thang bậc lƣơng, mỗi bậc lƣơng có mức
lƣơng nhất định.
Cách tính lƣơng:
Tiền lƣơng tháng: là tiền lƣơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng
lao động.
(Lƣơng cơ bản + phụ cấp)
Lƣơng tháng = x Số ngày
Ngày công chuẩn của tháng công thực tế
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Lƣơng thực lĩnh = Lƣơng tháng – các khoản bảo hiểm trích trừ vào lƣơng –
32
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Thuế thu nhập cá nhân
Ví dụ: Lƣơng thực lĩnh của ông Đỗ Văn Khởi thuộc bộ phận bán hàng có mức
lƣơng cơ bản là 7.200.000 đồng, phụ cấp 500.000. Trong tháng 11, số ngày công
thực tế ông đi làm là 26 ngày, số ngày công chuẩn của tháng là 26 ngày. Nhƣ vậy:
Lƣơng tháng = ( 7.200.000+ 500.000)/26*26= 7.700.000 ( đồng)
Sau khi trừ đi 8% BHXH; 1,5% BHYT và 1% BHTN thì số lƣơng thực lĩnh của
ông Khởi là:
Lƣơng thực lĩnh= 7.700.000 – 576.000 – 108.000 – 72.000
= 6.944.000 ( đồng)
2.1.2 Chế độ quy định của đơn vị về trích, chi trả các khoản trích theo lương của
công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng
Chế độ trả lƣơng: Công ty thực hiện chế độ lƣơng theo thỏa thuận với ngƣời
lao động. Mức lƣơng thỏa thuận trên hợp đồng lao động đảm bảo không thấp hơn
mức lƣơng tối thiểu vùng. Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, các yêu cầu
thanh toán kế toán lập bảng thanh toán lƣơng cho toàn công ty. Tiền lƣơng đƣợc
công ty chi trả vào ngày 10 hàng tháng.
Quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lƣơng:
Do tình hình dịch bệnh Covid đất nƣớc chúng ta phải gánh chịu những tổn
thất nặng nề vì vậy Chính phủ đã có nhiều chính sách hỗ trợ đổi mới cho các doanh
nghiệp.
- Trƣớc ngày 01/06/2017, quỹ bảo hiểm đƣợc trích theo tỷ lệ 32.5% trên tổng
quỹ lƣơng và các khoản phụ cấp thƣờng xuyên của ngƣời lao động thực tế trong kỳ
hạch toán. Từ ngày 01/06/2017, doanh nghiệp thực hiện trích lập theo quyết định
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
595/QĐ- BHXH là 32%. Trong đó:
33
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Các khoản bảo Trích vào chi phí Trích vào lƣơng Tổng hiểm trích theo của doanh nghiệp của ngƣời lao
lƣơng động
1.Bảo hiểm xã hội 17,5% 25,5% 8% (BHXH)
2.Bảo hiểm y tế 3% 1,5% 4,5% (BHYT)
3.Bảo hiểm thất 1% 1% 2% nghiệp (BHTN)
Bảng 2.1:Bảng quy định về trích, chi trả lương và các khoản trích theo lương
Tổng 21,5% 10,5% 32%
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)
Quỹ BHXH trích 25,5% tiền lƣơng hàng tháng, trong đó công ty đóng 17,5%
trên tổng quỹ lƣơng của những ngƣời tham gia đóng BHXH và 8% do ngƣời lao
động đóng trên mức lƣơng cơ bản + Phụ cấp ( nếu có).
Quỹ BHYT: Công ty hạch toán vào chi phí 3% tổng số tiền lƣơng cơ bản,
ngƣời lao động phải trả 1,5 % ( trừ vào thu nhập hàng tháng) sau đó công ty nộp hết
cho cơ quan BHYT quản lý và chi trả. Quỹ này đƣợc dùng để thanh toán các khoản
khám, chữa bệnh… cho ngƣời lao động.
KPCĐ: Công ty hạch toán vào chi phí 2% theo lƣơng thực tế của ngƣời lao
động. Tuy nhiên công ty chƣa thành lập công đoàn cơ sở vậy nên sẽ nộp 100% kinh
phí công đoàn cho Liên đoàn lao động cấp trên quản lý.
BHTN: 1% sẽ đƣợc tính vào chi phí công ty, 1% khấu trừ vào lƣơng ngƣời
lao động
- Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH đƣợc sửa đổi, bổ sung tại Quyết định
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
505/QĐ-BHXH. Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 1/7/2021: quỹ TNLĐ-BNN mà
34
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
doanh nghiệp đóng giảm từ 0,5% còn 0% từ ngày 1/7/2021 đến hết ngày
30/6/2022 Tỷ lệ trích các BHXH, BHYT, BHTN thay đổi nhƣ sau:
Các khoản bảo Trích vào chi Trích vào lƣơng Tổng hiểm trích theo phí của doanh của ngƣời lao
lƣơng nghiệp động
1.Bảo hiểm xã hội 25,5% 8% 17% (BHXH)
2.Bảo hiểm y tế 3% 1,5% 4,5% (BHYT)
3.Bảo hiểm thất 1% 1% 2% nghiệp (BHTN)
Bảng 2.2: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lương.
Tổng 21% 10,5% 31,5%
– Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH đƣợc sửa đổi, bổ sung tại Quyết định
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)
505/QĐ-BHXH. Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 1/7/2021: quỹ TNLĐ-BNN mà doanh
nghiệp đóng giảm từ 0,5% còn 0% từ ngày 1/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022. Nghị
quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021: khoản BHTN mà doanh nghiệp đóng đƣợc giảm
từ 1% xuống bằng 0% từ ngày 1/10/2021 đến hết 30/9/2022. Tỷ lệ trích các khoản
bảo hiểm nhƣ sau:
Tổng
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Các khoản bảo hiểm trích theo lƣơng 1.Bảo hiểm xã hội Trích vào chi phí của doanh nghiệp 17% Trích vào lƣơng của ngƣời lao động 8% 25,5%
35
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3% 1,5% 4,5%
0% 1% 2%
Bảng 2.3: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lương.
(BHXH) 2.Bảo hiểm y tế (BHYT) 3.Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Tổng 20% 10,5% 30,5%
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)
- Từ ngày 1/10/2022 đến nay, ngƣời sử dụng lao động tiếp tục đóng 1% vào quỹ
BHTN. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm nhƣ sau:
Tổng
Các khoản bảo hiểm trích theo lƣơng Trích vào chi phí của doanh nghiệp Trích vào lƣơng của ngƣời lao động
17,5% 25,5% 8%
3% 4,5% 1,5%
1% 2% 1%
Bảng 2.4: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản theo lương.
1.Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2.Bảo hiểm y tế (BHYT) 3.Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Tổng 21,5% 31,5% 10,5%
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)
2.1.3 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng 2.1.3.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
Nhân viên
Kế toán trƣởng
Giám đốc
Thủ quỹ
Kế toán thanh toán
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Chứng từ sử dụng: - Hợp đồng lao động - Bảng chấm công - Bảng tính lƣơng - Bảng thanh toán tiền lƣơng - Bảng phân bổ các khoản bảo hiểm - Phiếu chi lƣơng Trình tự luân chuyển chứng từ
36
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Lập bảng thanh toán
Kiểm
tiền lƣơng, thƣởng và
tra, lập
các khoản phải nộp
Đi làm phiếu Chấm công hàng ngày Nhận xét và ký duyệt chi và
chi
tiền
Lập bảng chấm công
Kiểm tra bảng thanh toán lƣơng
Bảng
thanh
toán
lƣơng
đã ký
Phát
lƣơng Nhận lại BTTL đã ký, phiếu chi và tiền
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của công ty
Ký nhận n
Nguồn: Phòng kế toán
1. Bộ phận kế toán công nợ, thanh toán tiến hành chấm công hàng ngày cho
Mô tả quy trình:
nhân viên. Kết thúc tháng, bộ phận tiến hành lập bảng chấm công và gửi cho kế
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
toán trƣởng.
37
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2. Sau khi nhận đƣợc bảng chấm công, kế toán trƣởng tiến hành tính
lƣơng, lập bảng thanh toán lƣơng và các khoản phải nộp. Bảng thanh toán lƣơng
3. Thủ quỹ nhận bảng thanh toán lƣơng thì kiểm tra, chi tiền, ghi sổ và lập
sau khi lập đƣợc gửi cho giám đốc xem xét và ký duyệt.
phiếu chi 2 liên: liên 1 lƣu trữ tại bộ phận, liên 2 và bảng thanh toán lƣơng đã ký
4. Nhận đƣợc tiền từ thủ quỹ. Bộ phận kế toán công nợ, kế toán thanh toán
gửi, tiền lƣơng gửi cho kế toán trƣởng để kiểm tra lại.
tiến hành trả lƣơng cho công nhân viên và lấy chữ ký xác nhận của nhân viên.
2.1.3.2 Tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán tiền lƣơng
Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình thanh toán lƣơng kế toán sử
dụng tài khoản 334: Phải trả công nhân viên. Dùng để phản ánh tình hình thanh
toán lƣơng và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ.
- Tài khoản 3343: Thanh toán lƣơng cho nhân viên bán hàng
- Tài khoản 3344: Thanh toán lƣơng cho nhân viên quản lý
- Tài khoản 3345: Thanh toán lƣơng cho bộ phận sản xuất
Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán TK 334
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Quy trình hạch toán tiền lƣơng:
38
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
Quy trình ghi sổ kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại đơn vị theo
hình thức Nhật ký chung:
Bảng chấm công, Bảng tính lƣơng, Ủy nhiệm chi, Phiếu
chi, Bảng thanh toán tiền thƣởng, Bảng tính và phân bổ các
khoản bảo hiểm, bảng thanh toán bảo hiểm, …
Nhập dữ liệu vào phần
Sổ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký chung
TK 334, TK 338
mềm
Sổ cái TK 334, TK338
Bảng tổng hợp chi tiết tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng
Bảng cân đối số phát sinh
Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
39
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, hoặc định kì:
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc liên quan đến lƣơng và các khoản trích
theo lƣơng đã kiểm trả. Kế toán tiến hành cập nhật dữ liệu vào phần mềm kế toán
theo đúng đối tƣợng. Từ nhật ký chung kế toán vào sổ cái các tài khoản 334, 338.
Định kỳ từ sổ kế toán chi tiết TK 334, 338 kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết. So
sánh, đối chiếu, kiểm tra số liệu từ bảng tổng hợp chi tiết vào sổ cái phải khớp
nhau. Định kì sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết, kế toán vào BCTC
Minh họa nghiệp vụ kế toán tiền lƣơng
Minh họa nghiệp vụ kế toán tiền lƣơng
Ví dụ: Kế toán tiền lƣơng tháng 11/2023 của Công ty TNHH sản xuất và
Hình 2.1: Bảng chấm công của bộ phận quản lý trong tháng 11/2023
thƣơng mại Thành Hồng.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Nguồn: Phòng kế toán
40
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.2: Bảng chấm công của bộ phận bán hàng tháng 11/2023
Hình 2.3: Bảng chấm công của bộ phận sản xuất tháng 11/2023
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
- Bảng thanh toán tiền lƣơng của bộ phận quản lý trong tháng 11/ 2023
41
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.4: Thanh toán lương bộ phận quản lý trong tháng 11/2023
Nguồn: Phòng kế toán
Hình 2.5: Thanh toán lương bộ phận bán hàng trong tháng 11/2023
- Bảng thanh toán tiền lƣơng của bộ phận bán hàng tháng 11/2023
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Nguồn: Phòng kế toán
42
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.6: Thanh toán lương bộ phận sản xuất tháng 11/2023
Nguồn: Phòng kế toán
- Căn cứ vào bảng thanh toán lƣơng của các bộ phận tiến hành nhập dữ
liệu vào phần mềm Acsoft/ Kế toán chi tiết/ Các nghiệp vụ khác đồng việt/ Kế
toán khác:
Hình 2.7: Giao diện phần mềm kế toán Acsoft nhập tiền lương cho bộ phận quản lý
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
+ Giao diện phần mềm kế toán nhập tiền lƣơng cho bộ phận quản lý
43
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Nguồn: Phòng kế toán
Hình 2.8: Giao diện phần mềm kế toán Acsoft nhập tiền lương cho bộ phận bán hàng
+ Giao diện phần mềm kế toán nhập tiền lƣơng bộ phận bán hàng
Nguồn: Phòng kế toán
- Kế toán tiến hành lập phiếu chi và trả lƣơng cho ngƣời lao động bằng tiền
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
mặt: Acsoft/ Sổ kế toán chi tiết/ Kế toán tiền vốn đồng việt/ Chọn phiếu chi:
44
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.9: Phiếu chi trả tiền lương cho bộ phận bán hàng tháng 11/2023
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Nguồn: Phòng kế toán
45
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.10: Phiếu chi trả tiền lương cho bộ phận quản lý tháng 11/2023
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Nguồn: Phòng kế toán
46
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.11: Phiếu chi trả lương cho bộ phận sản xuất
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
- Minh họa sổ chi tiết TK334
47
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 334
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Nguồn: Phòng kế toán - Minh họa sổ cái TK 334
48
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.13: Sổ cái TK 334
Hình 2.14: Sổ Nhật ký chung
Nguồn: Phòng kế toán
Nguồn: Phòng kế toán
❖ Chứng từ sử dụng
2.1.4 Kế toán các khoản trích theo lương của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng 2.1.4.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ
- Bảng chấm công
- Bảng trích bảo hiểm
- Bảng tính lƣơng
- Bảng thanh toán lƣơng
- Bảng thanh toán bảo hiểm
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Trình tự luân chuyển chứng từ
49
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Sơ đồ 2.4: Trình tự luân chuyển chứng từ
2.1.4.2 Tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán các khoản trích theo lương
Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình các khoản trích theo lƣơng, kế
toán sử dụng tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác. Dùng để theo dõi việc
trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
- Tài khoản 3382: KPCĐ
- Tài khoản 3383: BHXH
- Tài khoản 3384: BHYT
- Tài khoản 3385: BHTN
Quy trình hạch toán kế toán các khoản trích theo lƣơng của Công ty TNHH
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng
50
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
51
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán TK 338
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
52
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương của Công ty TNHH sản
xuất và thương mại Thành Hồng
Quy trình ghi sổ
phân bổ các khoản bảo hiểm, bảng thanh toán bảo hiểm, …
Bảng tính lƣơng, Ủy nhiệm chi, Phiếu chi, Bảng tính và
Nhập dữ liệu vào phần
mềm
Sổ kế toán chi tiết TK Sổ nhật ký chung
3383, TK 3384, TK 3385
Sổ cái TK338 trích Bảng tổng hợp chi tiết lƣơng và các tiền khoản theo lƣơng
Bảng cân đối số phát sinh
Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ các khoản trích theo lương
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Minh họa vè các khoản trích theo lương của bộ phận bán hàng:
53
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.15: Bảng tính BH phải nộp bộ phận bán hàng tháng 11/2023
Nguồn: Phòng kế toán
Hình 2.16: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận quản lý tháng 11/2023
- Kế toán nhập tiền BHXH cho bộ phận quản lý:
Nguồn: Phòng kế toán
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
-Kế toán nhập tiền BHXH cho bộ phận bán hàng:
54
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.17: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận bán hàng tháng 11/2023
Nguồn: Phòng kế toán
Hình 2.18: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận sản xuất tháng 11/2023
-Kế toán nhập tiền BHXH cho bộ phận sản xuất:
Nguồn: Phòng kế toán
-Minh họa về các sổ chi tiết các tài khoản 3383, 3384,3385
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
+ Sổ chi tiết TK 3383 của công ty trong tháng 11:
55
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.19: Sổ chi tiết TK 3383 tháng 11/2023
Nguồn: Phòng kế toán
Hình 2.20: Sổ chi tiết TK 3384 tháng 11/2023
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
+ Sổ chi tiết TK 3384 của công ty trong tháng 11:
56
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Nguồn: Phòng kế toán
Hình 2.21: Sổ chi tiết TK 3385 tháng 11/2023
-Sổ chi tiết TK 3385 của công ty trong tháng 11:
Hình 2.22: Sổ Nhật ký chung tháng 11
Nguồn: Phòng kế toán
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Nguồn: Phòng kế toán
57
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.23: Giao diện phần mềm Acsoft nhập BHXH cho bộ phận quản lý
Giao diện phần mềm kế toán Acsoft nhập tiền BHXH cho bộ phận quản lý
2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
2.2.1 Các phương pháp bán hàng
Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng là công ty sản xuất
kinh doanh các loại hàng hóa liên quan đến thiết bị điện. Phƣơng thức chủ yếu
là bán buôn.
- Bán buôn hàng hóa, cụ thể là phƣơng thức bán buôn qua kho:
Là hình thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lƣợng lớn , hàng mua về
đƣợc nhập kho, sau đó đƣợc xuất từ kho công ty cho ngƣời mua buôn dƣới 2
hình thức:
Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: khách
hàng trực tiếp đến kho của công ty để nhận hàng, công ty xuất kho hàng hóa
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
giao trực tiếp cho khách hàng.
58
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: căn cứ vào
hợp đồng mua đã ký, công ty xuất kho hàng hóa, dùng phƣơng tiện vận tải để
chuyển hàng đến cho khách hàng.
- Bán lẻ hàng hóa, cụ thể là phƣơng thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: là
phƣơng thức bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách
hàng.
2.2.2 Các phương thức thanh toán
- Phƣơng thức thanh toán trả ngay: sau khi nhạn đƣợc hàng hóa khách hàng
Công ty đang áp dụng 2 phƣơng pháp thanh toán chủ yếu là
chuyển tiền thanh toán ngay cho nhà cung cấp có thể bằng tiền mặt, tiền gửi ngân
- Phƣơng thức thanh toán trả chậm: khách hàng đã nhận đƣợc hàng hóa
hàng, tiền tạm ứng.
nhƣng chƣa thanh toán cho nhà cung cấp. Việc thanh toán chậm có thể đƣợc thực
hiện theo điều kiện tín dụng theo thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán.
❖ Thời điểm ghi nhận doanh thu
2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng
Doanh thu tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng là toàn bộ
giá trị của các lợi ích kinh tế mà công ty thu đƣợc trong kỳ kế toán, bao gồm doanh
thu bán hàng.
Thời điểm ghi nhận doanh thu tại công ty là khi khách hàng đã thanh toán
tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán và khi hàng hóa, sản phẩm đã đƣợc chuyển
❖ Chứng từ sử dụng
– Hóa đơn GTGT
– Phiếu thu
– Bảng kê bán hàng
– Chứng từ ngân hàng
❖ Quy trình luân chuyển chứng từ
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
giao quyền sở hữu cho khách hàng.
59
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Sơ đồ 2.7: Quy trinh luân chuyển chứng từ
(Nguồn: phòng Kế toán)
Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng hóa sẽ gửi đơn đặt hàng đến
phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh sẽ liên hệ với bộ phận kho xem còn
hàng hóa trong kho hay không nếu còn sẽ xác nhận lại với khách hàng về
loại hàng hóa đã đặt và lập đơn đặt hàng 3 liên, liên 1 lƣu tại phòng kinh
doanh, liên 2 chuyển đến phòng kế toán. Liên 3 chuyển cho sẽ đến cho bộ
phận kho, bộ phận kho tiến hành xuất hàng hóa và lập phiếu xuất kho 2 liên,
liên 1 lƣu tại bộ phận kho, liên 2 chuyển đến phòng kế toán.
Căn cứ vào đơn đặt hàng và phiếu xuất kho phòng kế toán lập hóa
đơn GTGT 2 liên, liên 1 lƣu tại phòng kế toán, liên 2 gửi cho khách hàng
cùng với hàng hóa; ghi nhận doanh thu và lên các hệ thống sổ để theo dõi
công nợ của khách hàng. Bộ phận giao hàng sẽ giao hàng cùng với hóa đơn
cho khách hàng hoặc bộ phận kinh doanh sẽ gửi hàng hóa cho nhà vận
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
chuyển giao hàng đến khách hàng. Sau khi khách hàng nhận hàng hóa và
60
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
chấp nhận thanh toán, nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền cho bộ
phận giao hàng thì kế toán sẽ lập phiếu thu 2 liên, liên 1 lƣu tại phòng kế
toán liên 2 giao cho khách hàng. Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền gửi
❖ Tài khoản sử dụng
ngân hàng, thì ngân hàng sẽ chuyển giấy báo có cho công ty.
Công ty đang sử dụng tài khoản 5111 “doanh thu bán hàng” để phản
ánh doanh thu bán hàng hóa của công ty. Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản
khác liên quan là tài khoản 1111, 1121, 131, 3331, …
Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán TK 511
❖ Các loại sổ sử dụng
– Sổ chi tiết TK 5111
– Sổ tổng hợp chi tiết TK 5111
– Sổ cái TK 511
– Sổ nhật ký chung
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
61
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
❖ Quy trình ghi sổ:
Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan
Phần mềm Acsoft
Sổ chi tiết TK 5111
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 511
Sổ tổng hợp chi tiết TK 5111
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.9: Sơ đồ mô tả quy trình ghi sổ TK 511
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kì
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Đối chiếu kiểm tra
62
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhƣ: hóa đơn GTGT, phiếu thu,.. kế toán
tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán Acsoft. Phần mềm tự động cập nhật số
liệu lên nhật ký chung, sổ chi tiết TK 5111, sổ tổng hợp chi tiết TK 5111 và sổ cái
TK 511. Cuối mỗi tháng hoặc quý kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ cái TK 511 và
sổ tổng hợp chi tiết TK 5111 để kịp thời phát hiện sai sót. Cuối tháng hoặc quý, số
❖ Minh họa nghiệp vụ ghi nhận doanh thu
liệu sẽ đƣợc phản ánh vào bảng cân đối số phát sinh báo cáo tài chính.
Nghiệp vụ 1: ngày 07/11/2023, công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành
Hồng bán hàng hóa cho công ty TNHH SUNNY GLOVERS theo hóa đơn số 1476
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
số tiền chƣa thanh toán chƣa bao gồm thuế GTGT là 11.600.000 đồng.
63
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.24: Hóa đơn GTGT 1467
(Nguồn: phòng Kế toán)
Căn cứ vào hóa đơn số 1467 đã lập, kế toán tiến hành nhập liệu vào
phần mềm: Đƣờng dẫn vào phần mềm là: Kế toán chi tiết/ Các nghiệp vụ khác
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
đồng Việt/ Kế toán khác
64
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.25: Đường dẫn nhập liệu nghiệp vụ doanh thu
(Nguồn: phòng Kế toán)
Hình 2.26: Giao diện nhập liệu doanh thu theo HĐ 1476
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
65
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Cuối mỗi tháng hoặc quý kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ chi tiết TK
5111, sổ tổng hợp chi tiết TK 5111 và sổ cái TK 511 để kịp thời phát hiện những
sai sót.
Cuối mỗi năm kết thúc năm tài chính, kế toán in các sổ chi tiết TK 5111, sổ
cái TK 511, sổ nhật ký chung và lƣu trữ tại bộ phận kế toán.
Sổ chi tiết TK 5111
Đƣờng dẫn in sổ chi tiết TK 511: Sổ kế toán/ Sổ chi tiết/ Sổ chi tiết các tài khoản/
Hình 2.27: Đường dẫn in sổ chi tiết TK 5111
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Chọn TK 5111 và ngày tháng năm in sổ/ Xác nhận
66
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.28: Sổ chi tiết TK 5111 tháng 11/2023
+ Sổ cái 511
Đƣờng dẫn in sổ cái TK
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
nhật ký chung chọn tài khoản 5111 và ngày tháng năm in sổ xác nhận.
67
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.29: Đường dẫn in sổ cái TK 511
(Nguồn: phòng Kế toán)
Hình 2.30: Sổ cái TK 511 tháng 11/2023
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
68
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.31: Sổ nhật ký chung
2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng là
giá trị hàng hóa mua vào và các chi phí khác đƣợc trả bằng tiền mua vào và để bán
đƣợc hàng hóa cho khách hàng
– Hóa đơn GTGT
– Phiếu xuất kho
– Phiếu chi, giấy báo nợ,…
Chứng từ sử dụng
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Quy trình luân chuyển chứng từ:
69
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ TK 632
(Nguồn: phòng Kế toán)
Tài khoản sử dụng
Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng chủ yếu là kinh doanh
thƣơng mại hàng hóa thiết bị điện. Công ty sử dụng tài khoản 632” giá vốn hàng
bán” để phản ánh giá vốn hàng bán xuất kho. Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác
định kết quả kinh doanh của công ty.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
70
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Sơ đồ 2.11: Quy trình hạch toán TK 632
– Sổ chi tiết TK 632
– Sổ cái TK 632
Các loại sổ
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Quy trình ghi sổ
71
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan
Phần mềm Acsoft
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết TK 632
Sổ cái TK 632
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.12: Sơ đồ mô tả quy trình ghi sổ 632
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kì
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Đối chiếu kiểm tra
72
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhƣ: hóa đơn GTGT, phiếu thu,… kế toán
tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán. Phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu
lên sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 632 và sổ cái TK 632. Cuối mỗi tháng hoặc quý
kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ cái TK 632 và sổ chi tiết TK 632 để kịp thời
phát hiện sai sót. Cuối mỗi tháng hoặc quý, số liệu sẽ đƣợc phản ánh vào bảng cân
đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
Minh họa nghiệp vụ ghi nhận giá vốn:Nghiệp vụ 1: Ngày 07/11/2023, công
ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng xuất hàng bán cho công ty TNHH
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
SUNNY GLOVES theo hóa đơn số 1467.
73
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.32: Hình ảnh hóa đơn 1467
(Nguồn: phòng Kế toán)
Căn cứ vào hóa đơn 1467 đã lập phiếu xuất kho, kế toán tiến hành nhập
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
liệu vào phần mềm.
74
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Trƣớc khi bắt đầu nhập hóa đơn số 1467 vào phần mềm kế toán tiến ành tính
giá vốn hàng bán theo chu kỳ của từng hàng hóa để phàn mềm tự động cập nhật
Hình 2.33: Giao diện chọn tài khoản và thời gian tính giá vốn
(Nguồn: phòng Kế toán)
giá vốn của từng hàng hóa khi xuất kho.
Sau khi tính giá vốn hàng bán theo kì, kế toán tiến hành nhập nghiệp vụ định
khoản xuất kho
Đƣờng dẫn hạch toán vào phần mềm là: kế toán chi tiết/ thành phẩm, nguyên
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
vật liệu đồng việt/ xuất khác ( Nhập mặt hàng/ lƣu)
75
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.34: Đường dẫn nhập giá vốn
(Nguồn: phòng Kế toán)
Hình 2.35: Giao diện nhập liệu giá vốn theo hóa đơn 1467
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
76
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.36: Phiếu xuất kho đi kèm hóa đơn 1467
(Nguồn: phòng Kế toán)
Cuối mỗi tháng hoặc quý kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ chi tiết TK 632,
và sổ cái TK 632
Cuối mỗi năm kết thúc năm tài chính, kế toán in các sổ chi tiết TK 632, sổ cái
TK 632, sổ nhật ký chung và lƣu trữ tại bộ phận kế toán.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Sổ chi tiết TK 632
77
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Sổ cái TK 632
78
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.37: Sổ cái TK 632 tháng 11/2023
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
79
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.38: Sổ Nhật ký chung
2.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ
Hiện tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng không có các
khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thƣơng mại,…
2.2.6 Kế toán chi phí quản lý
Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng
mại Thành Hồng là tất cả các chi phí quản lý chung, gồm các chi phí về lƣơng nhân
viên công nhân bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ,
khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác,…
– Hóa đơn GTGT, hóa đơn dịch vụ mua ngoài
– Phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán tiền lƣơng tháng, bảng phân bổ tiền
Chứng từ sử dụng
– Bảng tính phân bổ TSCĐ
lƣơng
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Quy trình luân chuyển chứng từ:
80
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Sơ đồ 2.13: Quy trình luân chuyển chứng từ các khoản chi phí
(Nguồn: phòng Kế toán)
Tài khoản sử dụng
Công ty sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để phản ánh
các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển
chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán
81
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Sơ đồ 2.14: Sơ đồ hạch toán TK 642
– Sổ cái tk 642
– Sổ chi tiết TK 642
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Sổ sử dụng
82
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hóa đơn GTGT và các chứng
từ liên quan
Phần mềm Acsoft
Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết TK 6421, 6422
Sổ cái TK 642
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.15 : Quy trình ghi sổ chi phí quản lý
Quy trình ghi sổ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhƣ: hóa đơn GTGT và các chứng từ có
liên quan khác, kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán Acsoft. Phần
mềm sẽ tự động cập nhật số liệu lên sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 642 và sổ cái
TK 642. Cuối mỗi tháng hoặc quý kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ cái TK
642 và sổ chi tiết 642 để kịp thời phát hiện sai sót. Cuối mỗi tháng hoặc quý, số liệu
sẽ đƣợc phản ánh vào bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.
Minh họa nghiệp vụ về chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nghiệp vụ 1: Ngày 01/11/2023, công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Hồng thanh toán tiền dịch vụ di động cho Tập đoàn công nghiệp- viễn thông quân đội
83
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.39: Hóa đơn số 737681
(Nguồn: phòng Kế toán)
Viettel theo hóa đơn số 7373681, số tiền chƣa bao gồm thuế GTGT là 433.482 đồng.
Căn cứ vào hóa đơn số 7373681 từ Viettel, kế toán tiến hành nhập liệu vào phần
mềm
Đƣờng dẫn hạch toán vào phần mềm là: kế toán chi tiết kế toán tiền vốn
đồng việt
chọn phiếu chi (hóa đơn đầu vào nhỏ hơn 20 triệu thanh toán bằng tiền
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
mặt)
84
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.40: Đường dẫn hạch toán chi phí theo hóa đơn 7373681
(Nguồn: phòng Kế toán)
Hình 2.41: Giao diện nhập chi phí quản lý theo hóa đơn 737681
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
85
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.42: Phiếu chi đi kèm hóa đơn số 7373681
(Nguồn: phòng Kế toán)
Nghiệp vụ 2: Ngày 30/11/2023, công ty Thành Hồng thanh toán tiền điện cho công ty điện
lực Thái Bình theo hóa đơn số 1035299, số tiền bao gồm thuế suất GTGT là 675.240 đồng.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
86
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.43: Hóa đơn số 1085229
(Nguồn: phòng Kế toán)
Cuối mỗi tháng hoặc quý kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ chi tiết TK
6422, và sổ cái TK 642.
Cuối mỗi năm kết thúc năm tài chính, kế toán in các sổ chi tiết TK 642, sổ cái
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
TK 642, sổ nhật ký chung và lƣu trữ tại bộ phận kế toán.
87
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.44: Sổ chi tiết TK 6421
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Sổ chi tiết TK 6422,6421
88
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.45: Sổ chi tiết TK 6422
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
89
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.46: Sổ cái TK 642
(Nguồn: phòng Kế toán)
2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản sử dụng
Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng sử dụng TK 911” xác định
kết quả kinh doanh cuối kỳ của công ty
Chứng từ sử dụng : phiếu kế toán
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán
90
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Sơ đồ 2.16: Quy trình hạch toán TK 911
– Sổ cái TK 911
– Sổ chi tiết TK 9111
Sổ sử dụng:
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Quy trình ghi sổ
91
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan
Phần mềm Acsoft
Sổ nhật ký chung
Sổ cái TK 911
Sổ cái các tài khoản có liên quan và sổ chi tiết TK 9111
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sơ đồ 2.17:Quy trình ghi sổ TK 911
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kì
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Đối chiếu kiểm tra
92
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi
sổ, kế toán phản ánh các nghiệp vụ vào phần mềm Acsoft, phần mềm sẽ tự động
cập nhật vào Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung
phần mền sẽ tự động cập nhật lên sổ cái TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.
Cuối tháng, sau khi kết chuyển doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, chi
phí quản lý doanh nghiệp, kế toán tiến hành kết chuyển sang TK 911-Xác định kết
quả kinh doanh trên phần mềm và số liệu sẽ đƣợc phần mềm tự động cập nhật vào
sổ nhật ký chung và sổ cái TK 911.
Cuối kì, kế toán lập các phiếu kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí, xác
định kết quả kinh doanh, tính toán số thuế phải nộp. Kế toán nhập liệu nghiệp vụ
kết chuyển và tính thuế phải nộp vào phần mềm, số liệu sẽ đƣợc cập nhật vào sổ
Nhật ký chung, các sổ cái TK liên quan, bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài
chính. Định kì xác định kết quả kinh doanh, kế toán đối chiếu kiểm tra giữa sổ cái
TK 911, sổ chi tiết TK 9111 và các tài khoản có liên quan.
Minh họa nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh
+ Sổ chi tiết tài khoản 9111:
Đƣờng dẫn in sổ chi tiết tài khoản 9111: sổ kế toán sổ chi tiết sổ chi tiết các
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
tài khoản chọn tài khoản là 9111 và ngày tháng năm in sổ xác nhận
93
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.47: Đường dẫn kết chuyển
Hình 2.48: Giao diện xác định kết quả kinh doanh
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
94
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Hình 2.49: Sổ cái TK 9111
(Nguồn: phòng Kế toán)
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
+ Sổ cái TK 911:
95
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
3 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ
Qua gần 10 năm hình thành và phát triển, Công ty TNHH sản xuất và thƣơng
mại Thành Hồng đã không ngừng học hỏi, phấn đấu hoàn thiện cơ chế quản lý kinh
doanh, sản xuất của mình, thay đổi hình thức tổ chức sản xuất để thích ứng linh hoạt
với những khó khăn, biến động đặc biệt là hậu quả của đại dịch covid-19.
Với thời gian tìm hiểu và thực tập thực tế tại công ty, mặc dù ngắn ngủi
nhƣng em đã học tập đƣợc rất nhiều kinh nghiệm từ các anh chị, các cô chú ở công
ty. Em cũng có một vài nhận xét khách quan của mình về công ty trong thời gian
đƣợc tìm hiểu và thực tập tại đây.
3.1 Nhận xét về công tác quản lý tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại
Thành Hồng
Công ty phân công công việc và nhiệm vụ cụ thể cho từng ngƣời rất rõ
3.1.1 Ưu điểm
ràng, phù hợp với trình độ chuyên môn. Các phòng ban cụ thể đảm nhận những vai
trò khác nhau nhƣng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau trong công
việc. Điều này cho thấy sự chặt chẽ trong khâu tổ chức bộ máy trong công ty, tạo sự
Đội ngũ nhân viên nhiệt tình sáng tạo, có sự học hỏi và tinh thần trách
tin tƣởng với khách hàng.
nhiệm cao trong công việc. Luôn tạo mọi điều kiện cho cán bộ công nhân viên tham
gia các khóa học và tập huấn ngắn hạn nhằm nâng cao kinh nghiệm và trình độ tay
nghề vào. Công ty thƣờng xuyên quan tâm, khen thƣởng đội ngũ công nhân viên có
Môi trƣờng làm việc hòa đồng, thân thiện, thoải mái có những hoạt động
năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt.
Bên cạnh đó công ty cũng thƣờng xuyên có những buổi họp trao đổi giữa
giúp nhân viên đoàn kết, tạo động lực thúc đẩy kỹ năng làm việc hiệu quả.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
nhân viên với ban giám đốc về những vấn đề liên quan đến hoạt động và nắm bắt
96
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
tình hình của công ty, nâng cao chất lƣợng hoạt động kinh doanh.
– Công việc ở các bộ phận thƣờng quá tải do bộ máy tổ chức của công ty
3.1.2 Hạn chế còn tồn tại
gọn nhẹ chính vì vậy công tác quản lý đối với mỗi đơn hàng chƣa đảm bảo chất
– Nhiều khâu trong công tác quản lý còn chƣa ứng dụng công nghệ để đạt
lƣợng tuyệt đối.
hiệu Nhận xét về công tác kế toán
3.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại
Thành Hồng
3.2.1 Ưu điểm
Công ty nhận thức rõ tầm quan trọng của bộ máy kế toán và luôn luôn nỗ
lực để hoàn thiện bộ máy kế toán về mọi mặt để công tác kế toán đƣợc hiệu quả và
tiết kiệm. Ban lãnh đạo công ty cũng quán triệt các phòng ban, đặc biệt là bộ phận
kế toán phải trao dồi kiến thức, cập nhật thông tin kịp thời để có những thay đổi
phù hợp với yêu cầu của thị trƣờng và những chính sách của Nhà nƣớc đã ban
hành.
Bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức gọn nhẹ, mỗi kế toán đƣợc phân
công, phụ trách một mảng riêng phù hợp với năng lực, đảm bảo sự chuyên môn
hóa nhƣng vẫn phối hợp một cách chặt chẽ và có mối quan hệ gần gũi với các
phòng ban khác.
Đội ngũ kế toán của công ty có năng lực chuyên môn cao, có nhiều kinh
nghiệm. Các nhân viên kế toán luôn không ngừng nâng cao trình độ, tích cực làm
việc và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc
Các chứng từ, quy trình hạch toán, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách
đƣợc doanh nghiệp trình bày đúng quy định, có đầy đủ chữ ký, đảm bảo chính
xác, hợp lý, khoa học, tuân thủ các nguyên tắc kế toán căn cứ trên các quy định
của chứng từ kế toán của Bộ tài chính ban hành. Công ty hạch toán kế toán theo
Thông tƣ số133/2016/TT-BTC.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Việc hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên.
97
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Phƣơng pháp này làm tăng độ chính xác, cụ thể về số lƣợng, cung cấp đầy đủ
thông tin, phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty.
Việc áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán giúp cho việc hạch
toán trở nên đơn giản và nhanh gọn hơn, giúp giảm nhẹ khối lƣợng công việc.
Trong quá trình tính lƣơng luôn đảm bảo tính chính xác, thống nhất trong
Kế toán lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của công ty:
tháng và giữa các tháng trong năm. Phƣơng pháp tính lƣơng đơn giản, dễ hiểu,
dễ thực hiện. việc ghi chép số liệu từ chứng từ gốc vào các sổ kế toán đảm bảo
Hình thức kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đơn giản, dễ
tính chính xác hợp lý, đúng quy định
tính toán. Công tác hạch toán kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ở
công ty đƣợc tiến hành một cách đơn giản, dễ dàng tính toán nhƣng khá chặt chẽ,
phù hợp với đặc điểm quản lý của công ty. Việc theo dõi thời gian lao động và
chấm công đƣợc kế toán tiến đầy đủ kịp thời và chính xác. Kế toán lập bảng
chấm công, tiến hành tính lƣơng, tính thƣởng, phụ cấp, nghỉ phép cho ngƣời lao
động, lập bảng thanh toán lƣơng, bảng kê các khoản trích theo lƣơng và ghi sổ kế
toán các nghiệp vụ liên quan.
➢ Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
xuyên, tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và tính giá trị hàng xuất kho
➢ Các chứng từ đƣợc sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều đơn
theo phƣơng pháp bình quân phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty.
giản phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cơ sở pháp lý của
➢ Hiện nay, công ty áp dụng phƣơng pháp bán hang là bán buôn và bán lẻ.
nghiệp vụ, nhất là khâu thanh toán với khách hàng.
Hình thức bán buôn đem lại lợi nhuận lớn cho công ty, tốc độ lƣu chuyển hàng hóa
nhanh, giúp hàng hóa tồn kho của công ty không bị ứ đọng.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
3.2.2 Hạn chế còn tồn tại
98
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung vì vậy các
chứng từ đƣợc luân chuyển về phòng kế toán dễ bị chậm gây khó khăn cho kế toán
trong công tác nhập liệu. Vì vậy có thể tồn tại những sai sót trong quá trình nhập
liệu phần mềm
Khối lƣợng công việc của kế toán còn nhiều nhƣng số lƣợng nhân viên kế
toán còn hạn chế nên cƣờng độ làm việc cao làm cho kế toán viên áp lực, căng
thẳng làm ảnh hƣởng đến hiệu quả công việc
Việc sử dụng phần mềm kế toán ACSOFT phù hợp với quy mô của công ty,
tuy nhiên chƣa thực sự khai thác hết đƣợc lợi ích của phần mềm. Bên cạnh đó phần
mềm còn nhiều hạn chế.
Hệ thống tài khoản khá chi tiết tuy nhiên TK 511 chƣa có TK chi tiết dành
cho doanh thu bán thành phẩm.
➢ Công ty chƣa có trích lập quỹ khen thƣởng, phúc lợi tạo điều kiện cho đời
Kế toán tiền lƣơng và các khoản tích theo lƣơng:
➢ Công ty chƣa trích KPCĐ, công ty nên có nhiều hình thức trả lƣơng sao cho
sống ngƣời lao động đƣợc nâng cao, không ảnh hƣởng tới chất lƣợng lao động. …
➢ Mức phụ cấp của công ty là 500.000 đồng khá thấp so với mặt bằng chung
phù hợp với từng bộ phận.
➢ Công ty thanh toán lƣơng cho ngƣời lao động bằng tiền mặt. Với khối lƣợng
nhiều công ty hiện nay
tiền lớn nhƣ vậy, thanh toán bằng tiền mặt dễ gây nhầm lẫn, sai sót, mất mát trong
quá trình chi trả lƣơng cho ngƣời lao động. Việc thanh toán lƣơng sẽ mất nhiều thời
gian, không khoa học, không đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời lao động.
➢ Việc sắp xếp, quản lý chứng từ chƣa thật sự rõ ràng dẫn đến khó khăn trong
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:
➢ Hiện nay, công ty chỉ mới áp dụng phƣơng thức bán buôn và bán lẻ thông
việc kiểm tra, đối chiếu số liệu.
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
qua việc tìm kiếm khách hàng trực tiếp là chủ yếu nhƣng việc chỉ áp dụng giới
99
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
➢ Khách hàng chủ yếu là khách quen và khách hàng lâu năm. Mặt khác, số
hạn phƣơng thức nhƣ vậy là chƣa đạt hiệu quả.
lƣợng khách hàng cũng bị hạn chế do số lƣợng đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh
vực tƣơng đối nhiều. Công ty chƣa đẩy mạnh khâu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm
➢ Công ty không chú trọng vào nhứng chính sách trong khâu bán hàng nhƣ
rộng rãi.
giảm giá, chiết khấu cho khách hàng.
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác quản lý và Công tác
kế toán
3.3.1 Công tác quản lý
Công ty cần chú trọng khâu tuyển dụng để nâng cao chất lƣợng nguồn nhân
lực đầu vào. Thƣờng xuyên có các khóa học chƣơng trình đào tạo trình độ kỹ năng
cho công nhân viên.
Công ty cần có thêm những chính sách đãi ngộ về lƣơng, thƣởng hay các
buổi liên hoan du lịch hàng năm.
Công ty cần có thêm những chính sách về trả lƣơng theo hình thức sản
phẩm để nâng cao hiệu quả công việc.
Bổ sung thêm chính sách làm thêm giờ.
Bảng trích nộp BHXH nên thêm cột tổng cộng BH.
Trang bị và ứng dụng hiệu quả các phƣơng tiện thông tin hiện đại.
Tạo điều kiện thực hiện tốt các quy chế dân chủ cán bộ công nhân viên có
thể góp ý, gửi ý kiến tham mƣu cho Ban giám đốc nhằm nâng cao kế hoạch kinh
doanh của công ty.
3.3.2 Công tác kế toán:
Phân công trách nhiệm giữa các cán bộ nhân viên kế toán một cách hợp lý,
đồng thời xác định mối quan hệ giữa các kế toán cùng phần hành và giữa các phần
với nhau trong việc sử dụng chứng từ, luân chuyển chứng từ, cung cấp số liệu và
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
đối chiếu kiểm tra.
100
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Nhân viên kế toán cần trau dồi kinh nghiệm, thƣờng xuyên cập nhập hệ
thống văn bản pháp luật, áp dụng triệt để phần mềm kế toán. Tổ chức đào tạo thêm
cán bộ để nâng cao trình độ của những ngƣời làm công tác kế toán, để thực sự là
công cụ quản lý hữu hiệu trong việc kinh doanh của Công ty.
Công ty nên xem xét nâng cấp hoặc thay đổi phần mềm kế toán khác để có
thể dễ dàng hơn trong việc hạch toán cũng nhƣ theo dõi số lƣợng hàng hóa. Hiện
nay phần mềm Misa đang đƣợc nhiều doanh nhiệp tin tƣởng lựa chọn để sử dụng
vì việc mua và sử dụng phần mềm misa có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản trị
của doanh nghiệp từ kế toán, nhân sự đến kinh doanh, khai thuế, ...
Công ty nên xem xét lại hệ thống tài khoản , bổ sung thêm TK 5112” doanh
thu bán thành phẩm” để tránh nhầm lẫn với TK 5111” doanh thu bán hàng hóa”
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện 2 phần hành
Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng:
Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đúng đắn sẽ giúp cho việc
hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp đi vào nề nếp, giảm bớt những chi phí không
cần thiết. Nó cũng cho các doanh nghiệp xác định đúng đắn chi phí sản xuất và chi
phí kinh doanh. Từ đó, xác định đúng thu nhập của doanh nghiệp, ngoài ra còn giúp
doanh nghiệp cân đối giữa chi phí và kết quả tạo cho hiệu quả kinh tế đƣợc tăng lên
giúp cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nƣớc, với các ban ngành
có liên quan. Đối với ngƣời lao động đảm bảo thanh toán tiền lƣơng đầy đủ, chính
xác làm tăng thu nhập cho ngƣời lao động và cho doanh nghiệp.
Trong công ty, kế toán có trách nhiệm theo dõi bảng chấm công và tính số
ngày làm việc thực tế của nhân viên để tính lƣơng. Trên bảng chấm công cũng không
phản ánh đƣợc việc ngƣời lao động có làm đủ giờ hay không. Cho nên để khắc phục
tình trạng này, kế toán nên thƣờng xuyên giám sát, theo dõi để việc chấm công đƣợc
chính xác hơn. Bên cạnh đó Công ty nên sử dụng máy chấm công, trong quá trình
chấm công để tiết kiệm thời gian, tránh các sai sót nhầm lẫn trong quá trình chấm
Báo cáo tốt nghiệp
công, công nhân viên ý thức đƣợc thời gian làm việc hơn, tránh tình trạng đi muộn Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
101
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
về sớm.
Về phƣơng thức trả lƣơng, công ty nên sử dụng phƣơng pháp thanh toán
tiền lƣơng qua thẻ ATM, để tránh tình trạng sai sót, nhầm lẫn trong quá trình chi trả
lƣơng, giúp tiết kiệm đƣợc thời gian, đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời lao động.
Xây dựng chế độ thƣởng phạt hợp lý, khuyến khích sự cố gắng của nhân
viên trong công ty.
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Trong nhiều trƣờng hợp hàng hóa vừa mua hoàn toàn có thể giao bán thẳng
mà không thông qua kho giúp tiết kiệm thời gian, chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng
hóa. Công ty có thể sử dụng các hình thức bán buôn chuyển thẳng theo hình thức
giao hàng bán trực tiếp, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.
Đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị trƣờng, khẩn trƣơng xây dựng thực hiện
chiến lƣợc phát triển công ty. Giữ vững mối quan hệ tốt với các bán hàng truyền
thống và tiếp tục mở rộng thị trƣờng mới.
Hiện nay công ty áp dụng các khoản giảm trừ doanh thu cũng nhƣ chiết
khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán. Vậy nên công ty nên áp dụng việc giảm giá
hàng bán để tăng doanh thu bán buôn. Còn với bán lẻ thì nên có các chính sách để
tăng doanh thu bán lẻ nhƣ: giao hàng tại nhà, có các đợt khuyến mãi, …
Nâng cao chất lƣợng dịch vụ, sản phẩm, tìm hiểu thêm về các loại sản phẩm
mới, sản phẩm tiềm năng.
Bộ phận kinh doanh của công ty nên có kế hoạch tìm hiểu, thăm dò nhu cầu
của thị trƣờng, để từ đó nắm bắt nhu cầu của khách hàng, cung cấp các mặt hàng
phù hợp, thúc đấy hoạt động bán hàng hiệu quả.
Về tổ chức luân chuyển chứng từ: Các chứng từ gốc cần phải đƣợc phân
loại, sắp xếp riêng theo từng nội dung chi tiết ngay khi về văn phòng công ty để thuận
tiện cho công tác theo dõi, đối chiếu số liệu. Cụ thể, công ty nên lƣu trữ các chứng
từ cùng loại với nhau nhƣ: Phiếu thu xếp cùng chung sổ Chứng từ thu, Giấy báo có
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
xếp chung cùng một sổ Chứng từ ngân hàng, Hóa đơn lƣu chung một sổ, phiếu xuất
102
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
và biên bản giao nhận hàng hóa nên kẹp chung và lƣu chung một sổ, tƣơng tự cho
hợp đồng kinh tế và các chứng từ khác.
Công ty cần phải xem lại về thời hạn của các khoản phải thu khách hàng để
trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Đồng thời công ty phải tuân thủ theo Thông
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
tƣ số 133/2016/TT-BTC khi lập báo cáo trích lập dự phòng
103
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
KẾT LUẬN
Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ Thành Hồng
đã giúp em nhận ra vai trò to lớn của công tác kể toán đặc biệt là công tác kế toán
tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại đơn vị.
Nếu nhƣ thời gian ở trƣờng đã trang bị cho em cơ sở kiến thức về lý thuyết thì
thời gian thực tập tại công ty là cơ hội để em vận dụng những kiến thức đó vào thực
tế, kiểm tra lại quá trình học tập của bản thân để vững bƣớc bắt nhịp với thực tế.
Qua tìm hiểu phần hành kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, kế toán
bán hàng và xác định kết quả bán hàng em đã thấy đƣợc những ƣu điểm và nhƣợc
điểm trong công tác kế toán và cũng đƣa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện
hơn công tác kế toán của công ty. Những ý kiến đóng góp trên cơ sở thực tế của
công ty, hy vọng nó sẽ có tác dụng tốt đối với công tác kế toán tại công ty.
Do thời gian tiếp xúc với công tác kế toán tại công ty chƣa nhiều và cũng là
bƣớc đầu tìm hiểu công tác kế toán trên thực tế nên không tránh khỏi những sai sót
nhất định. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của đơn vị thực tập và các
thầy cô giáo để bài báo cáo của em đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú, anh chị cán bộ công
nhân viên trong Công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ Thành Hồng, thầy cô giáo
Khoa Kế toán – Kiểm toán trƣờng ĐH Công Nghiệp Hà Nội và đặc biệt là thầy giáo
Th. S Mai Thanh Thủy đã tạo điều kiện, giúp đỡ em để em hoàn thành bài báo cáo
của mình một cách hoàn thiện.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Phạm Thị Mỹ Hạnh
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
104
Khoa Kế toán – Kiểm toán
TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
1.Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội( 2021), Hướng dẫn thực tập cơ sở
ngành trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
2.TH.S Trần Thị Dung( 2015), Giáo trình Kế toán tài chính 1, Đại học Công
nghiệp Hà Nội.
3.TH.S Trần Thị Dung( 2015), Giáo trình Kế toán tài chính 2, Đại học Công
nghiệp Hà Nội.
4.TH.S Trần Thị Dung( 2015), Giáo trình Kế toán tài chính 3,Đại học Công
nghiệp Hà Nội.
5.Bộ tài chính( 2016), Hệ thống tài khoản kế toán- Theo Thông tư
133/2016/TT- BTC ngày 26/08/2016.
II. CÁC TRANG WEB
1 https://dayketoan.vn/cac-phuong-phap-tinh-gia-von-hang-ban-i1846.html
2http://ketoanthienung.net/cach-hach-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-
theo- luong.htm
3 https://ketoantaichinh.net/tai-khoan-911-theo-thong-tu-200-i2634.htm
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
4 https://accgroup.vn/phan-mem-ke-toan-acsoft/
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
105
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
106
Khoa Kế toán – Kiểm toán
Hình 1: Chứng từ hợp đồng lao động
Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15
Báo cáo tốt nghiệp

