BỘ CÔNG THƢƠNG

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN

BÁO CÁO THỰC TẬP

ĐƠN VỊ THỰC TẬP: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

VÀ THƢƠNG MẠI THÀNH HỒNG

Địa chỉ: Số nhà 178C, phố Nguyễn Thị Minh Khai, tổ 14, phường Bồ

Xuyên, thành phố Thái Bình

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

Ths Mai Thanh Thủy

SINH VIÊN THỰC HIỆN

Phạm Thị Mỹ Hạnh

MÃ SINH VIÊN

2020605065

LỚP

Kế toán 08

KHÓA

15

Hà Nội,2024

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán – Kiểm toán

i

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ................................................................ iv

DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................. v

DANH MỤC HÌNH ẢNH ........................................................................................ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU .................................................................................... viii

LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... ix

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI

THÀNH HỒNG .......................................................................................................... 1

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Thành

Hồng ................................................................................................................ 1

1.1.1 Khái quát về sự hình thành .............................................................................. 1

1.1.2 Khái quát về sự phát triển ................................................................................ 4

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại

Thành Hồng ................................................................................................................ 5

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và thƣơng

mại Thành Hồng .......................................................................................................... 8

1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh: ........................................................... 8

1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu......................................... 10

1.3.3 Khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến công tác kế

toán .............................................................................................................. 10

1.3.4 Khó khăn, thuận lợi trong công tác kế toán ................................................... 11

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH

sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng ........................................................................ 11

1.4.1 Đánh giá khái quát một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính về tình hình kinh

doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng .............................. 11

1.4.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty ...................................... 16

1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty ...................................... 19

Báo cáo tốt nghiệp

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

1.5.1 Các chính sách kế toán chung: ...................................................................... 19

ii

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán ............................................................................. 19

1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán ............................................................................ 22

1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán................................................................................ 24

1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán ............................................................................... 26

1.5.6 Bộ máy kế toán của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng .... 27

1.5.7 Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới tổ chức kế toán của công ty ....... 29

PHẦN 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU

CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI THÀNH HỒNG ......... 31

2.1 Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại Công ty TNHH sản xuất và

thƣơng mại Thành Hồng ........................................................................................... 31

2.1.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương .................................................. 31

2.1.2 Chế độ quy định của đơn vị về trích, chi trả các khoản trích theo lương của

công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng................................................ 32

2.1.3 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng35

2.1.4 Kế toán các khoản trích theo lương của Công ty TNHH sản xuất và thương

mại Thành Hồng ........................................................................................................ 48

2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ................................................ 57

2.2.1 Các phương pháp bán hàng ........................................................................... 57

2.2.2 Các phương thức thanh toán .......................................................................... 58

2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng .......................................................................... 58

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán .............................................................................. 68

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 95

3.1 Nhận xét về công tác quản lý tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành

Hồng .............................................................................................................. 95

3.1.1 Ưu điểm .......................................................................................................... 95

3.1.2 Hạn chế còn tồn tại ........................................................................................ 96

3.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành

Hồng .............................................................................................................. 96

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

3.2.1 Ưu điểm .......................................................................................................... 96

iii

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

3.2.2 Hạn chế còn tồn tại ........................................................................................ 97

3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác quản lý và Công tác kế

toán .............................................................................................................. 99

3.3.1 Công tác quản lý ............................................................................................ 99

3.3.2 Công tác kế toán: ........................................................................................... 99

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

KẾT LUẬN ............................................................................................................. 103

iv

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

DN Doanh nghiệp

HĐBH Hoạt động bán hàng

TSCĐ Tài sản cố định

TK Tài khoản

GTGT Giá trị gia tăng

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

VCSH Vốn chủ sở hữu

BCTC Báo cáo tài chính

PC Phiếu chi

TTTL Thanh toán tiền lƣơng

HTK Hàng tồn kho

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

QLDN Quản lý doanh nghiệp

v

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH SX và TM Thành Hồng ......... 5

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh công ty Thành Hồng .......... 9

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính .............. 24

Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của công ty ..................................................................... 27

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lƣơng của công ty ................... 36

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán TK 334 .................................................................... 37

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ........ 38

Sơ đồ 2.4: Trình tự luân chuyển chứng từ ................................................................. 49

Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán TK 338 .................................................................... 51

Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ các khoản trích theo lƣơng ........................................... 52

Sơ đồ 2.7: Quy trinh luân chuyển chứng từ .............................................................. 59

Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán TK 511 .................................................................... 60

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ mô tả quy trình ghi sổ TK 511 ....................................................... 61

Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ TK 632 ............................................... 69

Sơ đồ 2.11: Quy trình hạch toán TK 632 .................................................................. 70

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ mô tả quy trình ghi sổ 632 ........................................................... 71

Sơ đồ 2.13: Quy trình luân chuyển chứng từ các khoản chi phí ............................... 80

Sơ đồ 2.14: Sơ đồ hạch toán TK 642 ........................................................................ 81

Sơ đồ 2.15 : Quy trình ghi sổ chi phí quản lý ........................................................... 82

Sơ đồ 2.16: Quy trình hạch toán TK 911 .................................................................. 90

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Sơ đồ 2.17:Quy trình ghi sổ TK 911 ......................................................................... 91

vi

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1: Bảng chấm công của bộ phận quản lý trong tháng 11/2023 ..................... 39

Hình 2.2: Bảng chấm công của bộ phận bán hàng tháng 11/2023 ............................ 40

Hình 2.3: Bảng chấm công của bộ phận sản xuất tháng 11/2023 ............................. 40

Hình 2.4: Thanh toán lƣơng bộ phận quản lý trong tháng 11/2023 .......................... 41

Hình 2.5: Thanh toán lƣơng bộ phận bán hàng trong tháng 11/2023 ....................... 41

Hình 2.6: Thanh toán lƣơng bộ phận sản xuất tháng 11/2023 .................................. 42

Hình 2.7: Giao diện phần mềm kế toán Acsoft nhập tiền lƣơng cho bộ phận quản lý

................................................................................................................................... 42

Hình 2.8: Giao diện phần mềm kế toán Acsoft nhập tiền lƣơng cho bộ phận bán

hàng ........................................................................................................................... 43

Hình 2.9: Phiếu chi trả tiền lƣơng cho bộ phận bán hàng tháng 11/2023 ................. 44

Hình 2.10: Phiếu chi trả tiền lƣơng cho bộ phận quản lý tháng 11/2023.................. 45

Hình 2.11: Phiếu chi trả lƣơng cho bộ phận sản xuất ............................................... 46

Hình 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 334 .......................................................................... 47

Hình 2.13: Sổ cái TK 334.......................................................................................... 48

Hình 2.14: Sổ Nhật ký chung .................................................................................... 48

Hình 2.15: Bảng tính BH phải nộp bộ phận bán hàng tháng 11/2023 ...................... 53

Hình 2.16: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận quản lý tháng 11/2023 ................... 53

Hình 2.17: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận bán hàng tháng 11/2023 ................ 54

Hình 2.18: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận sản xuất tháng 11/2023 ................. 54

Hình 2.19: Sổ chi tiết TK 3383 tháng 11/2023 ......................................................... 55

Hình 2.20: Sổ chi tiết TK 3384 tháng 11/2023 ......................................................... 55

Hình 2.21: Sổ chi tiết TK 3385 tháng 11/2023 ......................................................... 56

Hình 2.22: Sổ Nhật ký chung tháng 11 ..................................................................... 56

Hình 2.23: Giao diện phần mềm Acsoft nhập BHXH cho bộ phận quản lý ............. 57

Hình 2.24: Hóa đơn GTGT 1467 .............................................................................. 63

Hình 2.25: Đƣờng dẫn nhập liệu nghiệp vụ doanh thu ............................................. 64

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Hình 2.26: Giao diện nhập liệu doanh thu theo HĐ 1476......................................... 64

vii

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.27: Đƣờng dẫn in sổ chi tiết TK 5111 ........................................................... 65

Hình 2.28: Sổ chi tiết TK 5111 tháng 11/2023.......................................................... 66

Hình 2.29: Đƣờng dẫn in sổ cái TK 511 ................................................................... 67

Hình 2.30: Sổ cái TK 511 tháng 11/2023 .................................................................. 67

Hình 2.31: Sổ nhật ký chung ..................................................................................... 68

Hình 2.32: Hình ảnh hóa đơn 1467 ........................................................................... 73

Hình 2.33: Giao diện chọn tài khoản và thời gian tính giá vốn ................................ 74

Hình 2.34: Đƣờng dẫn nhập giá vốn ......................................................................... 75

Hình 2.35: Giao diện nhập liệu giá vốn theo hóa đơn 1467 ..................................... 75

Hình 2.36: Phiếu xuất kho đi kèm hóa đơn 1467 ...................................................... 76

Hình 2.37: Sổ cái TK 632 tháng 11/2023 .................................................................. 78

Hình 2.38: Sổ Nhật ký chung .................................................................................... 79

Hình 2.39: Hóa đơn số 737681 ................................................................................. 83

Hình 2.40: Đƣờng dẫn hạch toán chi phí theo hóa đơn 7373681 ............................. 84

Hình 2.41: Giao diện nhập chi phí quản lý theo hóa đơn 737681 ............................ 84

Hình 2.42: Phiếu chi đi kèm hóa đơn số 7373681 .................................................... 85

Hình 2.43: Hóa đơn số 1085229 ............................................................................... 86

Hình 2.44: Sổ chi tiết TK 6421 ................................................................................. 87

Hình 2.45: Sổ chi tiết TK 6422 ................................................................................. 88

Hình 2.46: Sổ cái TK 642.......................................................................................... 89

Hình 2.47: Đƣờng dẫn kết chuyển ............................................................................ 93

Hình 2.48: Giao diện xác định kết quả kinh doanh ................................................... 93

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Hình 2.49: Sổ cái TK 9111 ........................................................................................ 94

viii

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp ..................................... 12

Bảng 1.2:Bảng phân tích khái quát chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp .................. 16

Bảng 1.3:Mẫu chứng từ tiền tệ .................................................................................. 20

Bảng 1.4: Mẫu chứng từ tiền lƣơng .......................................................................... 21

Bảng 1.5: Mẫu chứng từ hàng tồn kho ...................................................................... 21

Bảng 1.6: Mẫu chứng từ bán hàng ............................................................................ 22

Bảng 1.7: Mẫu chứng từ tài sản cố định ................................................................... 22

Bảng 2.1:Bảng quy định về trích, chi trả lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ....... 33

Bảng 2.2: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lƣơng. .................... 34

Bảng 2.3: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lƣơng. .................... 35

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Bảng 2.4: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản theo lƣơng. ............................. 35

ix

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại nền kinh tế hội nhập ngày càng phát triển nhƣ hiện nay, số

lƣợng doanh nghiệp ngày càng nhiều. Song hành cùng với điều đó, nhu cầu về kế

toán viên cũng gia tăng đáng kể. Hàng năm có biết bao sinh viên tốt nghiệp chuyên

ngành kế toán đi tìm việc. Ngƣời nhiều là thế nhƣng các doanh nghiệp vẫn rất khó

khăn trong việc tuyển nhân viên. Bởi sinh viên mới ra trƣờng chỉ biết lý thuyết

không làm đƣợc việc, không thể đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp. Chính vì

thế thực hành rất quan trọng. Để giúp sinh viên có thể ứng dụng kiến thức và kỹ

năng có đƣợc từ những học phần đã đƣợc học ở trƣờng, để nghiên cứu thụ tế các

hoạt động quản lý và công tác hạch toán kế toán của đơn vị, giúp cho chúng em có

vốn kiến thức để nghiên cứu sâu hơn về chuyên ngành kế toán và tích lũy kiến thức

tạo nền tảng vững chắc hơn khi ra trƣờng, nhà trƣờng đã tạo điều kiện cho chúng

em đƣợc tiếp cận với thực tế. Từ đó kết hợp với lý thuyết mình đã học để có nhận

thức khách quan đối với các vấn đề xoay quanh những kiến thức kế toán- kiểm toán.

Thực tập cơ sở ngành chính là cơ hội cho chúng em tiếp cận với thực tế, áp

dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trƣờng. Trong thời gian này, chúng em

đƣợc tiếp cận với tình hình hoạt động của doanh nghiệp, cũng nhƣ có thể quan sát

học tập phong cách và kinh nghiệm của các anh chị đi trƣớc. Bên cạnh đó, chúng

em đã một phần nào đó tích lũy thêm kỹ năng về giao tiếp xã hội, quan hệ với đơn

vị thực tập để thu thập tài liệu viết báo cáo.

Khoảng thời gian thực tập tại Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Thành

Hồng, đƣợc sự giúp đỡ tận tình của ban lãnh đạo công ty, các anh chị cán bộ công-

nhân viên của công ty và sự chỉ dạy tận tình của giảng viên hƣớng dẫn ThS. Mai

Thanh Thủy đã giúp chúng em nhanh chóng xác định đƣợc mục tiêu cụ thể của bài

báo cáo và tiến hành thu thập dữ liệu từ công ty.

Hoàn thành đƣợc báo cáo thực tập cơ sở ngành này, em xin chân thành cám

ơn tới ban lãnh đạo, các anh chị đồng nghiệp Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng

mại Thành Hồng và cô Mai Thanh Thủy đã tận tình hƣớng dẫn em.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Kết cấu của báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm có ba phần:

x

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Phần 1: Tổng quan chung về Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Thành Hồng

Phần 2: Thực trạng kế toán các phần hành chủ yếu tại Công ty TNHH Sản xuất và

Thƣơng mại Thành Hồng

Phần 3: Nhận xét và khuyến nghị

Trong báo cáo thực tập, em đã cố gắng trình bày một cách ngắn gọn, trung thực và

chính xác về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất và

Thƣơng mại Thành Hồng. Do thời gian và kiến thƣc có hạn không thể tránh khỏi

các sai sót trong khi làm báo cáo. Rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng góp từ thầy cô

giáo, ban lãnh đạo và cán bộ phòng kế toán của công ty.

Em xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Hạnh

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Phạm Thị Mỹ Hạnh

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Khoa Kế toán – Kiểm toán

1

1 PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT

VÀ THƢƠNG MẠI THÀNH HỒNG

1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại

Thành Hồng

1.1.1 Khái quát về sự hình thành - Tên đơn vị : Công ty TNHH Sản xuất và Thƣơng mại Thành Hồng

- Tên giao dịch, tên viết tắt: THANHHONG CO., LTD

- Địa chỉ trụ sở chính: Số nhà 178C, phố Nguyễn Thị Minh Khai, tổ 14,

Phƣờng Bồ Xuyên, Thành phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình, Việt Nam

- Fax: 02273.648.540 Điện thoại: 0367591806

- Mã số thuế: 1001019823

- Ngành nghề kinh doanh:

• Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại

• Sản xuất thiết bị điện công nghiệp

• Xây dựng công trình điện

• Lắp đặt hệ thồng điện

• Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nƣớc, lò sƣởi và điều hòa không khí

• Bán buôn đồ dùng cho gia đình

• Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

• Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng

và các cửa hàng chuyên doanh

• Bán lẻ đồ điện gia dụng, giƣờng, tủ, bàn ghế và các đồ nội thất tƣơng

tự, đèn và bộ đèn điện

• Vận tải hàng hóa đƣờng bộ

• Cung ứng lao động tạm thời

- Vốn điều lệ: 25.000.000.000 đồng

- Số lao động hiện tại, trình độ lao động: 23

- Ngày tháng năm thành lập: 13/01/2014

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

- Giấy phép đăng kí ký kinh doanh:

2

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

3

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Hình 1.1: Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

4

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

1.1.2 Khái quát về sự phát triển

Các giai đoạn phát triển chủ yếu: Với gần 12 năm kinh nghiệm, Công ty TNHH

thƣơng mại và dịch vụ Hoàng Cƣờng đã có những dấu ấn quan trọng trong lĩnh vực

phân phối và sản xuất các sản phẩm chất lƣợng tốt, uy tín với khách hàng và giá

thành hợp lý cho ngƣời tiêu dùng:

- Ngày 13/01/2014 công ty bắt đầu hoạt động và ngƣời đại diện pháp luật của

công ty là ông Đoàn Văn Thành.

- Sau hơn 3 năm đi vào hoạt động liên tục nhận đƣợc các phản hồi tích cực từ

phía khách hàng, công ty đã tiếp tục mở rộng thị trƣờng lớn hơn.

- Năm 2018, Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng đã có những

bƣớc phát triển vƣợt bậc về quy mô, cung cấp các sản sẩm cho nhiều siêu thị, cửa

hàng đại lý hơn.

Các thành tựu, kết quả chủ yếu đã đạt đƣợc từ khi thành lập đến nay:

- Hỗ trợ kịp thời cho khách hàng và đẩy mạnh sự hiện diện của công ty trong

lĩnh vực kinh doanh then chốt, doanh nghiệp đã cung cấp các sản phẩm, dịch vụ hơn

cả mong đợi từ khách hàng. Công ty tin tƣởng việc phát triển kinh doanh sẽ tƣơng

thích với sự phát triển bền vững của xã hội

Định hƣớng phát triển của đơn vị trong thời gian tới:

- Công ty tiếp tục phấn đấu cho giá trị kinh tế, xã hội và môi trƣờng trong

mọi nỗ lực để tạo ra sự đổi mới mô hình kinh doanh, công nghệ nhằm tạo sự khác

biệt. Trong tƣơng lai, Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng sẽ tiếp

tục chủ động phát triển kinh doanh để tạo ra đột phá mới trong việc mở rộng kinh

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

doanh có ý thức môi trƣờng và xã hội.

5

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại

Thành Hồng

*Sơ đồ tổ chức bộ máy quanr lý của Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành

Hồng

Giám đốc

Phó giám đốc

Phòng sản xuất Phòng Kế toán Phòng Kinh doanh

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH SX và TM Thành Hồng

Xƣởng lắp ráp, sửa chữa Xƣởng sản xuất, gia công

(Nguồn: phòng Kế toán)

* Chức năng quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Giám đốc: Giám đốc công ty là ông Đoàn Văn Thành, ông là thành viên

sáng lập lên công ty và là ngƣời đại diện pháp luật, chịu trách nhiệm về các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

 Chức năng:

- Là ngƣời đứng đầu công ty giữ vai trò điều hành, ra quyết định toàn bộ

các hoạt động của công ty.

- Chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật của nhà nƣớc về mọi hoạt động kinh

Báo cáo tốt nghiệp

doanh hàng ngày của công ty. Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

6

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

- Quản lý, sử dụng và bảo toàn nguồn vốn hoạt động của công ty.

- Thực thi các biện pháp cần thiết để quản lý, bảo vệ tài sản và trang thiết

bị của công ty.

 Quyền hạn và nhiệm vụ:

- Phê duyệt các quyết định, kế hoạch liên quan đến hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty.

- Ký kết các hợp đồng, các chế độ chính sách đối với công nhân viên trong

công ty.

Phó giám đốc: phó giám đốc là bà Lê Thùy Trang

 Chức năng: Là ngƣời hỗ trợ giám đốc, đƣợc Giám đốc ủy quyền, khi

Giám đốc vắng mặt sẽ là ngƣời ký giấy tờ, lãnh đạo công nhân viên hoặc chịu

trách nhiệm trong một số lĩnh vực quản lý chuyên môn, chịu trách nhiệm trƣớc

giám đốc về công việc đƣợc phân công.

 Phối hợp cùng giám đốc điều hành và ra các quyết định về sản xuất kinh

doanh. Nghiên cứu thị trƣờng, tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh, thực hiện

chế độ chính sách tiền lƣơng và phúc lợi cho công nhân viên của công ty.

Phòng Kế toán: do quy mô công ty còn nhỏ nên chức vụ kế toán do bà

Hoàng Ngọc Anh phụ trách và hai kế toán viên là bà Đặng Thị Tƣơi và bà Đặng

Thị Yến.

 Chức năng và nhiệm vụ

- Tổ chức hạch toán kinh tế tài chính của công ty

- Tổ chức công tác kế toán và hạch toán theo đúng luật kế toán và chế độ

chuẩn mực kế toán hiện hành.

- Tổng hợp kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính. Phân tích hoạt động

sản xuất kinh doanh để phục vụ cho việc kiểm tra thực hiện kế hoạch và điều hành

của công ty.

- Theo dõi, kiểm tra, giám sát các khoản thu ‒ chi tài chính, tình hình công

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

nợ, đôn đốc thu hồi công nợ của công ty, đề xuất kế hoạch thu ‒ chi tiền mặt.

7

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

- Thực hiện quyết toán xác định kết quả kinh doanh trong năm để xác định

kế hoạch cũng nhƣ chiến lƣợc kinh doanh trong những năm tiếp theo.

- Nghiên cứu và đề xuất với giám đốc về các biện pháp quản lý hoạt động

kinh doanh đảm bảo chấp hành tốt đúng chế độ hiện hành và phù hợp với đặc

điểm, tình hình kinh doanh của đơn vị để đạt hiệu quả cao nhất.

 Chức năng, nhiệm vụ:

- Tham mƣu, hƣớng dẫn chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu và phát triển sản

Phòng Kinh doanh: Phòng kinh doanh do ông Nguyễn Văn Tuyến phụ trách

- Đƣa ra ý kiến, đề xuất cho Giám đốc của công ty về các vấn đề liên quan

phẩm dịch vụ để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng.

đến hoạt động phân phối sản phẩm, dịch vụ của công ty ra thị trƣờng sao cho hiệu

- Duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng hiện có.

- Theo dõi, kiểm soát và báo cáo, rà soát và ban hành sửa đổi bổ sung các

quả và nhanh chóng.

- Chủ trì soạn thảo và tham gia đàm phán để lãnh đạo công tác ký kết các

quy định , quy chế thuộc lĩnh vực kế hoạch – kinh doanh.

- Phối hợp với các đơn vị cấp trên giải quyết các vƣớng mắc về định mức,

hợp đồng kinh tế bao gồm: hợp đồng liên doanh, hợp đồng hợp tác đầu tƣ.

đơn giá, cơ chế thanh toán và các chế độ.

Phòng sản xuất: do ông Nguyễn Văn Giang phụ trách

- Thực hiện quản lý các xƣởng sản xuất gia công và sửa chữa.

- Báo cáo tiến độ và thực hiện kế hoặc sản xuất của giám đốc và nhu cầu

 Chức năng, nhiệm vụ:

- Kiểm soát mọi khía cạnh của hoặt động sản xuất, quản lý và đánh giá chất

khách hàng.

- Xây dựng lịch trình sản xuất, đảm bảo chất lƣợng sản phẩm và chiến lƣợc

lƣợng sản phẩm.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

sản xuất.

8

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Xƣởng sản xuất, gia công:

- Thực hiện sản xuất theo sự phân công của giám đốc và phòng sản xuất.

- Thực hiện bảo dƣỡng các thiết bị máy móc có trong xƣởng sản xuất.

- Sản xuất, gia công các sản phẩm theo nhu cầu khách hàng và thị trƣờng.

 Chức năng:

- Đƣợc sử dụng trang thiết bị , máy móc của công ty vào mục đích phục vụ

 Quyền hạn:

công việc để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên.

Xƣởng lắp ráp, sửa chữa:

- Tiến hành lắp đặt, sửa chữa, bảo dƣỡng theo yêu cầu khách hàng.

- Sử dụng, bảo quản trang thiết bị, máy móc công ty trang bị cho bộ phận,

 Chức năng:

- Đƣợc sử dụng trang thiết bị , máy móc của công ty vào mục đích phục vụ

 Quyền hạn:

công việc để hoàn thành các nhiệm vụ nêu trên.

1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH sản xuất và

thƣơng mại Thành Hồng

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

1.3.1 Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh:

9

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

1.Xuất vật tƣ để sản xuất

7.Ghi sổ công nợ (thu tiền)

6.Giao hàng hóa kèm hóa đơn cho khách hàng

2.Sản xuất

5.Xuất hàng hóa cho khách hàng

4.Tìm kiếm khách hàng và báo giá

3.Sản phẩm hoàn thành

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh công ty Thành Hồng

(Nguồn: phòng Kế toán)

Bƣớc 1: Xuất vật tƣ để sản xuất

Bộ phận có nhu cầu gửi đơn đặt hàng chuyển đến phiếu yêu cầu xuất vật tƣ đã

đƣợc phê duyệt để sản xuất sản phẩm, bộ phận kho tiến hành xuất vật tƣ để sản xuất

và lập phiếu xuất kho vật tƣ

Bƣớc 2: Sản xuất

Bộ phận sản xuất tiến hành sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng

hoặc theo từng đơn đặt hàng.

Bƣớc 3: Sản phẩm hoàn thành

Hàng hóa sau khi đƣợc sản xuất xong tiến hành nhập kho sản phẩm hoàn thành

Bƣớc 4: Tìm kiếm khách hàng và báo giá

Tìm kiếm nhu cầu của khách hàng trên thị trƣờng và báo giá cho khách hàng

Bƣớc 5: Xuất hàng hóa cho khách hàng

Khách hàng chấp nhận mua hàng hóa, thì bộ phận kho tiến hành xuất hàng hóa

cho khách hàng. Phòng kế toán lập hóa đơn GTGT cùng hàng hóa chuyển đến bộ

phận giao hàng

Bƣớc 6: Giao hàng hóa kèm hóa đơn cho khách hàng

Bộ phận giao hàng nhận hàng hóa và hóa đơn GTGT giao hàng cho khách

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

hàng sau đó lập phiếu giao hàng và gửi lại cho phòng kế toán

10

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Bƣớc 7: Ghi sổ công nợ (thu tiền)

Phòng kế toán tiến hành ghi sổ công nợ phải thu khách hàng nếu khách hàng

chƣa thanh toán, nếu khách hàng trả tiền ngay thì lập phiếu thu. Phản ánh doanh

thu, giá vốn lên sổ nhật kí chung, sổ chi tiết phải thu, sổ cái và nhập vào phần mềm

bao gồm cả phần mềm quản lý hàng hóa và hóa đơn.

1.3.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu

Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng kinh doanh mặt hàng chủ

- Sản xuất thiết bị dây dẫn điện các loại nhƣ: đèn ngủ, đèn trần, đèn nháy,

yếu thiết bị điện công nghiệp:

trạm điện, dây điện , máy phát điện,...

- Đơn đặt hàng/ yêu cầu sản xuất của giám đốc đã phê duyệt sẽ đƣợc chuyển

Công ty nhận dịch vụ sản xuất theo yêu cầu khách hàng :

đến bộ phận kho để xuất vật tƣ để sản xuất sản phẩm. Sản xuất xong sẽ đƣợc nhập

kho hoặc giao cho khách hàng nếu là đơn đặt hàng khách hàng đã đặt. Hàng hóa sản

xuất xong sẽ đƣợc bán cho khách hàng, hàng hóa sẽ đƣợc xuất kho và giao cho bộ

phận giao hàng hoặc gửi xe các nhà vận tải đến tay khách hàng cùng với hóa đơn

GTGT. Khách hàng chấp nhận mua hàng và sẽ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng

hoặc tiền mặt nếu khách hàng trả tiền ngay, chƣa trả ngay sẽ ghi sổ công nợ phải

- Nếu là sản xuất: Mua vật tƣ nhập kho – Có đơn đặt hàng từ khách hàng

thu khách hàng.

hoặc lệnh sản xuất – Xuất vật tƣ để sản xuất – Nhập kho thành phẩm sản xuất hoàn

thành – Xuất hàng hóa bán cho khách hàng – Lập hóa đơn GTGT – Thu tiền của

- Nếu là thƣơng mại: có đơn đặt hàng từ khách hàng – Mua hàng hóa nhập

khách hàng.

kho – Xuất hàng hóa bán cho khách hàng – Lập hóa đơn GTGT – Thu tiền của

khách hàng.

1.3.3 Khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến công tác kế

toán

Tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng sản xuất kinh doanh

- Đối với hoạt động sản xuất: khâu phức tạp nhất chính là tính giá thành, có

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

các thiết bị điện dân dụng

11

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

rất nhiều những chi tiết nhỏ để sản xuất thành máy móc, thiết bị. Ngoài ra còn ảnh

hƣởng bởi từng đơn đặt hàng của khách hàng, phải gia công sản xuất đúng với sản

- Đối với hoạt động thƣơng mại: hoạt động thƣơng mại chủ yếu là ở trong

phẩm mẫu mã cũng nhƣ đảm bảo chất lƣợng sản phẩm hàng hóa.

nƣớc, nhƣng công ty vẫn có hoạt động mua – bán hàng hóa ở ngoài nƣớc. Vì vậy đòi

hỏi kế toán phải theo dõi, hạch toán chính xác về ngoại tệ cũng nhƣ chặt chẽ về khâu

giao hàng cũng nhƣ nhập hàng hóa ở ngoài nƣớc và hoạt động thu hồi công nợ.

1.3.4 Khó khăn, thuận lợi trong công tác kế toán

- Tổ chức tài khoản kế toán: cách mở tài khoản chi phí của các tài khoản tập

 Khó khăn

hợp chi phí và tính giá thành sản xuất còn chƣa phù hợp và triệt để ảnh hƣởng đến

- Quên không phân bổ chi phí trả trƣớc dài hạn/ ngắn hạn hoặc chi khí khấu

tính chính xác của các tài khoản.

- Quy đổi tỷ giá sai, tính toán sai về hàng hóa xuất nhập khẩu ảnh hƣởng tới

hao TSCĐ dẫn tới giá thành sản phẩm sai

- Số lƣợng hóa đơn một quý khá nhiều nên dễ gây ra bỏ sót hóa đơn, cũng

thuế và tài khoản thanh toán.

nhƣ hạch toán nhầm số tiền.

- Phân chia công việc khá rõ ràng để tránh đƣợc sai sót trong hạch toán kế toán.

- Công tác kế toán đƣợc thực hiện theo đúng thông tƣ, chuẩn mực kế toán;

 Thuận lợi:

việc ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tƣơng đối kịp thời, liên

tục và đầy đủ.

1.4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng

1.4.1 Đánh giá khái quát một số chỉ tiêu trên báo cáo tài chính về tình hình kinh

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

doanh tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng

12

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

2021/2020

2022/2021

STT

Chỉ tiêu

Năm 2020

Năm 2021

Năm 2022

+/-

%

+/-

%

1

Doanh thu

80.723.150.211

104.328.725.901

124.265.239.832

23.605.575.690

29,24

19.936.513.931

19,01

2

Doanh thu thuần

80.723.150.211

104.328.725.901

124.265.239.832

23.605.575.690

29,24

19.936.513.931

19,01

3

Chi phí tài chính

299.954.447

557.740.694

465.837.121

257.786.247

85,94

-94.903.573

-16,48

4

-Trong đó: chi phí lãi

299.954.447

557.740.694

485.837.121

257.786.247

85,94

-94.903.573

-16,48

vay

5

Chi phí quản lý kinh

3.263.462.501

3.478.407.962

3.933.381.538

214.945.461

6,58

454.973.576

13,07

doanh

6

Chi phí khác

1.419.883

751.208

154.487.604

-668.675

-17,09

153.727.396

20646

7

Lợi nhuận sau thuế

186.785.688

155.215.662

242.001.766

-31.570.026

-16,09

86.7786.104

55,91

8

Số lao động

20

22

25

2

10

3

13,64

9

Thu nhập bình quân

8.100.245

8.253.008

8.576.369

152.763

1,89

323.361

3,91

ngƣời/ đồng/ tháng

10

Tổng TS= Tổng NV

78.023.420.000

80.399.211.125

85.291.230.756

2.375.790.875

3,04

4.892.019.631

6,08

11

Vốn chủ sở hữu

45.211.265.122

47.546.125.992

46.003.851.214

2.334.860.870

5,16

-1.542.274.778

-3,24

12

TS bình quân

77.999.231.046

81.015.210.000

83.012.125.312

3.015.978.954

3,87

1.996.915.312

2,46

13

3,47

VCSH bình quân

39.564.254.355

46.598.356.221

48.215.214.981

6.034.101.866

15,25

1.616.858.760

Bảng 1.1.1: Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

13

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

NHẬN XÉT:

Qua bảng phân tích ta thấy các chỉ tiêu kinh tế có sự biến động rõ nét trong

giai đoạn 2020-2022. Cụ thể nhƣ sau:

-Doanh thu năm 2020 là 83.723.150.211 đồng, đến năm 2021 là

104.265.239.832 đồng tăng 23.605.575.690 đồng tƣơng ứng tăng 29,24% so với

năm 2020. Vào năm 2022 chỉ tiêu này là 124.265.239.832 đồng tăng

19.936.513.931 đồng tƣơng ứng tăng 19.01 %. Nhìn chung trong giai đoạn 2020-

2022 doanh thu của công ty ở mức tăng khá ổn định chứng tỏ công ty đã bán ra

nhiều hàng hóa hơn ra thị trƣờng, kiểm soát tốt chính sách bán hàng và thị phần

cũng đƣợc mở rộng hơn so với năm trƣớc. Tuy nhiên mức tăng trƣởng trong năm

2022 lại thấp hơn mức tăng trƣởng trong năm 2021 gần 10%m doanh nghiệp cần có

những biện pháp để giảm trừ chi phí giúp doanh thu tăng trƣởng cao hơn trong thời

gian tới.

-Chi phí tài chính năm 2020 là 299.954.447 đồng, sang năm 2021 tăng thêm

257.789.247 đồng tƣơng ứng tăng 85,94%. Nguyên nhân là do năm 2021 chi phí lãi

vay tăng cao chứng tỏ trong năm 2021 công ty đã tăng cƣờng bổ sung vốn đầu tƣ

thông qua hình thức vốn vay. Năm 2022 chi phí tài chính lại giảm đi 94.903.573

đồng tƣơng ứng giảm 16.48% so với năm 2021 chứng tỏ công ty đã kiểm soát tốt

chi phí lãi vay và chi phí tài chính giúp doanh nghiệp không phụ thuộc vào nguồn

vốn vay.

-Chi phí quản lý kinh doanh năm 2020 là 3.263.462.501 đồng, đến năm 2021

tăng thêm 214.945.461 đồng tƣơng ứng tăng 6.58% so với năm 2020. Năm 2022

mức tăng chi phí quản lý kinh doanh so với năm 2021 là 13.07% gấp đôi so với

mức tăng của năm trƣớc. Điều này chứng tỏ công ty chƣa kiểm soát chặt chẽ làm

phát sinh nhiều khoản chi phí kinh doanh không cần thiết. Doanh nghiệp cần có

những biện pháp cấp thiết nhƣ tối ƣu hóa bộ máy phòng kinh doanh hay cắt giảm

chi phí cơ sở vật chất phòng kinh doanh trong thực trạng chỉ tiêu này ngày một gia

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

tăng để giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận.

14

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

-Chi phí khác vào năm 2021 là 751.208 đồng giảm 17.09 % so với năm

2020. Tuy nhiên chỉ tiêu này vào năm 2022 tăng mạnh 20646% đây là tín hiệu

không tốt khi mà vào năm 2021 đã giảm đƣợc khoản mục này nhƣng doanh nghiệp

đã không chú ý tới chỉ tiêu này dẫn đến chi phí khác tăng lên chóng mặt. Điều cấp

bách cần phải làm bây giờ là đƣa ra các biện pháp khắc phục trong năm tới giảm

thiểu chi phí khác tối ƣu doang thu.

-Lợi nhuận sau thuế năm 2020 là 186.785.688 đồng, năm 2021 giảm

31.570.026 đồng tƣơng ứng giảm 16.09 %. Nguyên nhân giảm có thể là do sau đại

dịch covid vào năm 2020 nền kinh tế chƣa hồi phục một cách mạnh mẽ nên nhu cầu

mua sắm của khách hàng giảm đi dẫn đến doanh thu giảm. Tuy nhiên lợi nhuận sau

thuế vào năm 2022 tăng khá cao là 86.786.104 đồng tƣơng ứng tăng 22,91% so với

năm 2021. Nguyên nhân do chi phí tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng

của chi phí, doanh nghiệp tuy phát sinh thêm các khoản chi phí khác tăng cao tuy

nhiên lại giảm đƣợc chi phí hoạt động tài chính. Chứng tỏ trong năm 2022 doanh

nghiệp đã hoạt động một cách hiệu quả.

-Số lao động có sự biến động nhẹ từ 20 ngƣời lên 25 ngƣời ở năm 2020 và

2022 chứng tỏ hoạt động của công ty ngày càng nhiều nên cẩn bổ sung thêm nhiều

nhân sự để phát triển và đào tạo đội ngũ nhân viên, lao động.

-Thu nhập bình quân ngƣời/ đồng/ tháng qua các năm nhìn chung có sự tăng

nhẹ chứng tỏ sau đại dịch covid doanh nghiệp có nhiều sự đãi ngộ về mức lƣơng đối

với nhân sự trong công ty.

-Tổng tài sản của doanh nghiệp trong 3 năm có sự tăng nhẹ. Năm 2020 tổng

tài sản là 78.023.420.000 đồng, đến năm 2021 tăng nhẹ 2.37.790.875 đồng tƣơng

ứng tăng 3.04% so với năm 2020. Trong khi đó vào năm 2022, chỉ tiêu này có tốc

độ tăng gấp đôi là 6.08% so với năm 2021. Nguyên nhân là do công ty đã mua sắm

thêm một số tài sản cố định sử dụng cho nhu cầu quản lý của bộ phận bán hàng, bộ

phận quản lý doanh nghiệp. Ngoài ra tổng tài sản tăng lên cho thấy doanh nghiệp đã

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

thu hồi đƣợc các khoản phải thu khách hàng trong năm.

15

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

-Vốn chủ sở hữu năm 2021 là 47.546.125.992 đồng tăng 2.334.860.870 đồng

tƣơng ứng tăng 5,16% so với năm 2020. Năm 2022 đánh dấu mức giảm nhẹ của vốn

chủ sở hữu khi giảm xuống còn 46.003.851.214 đồng tƣơng ứng giảm 3.24 % so với

năm 2021 chứng tỏ tuy công ty mở rộng quy mô kinh doanh cần sử dụng nhiều số

vốn đầu tƣ nhƣng doanh nghiệp đã tự huy động đƣợc dòng tiền không phụ thuộc

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

vào nguồn vốn. Đây là dấu hiệu tốt trong năm 2022.

16

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

1.4.2 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty

STT Chỉ tiêu Công thức xác 2020 2021 2022 2021/2020 2022/2021

định +/- % +/- %

ROS (LNST/DTT)*100 0.23 0.15 0.20 -0.08 -34,78 0.05 25 1

(LNST/TS 2 0.24 0.19 0.29 -0.05 -20,83 0.10 5,63 ROA BQ)*100

(LNST/VCSH 3 0.47 0.33 0.50 -0,14 -29,78 0.17 51,52 ROE BQ)*100

0.15 0.21 0.22 0,06 40,00 0.01 4,67 NPT/TNV Hệ số nợ 4

0.11 0.09 0.15 -0,02 -18,18 0,06 66,67 Hệ số tự tài trợ VCSH/NNH 5

Hệ số khả năng 6

thanh toán nợ TSNH/NNH 11.30 9.35 21.56 -1,95 -17,25 12,21 130,59

ngắn hạn

7 Hệ số khả năng

thanh toán nợ dài TSDH/NDH 12.65 10.27 22.78 -2,38 -18,81 12,51 121,81

Bảng 1.2:Bảng phân tích khái quát chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp

Báo cáo tốt nghiệp

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

hạn

17

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

NHẬN XÉT:

Thông qua bảng phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH sản xuất và

thƣơng mại Thành Hồng ta thấy khả năng sinh lời năm 2021 là thấp nhất so với 2

năm còn lại, khả năng độc lập về mặt tài chính cũng tƣơng tự. Về khả năng thanh

toán cả 3 năm đều đƣợc đảm bảo. Cụ thể nhƣ sau:

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế (ROS) năm 2020 là 0.23 phản ánh cứ 100 đồng

doanh thu thuần sẽ tạo ra 0.23 đồng lợi nhuận sau thuế. Con số này vào năm 2021

giảm còn 0.15 đồng tƣơng ứng giảm 34,78% so với năm 2020 chứng tỏ khả năng

kiểm soát chi phí của công ty vào năm 2021 không tốt bằng năm trƣớc. Năm 2022

chỉ tiêu này là 0.20 tăng 0.05 đồng so với năm 2021 tƣơng ứng tăng 25%, có thể nói

trong năm 2022 này doanh nghiệp đã đúc kết kinh nghiệm nghiên cứu và đƣa ra

những chiến lƣợc hợp lý giúp việc kinh doanh đạt hiệu quả cao.

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên TTS (R0A) năm 2021 ghi nhận ở mức thấp

nhất là 0.19 phản ánh cứ 100 đồng tài sản tạo ra 0.19 đồng lợi nhuận. Trong năm

2020 vào 2022 chỉ tiêu này lần lƣợt là 0,24 và 0,29 trong đó năm 2022 đã tăng 0.1

đồng tƣơng ứng với mức tăng 52,63 % biểu hiện sự khai thác triệt để hiệu quả sự

dụng tài sản. Nguyên nhân là do năm 2022 cả lợi nhuận sau thuế và tổng tài sản đều

tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp khá tốt ảnh hƣởng tích cực

đến hoạt động kinh doanh.

-Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCSH (ROE) năm 2020 là 0.47 phản ánh cứ

100 đồng vốn chủ sở hữu thì tạo ra 0.47 đồng lợi nhuận. Năm 2021 là 0.33 giảm

0.14 đồng tƣơng ứng giảm 29,78 % cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu không đƣợc đầu

tƣ tốt bằng năm trƣớc. Đến năm 2022 con số này là 0.50 tăng 0.17 đồng tƣơng ứng

tăng 51,52 % chứng tỏ xu hƣớng tích cực của việc sử dụng nguồn vốn chủ sở

huuwc đƣợc đầu tƣ hợp lý và hiệu quả hơn.

-Hệ số nợ năm 2021 là 0.21 tăng 0.07 tƣơng ứng tăng 40% so với năm 2020

và vào năm 2022 con số này là 0.22. Nhìn chung cả 3 năm chỉ tiêu này đều ở mức

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

khá thấp chứng tỏ khả năng đáp ứng các nghĩa vụ nở là mức trung bình, công ty vẫn

18

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

còn phụ thuộc vào các chủ nợ bên ngoài. Giai đoạn 2021-2022 chỉ tiêu này tăng nhẹ

4,67 % và tăng khá cao so với năm 2020 cho thấy khả năng phụ thuộc về mặt tài

chính của doanh nghiệp vào các khoản nợ bên ngoài đang tăng lên dẫn đến mức độ

rủi ro về mặt tài chính cũng tăng.

-Hệ số tự tài trợ năm 2021 là 0.09 giảm 0.02 tƣơng ứng giảm 18,18% so với

năm 2020, cả 2 năm con số này đều ở mức khá thấp chứng tỏ mức độ độc lập tài

chính của doanh nghiệp chƣa tốt. Năm 2022 con số này tăng lên là 0.22 tăng 0.06

tƣơng ứng tăng 66,67% so với năm 2021. Nhƣ vậy doanh nghiệp đã có những biện

pháp khắc phục để cải thiện khả năng độc lập tài chính của công ty.

-Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn năm 2021 là 9,35 cho biết cứ 1 đồng

nợ ngắn hạn đƣợc đảm bảo bởi 9,35 đồng tài sản ngắn hạn mà doanh nghiệp đang

có. So với năm 2020 chỉ tiêu này giảm 1,95 đồng tƣơng ứng giảm 17,25% nguyên

nhân là do tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn nhỏ hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn.

Sang năm 2022 con số này tăng mạnh 130,59% tƣơng ứng tăng 12,21 đồng biểu

hiện số vốn nhàn rỗi của doanh nghiệp đƣợc đầu tƣ vào hàng tồn kho và các tài sản

ngắn hạn khác. Trong cả 3 năm chỉ tiêu này đều ở mức cao chứng tỏ tình hình thanh

toán ngắn hạn của công ty là tốt, tài sản ngắn hạn có khả năng bù đắp cho các khoản

nợ khi phát sinh.

-Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn năm 2021 là 10,27 giảm 2,38 tƣơng

ứng giảm 18,81% so với năm 2020. Con số này cho biết cứ 1 đồng nợ dài hạn đƣợc

đảm bảo bởi 10,27 đồng tài sản dài hạn. Đến năm 2022 tăng thành 22,78 đồng

tƣơng ứng tăng 121,81%. Giai đoạn 2020-2023 chỉ tiêu này đều ở mức cao chứng tỏ

khả năng thanh toán nợ dài hạn của công ty rất tốt.

Kết luận : Giai đoạn 2020-2022 đánh dấu sự chuyển biến của nền kinh tế sau

đại dịch covid 19, vƣợt qua thời kỳ nền kinh tế khó khăn và đầy biến động , doanh

nghiệp đã có nhiều cố gắng nỗ lực biểu hiện thông qua các chỉ tiêu kinh tế nhằm

duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh của công ty kết hợp với việc mở rộng

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

quy mô kinh doanh đã tạo ra một tiền đề to lớn giúp công ty không ngừng phát

19

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

triển. Tuy nhiên công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng cần phát huy

những mặt đã đạt đƣợc về khả năng thanh toán các khoản nợ và khắc phục những

nhƣợc điểm về khả năng độc lập về mặt tài chính,... để không ngừng phát triển hơn

trong những năm tới

1.5 Những vấn đề chung về công tác kế toán của Công ty

- Chế độ kế toán đơn vị đang áp dụng: theo thông tƣ 133/2016/TT- BTC ( ban

1.5.1 Các chính sách kế toán chung:

- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: đồng Việt Nam

- Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12

- Kỳ kế toán: năm

- Phƣơng pháp tính thuế GTGT: phƣơng pháp khấu trừ

- Phƣơng pháp kế toán hàng tồn kho: kê khai thƣờng xuyên

- Phƣơng pháp tính giá xuất kho: theo phƣơng pháp bình quân gia quyền cuối

hành ngày 26/08/2016)

- Phƣơng pháp tính khấu hao TSCĐ: phƣơng pháp đƣờng thẳng, áp dụng theo

kỳ.

- Hình thức kế toán công ty áp dụng: Kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần

thông tƣ 45/2018/TT-BTC ( ban hành ngày 7/05/2018).

mềm kế toán Acsoft, trình tự ghi sổ theo Nhật ký chung.

1.5.2 Hệ thống chứng từ kế toán

Khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế, kế toán phải lập, thu đầy đủ chứng từ

theo đúng nội dung quy định của nhà nƣớc nhằm đảm bảo cơ sở pháp lý để ghi sổ

kế toán. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều đƣợc xây dựng chứng

từ kế toán theo mẫu của thông tƣ 133/2016/TT-BTC ban hành ngày 26/08/2016 của

Bộ tài chính hƣớng dẫn chế độ kế toán vừa và nhỏ.

Cuối tháng kế toán thực hiện tổng hợp số liệu từ các đơn vị, phòng ban bán

hàng đối chiếu số liệu thực tế và số liệu báo cáo của từng đơn vị, để hạch toán, làm

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

báo cáo với Tổng công ty.

20

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Cuối mỗi tháng, quý, năm sổ kế toán tổng hợp và chi tiết đƣợc in, ký, đóng

thành quyển và thực hiện lƣu trữ theo nhƣ quy định.

Bảng hệ thống chứng từ kế toán:

 Chứng từ tiền tệ:

STT Tên chứng từ Mẫu số

1 Phiếu thu 01-TT

2 Phiếu chi 02-TT

3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT

4 Giấy thanh toán tiền tạm ứng 04-TT

5 Giấy đề nghị thanh toán 05-TT

6 Biên lai thu tiền 06-TT

07-TT 7 Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

8 Bảng kiểm kê quỹ ( dùng cho Việt Nam đồng) 08a-TT

Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, kim 08b-TT 9 khí quý, đá quý)

Bảng 1.3:Mẫu chứng từ tiền tệ

09-TT 10 Bảng kê chi tiền

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)  Chứng từ lao động tiền lƣơng:

Mẫu số STT Tên chứng từ

01a-LĐTL 1 Bảng chấm công

01b-LĐTL 2 Bảng chấm công làm thêm giờ

02-LĐTL 3 Bảng thanh toán tiền lƣơng

03-LĐTL 4 Bảng thanh toán tiền thƣởng

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

04-LĐTL 5 Giấy đi đƣờng

21

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

6 Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành 05-LĐTL

7 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 06-LĐTL

8 Bảng thanh toán tiền thuê ngoài 07-LĐTL

9 Hợp đồng giao khoán 08-LĐTL

10 Biên bản thanh lý ( nghiệm thu ) hợp đồng giao 09-LĐTL khoán

11 Biên bản trích nộp các khoản theo lƣơng 10-LĐTL

Bảng 1.4: Mẫu chứng từ tiền lương

12 Bảng phân bổ tiền lƣơng và bảo hiểm xã hội 11-LĐTL

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)

 Chứng từ kế toán hàng tồn kho

STT Tên chứng từ Mẫu số

Phiếu nhập kho 01-VT 1

Phiếu xuất kho 02-VT 2

03-VT 3 Biên bản kiểm nghiệm vật tƣ, công cụ dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa. Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối cùng 04-VT 4

05-VT 5

Biên bản kiểm kê vật tƣ, công cụ, sản phẩm, hàng hóa Bảng kê mua hàng hóa 06-VT 6

Bảng 1.5: Mẫu chứng từ hàng tồn kho

Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ 07-VT 7

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)

22

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

 Chứng từ bán hàng:

STT Tên chứng từ Mẫu số

1 Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi 01-BH

Bảng 1.6: Mẫu chứng từ bán hàng

2 Thẻ quầy hàng 02-BH

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)  Chứng từ tài sản cố định:

STT Tên chứng từ Mẫu số

1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ

2 Biên bản thanh lý TSCĐ 02-TSCĐ

3 Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành 03-TSCĐ

4 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 04-TSCĐ

5 Biên bản kiểm kê TSCĐ 05-TSCĐ

Bảng 1.7: Mẫu chứng từ tài sản cố định

6 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 06-TSCĐ

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)

1.5.3 Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty sử dụng hệ thống tà khoản đƣợc ban hành theo quy định về chế độ

kế toán của Bộ tài chính đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại.

Với hệ thống tài khoản cấp 1,2: hiện nay công ty áp dụng theo thông tƣ

133/TT- BTC ban hành ngày 26/8/2016 của Bộ tài chính.

Với các tài khoản chi tiết: căn cứ vào quy mô và nội dung nghiệp vụ phát

sinh tại đơn vị mình, kế toán công ty đã xây dựng danh mục tài khoản cụ thể và có

chi tiết các tài khoản thành tiểu khoản theo đối tƣợng hạch toán để đáp ứng nhu

cầu thông tin và quản lý tài chính.

Các tài khoản sử dụng chủ yếu của đơn vị

 TK 111: Tiền mặt

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 TK 112: Tiền gửi ngân hàng

23

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

- TK 1121: Tiền Việt Nam

• TK 1121-BIDV: BIDV tiền Việt Nam

- TK 1122: Tiền ngoại tệ

❖ TK 131: Phải thu của khách hàng (mở chi tiết cho từng khách hàng)

- TK 131- SUNGLOVES : Phải thu SUNGLOVES

- TK 131-ANHCHINH : Phải thu Ánh Chinh

❖ TK 133: Thuế GTGT đƣợc khấu trừ

❖ TK 138: Phải thu khác

❖ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

❖ TK 156: Hàng hóa

❖ TK 211: Tài sản cố định

❖ TK 214: Khấu hao tài sản cố định

❖ TK 242: Chi phí trả trƣớc

❖ Tk 331: Phải trả ngƣời bán (chi tiết cho từng nhà cung cấp)

- TK 331-HIAS: Phải trả HIAS

- TK 331-TRUNGAN: Phải trả Trung An

❖ TK 333: Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nƣớc

❖ TK 334: Phải trả ngƣời lao động

❖ TK 338: Phải trả, phải nộp khác

- TK3383: Bảo hiểm xã hội

- TK3384: Bảo hiểm y tế

- TK3385: Bảo hiểm thất nghiệp

❖ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

• TK 1121-MB: MB tiền Việt Nam

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

 TK 632: Giá vốn hàng bán

 TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh.

- TK 6421: Chi phí bán hàng

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

24

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

❖ TK 711: Thu nhập khác

❖ TK 811: Chi phí khác

❖ TK 821: Thuế TNDN

❖ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

1.5.4 Hệ thống sổ sách kế toán

Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng sử dụng hình thức ghi

sổ Nhật ký chung có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán ( phần mềm Acsoft). Phần

mềm Acsoft tuân thủ chuẩn mực, chế độ kế toán theo thông tƣ 133/2016/TT-BTC

hƣớng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính để theo dõi tình hình hoạt

Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

động của công ty. Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán trên máy vi tính nhƣ sau:

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)

Ghi chú:

: Nhập số liệu hàng ngày

: In số, báo cáo cuối tháng ,cuối năm

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

: Đối chiếu, kiểm tra

25

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

 Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài

khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu

đƣợc thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

 Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin đƣợc nhập vào máy

theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái và các sổ, thẻ kế

toán chi tiết có liên quan).

 Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các

thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số

liệu chi tiết đƣợc thực hiện ngƣời làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa

sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

 Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.

 Cuối kỳ kế toán sổ kế toán đƣợc in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện

các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay.

Với doanh nghiệp sản xuất và thƣơng mại nhƣ Thành Hồng, phần mềm kế

toán Acsoft đã đƣợc đƣa vào sử dụng.

Hình 1.3: Hình ảnh minh họa khai báo tài khoản chi tiết của công ty

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)

26

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

 Ƣu điểm của phần mềm:

 Có hệ thống thông tin kế toán chi tiết và đa dạng nhƣ: Hạch toán riêng biệt

lãi lỗ của từng bộ phận, từng nhóm mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ, vụ việc hợp đồng

theo yêu cầu quản trị của Doanh nghiệp.

 Hệ thống đƣợc thiết kế động phù hợp với các mô hình tổ chức kế toán khác

nhau của các loại hình doanh nghiệp.

 Acsoft có hệ thống báo cáo linh hoạt, ngƣời dùng có thể lập các báo cáo với

các chỉ tiêu lựa chọn.

 Giao diện trực quan bằng tiếng việt, trình bày đơn giãn, dễ hiểu, giúp triển

khai thuận lợi.

 Acsoft hỗ trợ ngƣời sử dụng trong toàn bộ các phần hành kế toán tổng hợp,

khâu lập chứng từ, cung cấp hoàn chỉnh sổ sách, báo cáo tài chính, báo cáo thuế

giúp tiết kiệm về thời gian và công sức.

 Mang tính bảo mật cao, an toàn, chi phí hợp lý, không hạn chế số lần cài đặt,

dịch vụ bảo hành chuyên nghiệp.

 Nhƣợc điểm:

 Trên thực tế phần mềm còn nhiều hạn chế nhƣ: Hệ thống cứng nhắc, gặp khó

khăn với doanh nghiệp có dữ liệu lớn.

 Tính năng quản trị của phần mềm kế toán Acsoft không nhiều khó ứng dụng

đối với các doanh nghiệp có quy trình quản lý đặc thù.

1.5.5 Hệ thống báo cáo kế toán

 Chế độ kế toán áp dụng: thông tƣ 133/2016/TT-BTC ban hành ngày

26/08/2016 của Bộ tài chính.

 Kỳ lập báo cáo: lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm và thực hiện nộp

báo cáo theo đúng quy định của chế độ kế toán Việt Nam.

 Nơi gửi báo cáo: công ty thực hiện kê khai tờ khai theo quý và báo cáo tài

chính theo năm tài chính trên phần mềm hỗ trợ kê khai (htkk) của Tổng cục thuế,

nộp báo cáo tài chính qua mạng trên trang web http://thudientu.gdt.gov.vn/

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Trách nhiệm lập báo cáo: các loại báo cáo liên quan đến thuế và báo cáo

27

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

quản trị của công ty đều do phòng kế toán lập.

 Các loại báo cáo tài chính: công ty đang sử dụng 2 loại báo cáo là báo cáo

theo quý và báo cáo theo năm.

*Báo cáo theo năm

- Báo cáo tình hình tài chính( mẫu số B01a-DNN)

- Bảng cân đối tài khoản ( mẫu số F01-DNN)

- Báo báo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02-DNN)

- Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (mẫu số B03-DNN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09-DNN

Kế toán trƣởng

Kế toán bán hàng, kế toán tổng hợp, thủ quỹ

Kế toán công nợ, kế toán thanh toán, kế toán thuế

Sơ đồ 1.4: Bộ máy kế toán của công ty

1.5.6 Bộ máy kế toán của công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng

(Nguồn: phòng Kế toán)

Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán:

 Kế toán trƣởng

- Có trách nhiệm quản lý chung, kiểm soát mọi hoạt động có liên quan đến

lĩnh vực tài chính, kế toán. Phải nắm đƣợc toàn bộ tình hình tài chính của công ty để

tham mƣu cho giám đốc ra các quyết định về chính sách và kế hoạch tài chính của

công ty.

- Tổ chức công tác quản lý và điều hành, thực hiện các công việc liên quan

đến lĩnh vực nghiệp vụ, thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm thuộc

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Phòng kế toán.

28

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

- Thƣờng xuyên kiểm tra, kiểm soát và giám sát toàn bộ công việc để kịp thời

giải quyết các vƣớng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của phòng và

mỗi thành viên đạt hiệu qủa cao nhất, nhận xét, đánh giá kết qủa thực hiện công

việc và năng lực làm việc của từng cán bộ nhân viên để khen thƣởng, động viên

hoặc kỷ luật kịp thời.

- Chủ trì các cuộc họp hội, họp đột xuất để thảo luận và giải quyết các vấn đề

liên quan đến công tác của phòng, của từng thành viên. Tham gia các cuộc họp giao

ban, họp chuyên đề của phòng kế toán cũng nhƣ của công ty.

- Báo cáo thƣờng xuyên tình hình hoạt động của Phòng kế toán cho Giám Đốc

Công ty; tiếp nhận, phổ biến và triển khai thực hiện kịp thời các chỉ thị của Giám

Đốc công ty.

 Kế toán công nợ, Kế toán thanh toán, Kế toán thuế:

- Tập hợp và kiểm tra nhu cầu thu - chi hàng ngày.

- Lập phiếu thu - chi tiền mặt, theo dõi thực chi với sổ sách, báo cáo thu

chi hàng ngày.

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc thu - chi theo đúng quy

trình, quy định, kế hoạch thanh toán trƣớc khi trình ban lãnh đạo phê duyệt.

- Hạch toán kế toán vào phần mềm kế toán hoạt động thu - chi tiền mặt.

- Lƣu trữ các chứng từ kế toán liên quan đến phần hành công việc hợp lý,

theo qui định công ty, đảm bảo an toàn và dễ tìm kiếm.

- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế cuối năm. Thƣờng xuyên theo dõi,

bám sát, nắm bắt tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của công

ty

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh

toán phát sinh theo từng đối tƣợng, từng khoản thanh toán có kết hợp với thời hạn

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau.

29

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

- Cập nhật kịp thời các thông tin về luật thuế, soạn thông báo các nghiệp

vụ quy định của luật thuế có liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của

công ty để làm cơ sở thực hiện.

- Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp

hành kỷ luật thanh toán …

 Kế toán bán hàng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ:

- Lập chứng từ theo các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cập nhật hóa đơn liên

quan đến các hoạt động mua bán hàng hóa, vật liệu, tài sản cố định trong công ty.

- Ghi chép phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác tình hình mua hàng và bán

hàng của công ty. Cung cấp thông tin đầy đủ về tình hình mua hàng và bán hàng

phục vụ cho việc chỉ đạo và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Lập báo

cáo mua hàng và bán hàng theo quy định …

- Kiểm tra các số liệu của đơn vị trong nội bộ của công ty qua các định khoản

nghiệp vụ và sự cân đối giữa các số liệu kế toán tổng hợp.

1.5.7 Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới tổ chức kế toán của công ty

Môi trƣờng kinh doanh bao gồm tất cả nhũng yếu tố nhƣ dân số, văn hóa, tự

nhiên, kinh tế, chính trị- pháp luật, khoa học, công nghệ, khách hàng, nhà cung ứng,

đối thủ cạnh tranh, các nhà đầu tƣ có tác động mạnh mẽ đến mọi hoạt động của DN,

- Ảnh hƣởng về giá cả thị trƣờng, lãi suất và tiền thuế: giá cả thị trƣờng, giá cả

trong đó ảnh hƣởng lớn đến tổ chức công tác kế toán trong DN.

sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ có ảnh hƣởng lớn đến doanh thu, do đó có ảnh

hƣởng lớn đến khả năng tìm kiếm lợi nhuận. Trƣớc sự biến động tăng giảm về lãi

suất và giá cổ phiếu ảnh hƣởng tới chi phí tài chính, sự biến động về thuế cũng ảnh

hƣởng trực tiếp tới khả năng tiếp tục đầu tƣ. Từ những vấn đề trên, các chuyên gia

biên soạn hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật cũng nhƣ chuẩn mực kế toán

cần có sự xem xét và nhìn nhận lại để đẩm bảo các hệ thống văn bản đó đáp ứng

- Sự ổn định của nền kinh tế: ảnh hƣởng trực tiếp đến doanh thu của DN. Từ

đƣợc nhu cầu xử lý và cung cấp thông tin chân thật, tin cậy.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

đó ảnh hƣởng tới nhu cầu về vốn của DN, tới các khoản chi phí về đầu tƣ, chi phí

30

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

trả lãi. Sự thay đổi của nền kinh tế là một nhân tố thúc đẩy Việt Nam nhanh chóng

hoàn thiện hệ thống kế toán, để nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập cũng nhƣ thực

trạng các DN tại Việt Nam nói chung và công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại

- Sự cạnh tranh trên thị trƣờng: hiện nay, trên địa bàn thành phố Thái Bình có

Thành Hồng nói riêng.

rất nhiều doanh nghiệp có chung nhóm ngành nghề kinh doanh thiết bị điện với

công ty Thành Hồng nhƣ Công ty TNHH XANOTH, Công ty TNHH thƣơng mại

điện tử Thái Bình, …Nhiều đối thủ cạnh tranh về sản phẩm nhƣ vậy đòi hỏi công ty

TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng phải củng cố công tác kế toán và quản

- Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ: với nền khoa học kỹ thuật tiên tiến

lý để tồn tại và tăng trƣởng trong một nền kinh tế luôn biến đổi.

nhƣ hiện nay đòi hỏi DN phải ra sức cải tiến kỹ thuật, quản lý, xem xét đánh giá lại

toàn bộ tình hình tài chính, khả năng thích ứng với thị trƣờng. Từ đó đề ra những

chính sách thích hợp cho DN. Cuộc cách mạng 4.0 làm thay đổi cơ bản phƣơng

thức thực hiện các công việc kế toán hiện nay bằng việc áp dụng chứng từ điện tử,

bằng các phần mềm tổng hợp, xử lý dữ liệu, ghi sổ trong môi trƣờng tin học hóa. Kế

toán viên sẽ không còn mất quá nhiều thời gian và công sức của mình để phân loại

chứng từ, xử lý từng nghiệp vụ. Bên cạnh đó, sự hỗ trợ mạnh mẽ về công nghệ giúp

ngành kế toán sử dụng nguồn lực của mình hiệu quả hơn, tiếp cận thời gian, nhân

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

lực và gần hơn tới hệ thống kế toán quốc tế.

31

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

PHẦN 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC 2 PHẦN HÀNH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƢƠNG MẠI THÀNH HỒNG

2.1 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH sản

xuất và thương mại Thành Hồng

2.1.1 Các hình thức trả lương và cách tính lương

 Các hình thức trả lƣơng:

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức trả lƣơng theo thời gian cho tất cả

ngƣời lao động.

Trả lƣơng theo thời gian: Đây là hình thức trả lƣơng dựa trên số giờ mà ngƣời

lao động đã hoàn thành. Vì vậy, mức lƣơng này có thể sẽ cố định, trừ khi ngƣời

lao động xin nghỉ không lƣơng, Thêm vào đó, mức lƣơng này có thể sẽ có thêm

vài khoản phụ cấp nhƣ: phụ cấp tiền ăn, phụ cấp tiền xăng nếu doanh nghiệp điều

đi làm xa, ... Theo hình thức trả lƣơng này, ngƣời lao động không lo về mức thu

nhập theo mỗi tháng, vì số tiền lƣơng trừ là cố định, nghỉ bao nhiêu ngày trừ bấy

nhiêu lƣơng theo quy định của công ty. Hình thức này ta cũng thấy phổ biến ở

các nơi áp dụng cho nhân viên làm văn phòng nhƣ hành chính quản trị, tổ chức

lao động, thống kê, tài vụ- kế toán. Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc

đặc thù doanh nghiệp mà áp dụng bậc lƣơng khác nhau. Độ thành thạo kỹ thuật

nghiệp vụ chuyên môn chia thành nhiều thang bậc lƣơng, mỗi bậc lƣơng có mức

lƣơng nhất định.

 Cách tính lƣơng:

Tiền lƣơng tháng: là tiền lƣơng trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng

lao động.

(Lƣơng cơ bản + phụ cấp)

Lƣơng tháng = x Số ngày

Ngày công chuẩn của tháng công thực tế

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Lƣơng thực lĩnh = Lƣơng tháng – các khoản bảo hiểm trích trừ vào lƣơng –

32

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Thuế thu nhập cá nhân

Ví dụ: Lƣơng thực lĩnh của ông Đỗ Văn Khởi thuộc bộ phận bán hàng có mức

lƣơng cơ bản là 7.200.000 đồng, phụ cấp 500.000. Trong tháng 11, số ngày công

thực tế ông đi làm là 26 ngày, số ngày công chuẩn của tháng là 26 ngày. Nhƣ vậy:

Lƣơng tháng = ( 7.200.000+ 500.000)/26*26= 7.700.000 ( đồng)

Sau khi trừ đi 8% BHXH; 1,5% BHYT và 1% BHTN thì số lƣơng thực lĩnh của

ông Khởi là:

Lƣơng thực lĩnh= 7.700.000 – 576.000 – 108.000 – 72.000

= 6.944.000 ( đồng)

2.1.2 Chế độ quy định của đơn vị về trích, chi trả các khoản trích theo lương của

công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng

 Chế độ trả lƣơng: Công ty thực hiện chế độ lƣơng theo thỏa thuận với ngƣời

lao động. Mức lƣơng thỏa thuận trên hợp đồng lao động đảm bảo không thấp hơn

mức lƣơng tối thiểu vùng. Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, các yêu cầu

thanh toán kế toán lập bảng thanh toán lƣơng cho toàn công ty. Tiền lƣơng đƣợc

công ty chi trả vào ngày 10 hàng tháng.

 Quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lƣơng:

Do tình hình dịch bệnh Covid đất nƣớc chúng ta phải gánh chịu những tổn

thất nặng nề vì vậy Chính phủ đã có nhiều chính sách hỗ trợ đổi mới cho các doanh

nghiệp.

- Trƣớc ngày 01/06/2017, quỹ bảo hiểm đƣợc trích theo tỷ lệ 32.5% trên tổng

quỹ lƣơng và các khoản phụ cấp thƣờng xuyên của ngƣời lao động thực tế trong kỳ

hạch toán. Từ ngày 01/06/2017, doanh nghiệp thực hiện trích lập theo quyết định

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

595/QĐ- BHXH là 32%. Trong đó:

33

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Các khoản bảo Trích vào chi phí Trích vào lƣơng Tổng hiểm trích theo của doanh nghiệp của ngƣời lao

lƣơng động

1.Bảo hiểm xã hội 17,5% 25,5% 8% (BHXH)

2.Bảo hiểm y tế 3% 1,5% 4,5% (BHYT)

3.Bảo hiểm thất 1% 1% 2% nghiệp (BHTN)

Bảng 2.1:Bảng quy định về trích, chi trả lương và các khoản trích theo lương

Tổng 21,5% 10,5% 32%

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)

 Quỹ BHXH trích 25,5% tiền lƣơng hàng tháng, trong đó công ty đóng 17,5%

trên tổng quỹ lƣơng của những ngƣời tham gia đóng BHXH và 8% do ngƣời lao

động đóng trên mức lƣơng cơ bản + Phụ cấp ( nếu có).

 Quỹ BHYT: Công ty hạch toán vào chi phí 3% tổng số tiền lƣơng cơ bản,

ngƣời lao động phải trả 1,5 % ( trừ vào thu nhập hàng tháng) sau đó công ty nộp hết

cho cơ quan BHYT quản lý và chi trả. Quỹ này đƣợc dùng để thanh toán các khoản

khám, chữa bệnh… cho ngƣời lao động.

 KPCĐ: Công ty hạch toán vào chi phí 2% theo lƣơng thực tế của ngƣời lao

động. Tuy nhiên công ty chƣa thành lập công đoàn cơ sở vậy nên sẽ nộp 100% kinh

phí công đoàn cho Liên đoàn lao động cấp trên quản lý.

 BHTN: 1% sẽ đƣợc tính vào chi phí công ty, 1% khấu trừ vào lƣơng ngƣời

lao động

- Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH đƣợc sửa đổi, bổ sung tại Quyết định

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

505/QĐ-BHXH. Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 1/7/2021: quỹ TNLĐ-BNN mà

34

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

doanh nghiệp đóng giảm từ 0,5% còn 0% từ ngày 1/7/2021 đến hết ngày

30/6/2022 Tỷ lệ trích các BHXH, BHYT, BHTN thay đổi nhƣ sau:

Các khoản bảo Trích vào chi Trích vào lƣơng Tổng hiểm trích theo phí của doanh của ngƣời lao

lƣơng nghiệp động

1.Bảo hiểm xã hội 25,5% 8% 17% (BHXH)

2.Bảo hiểm y tế 3% 1,5% 4,5% (BHYT)

3.Bảo hiểm thất 1% 1% 2% nghiệp (BHTN)

Bảng 2.2: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lương.

Tổng 21% 10,5% 31,5%

– Theo Quyết định số 595/QĐ-BHXH đƣợc sửa đổi, bổ sung tại Quyết định

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)

505/QĐ-BHXH. Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 1/7/2021: quỹ TNLĐ-BNN mà doanh

nghiệp đóng giảm từ 0,5% còn 0% từ ngày 1/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022. Nghị

quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021: khoản BHTN mà doanh nghiệp đóng đƣợc giảm

từ 1% xuống bằng 0% từ ngày 1/10/2021 đến hết 30/9/2022. Tỷ lệ trích các khoản

bảo hiểm nhƣ sau:

Tổng

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Các khoản bảo hiểm trích theo lƣơng 1.Bảo hiểm xã hội Trích vào chi phí của doanh nghiệp 17% Trích vào lƣơng của ngƣời lao động 8% 25,5%

35

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

3% 1,5% 4,5%

0% 1% 2%

Bảng 2.3: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản trích theo lương.

(BHXH) 2.Bảo hiểm y tế (BHYT) 3.Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Tổng 20% 10,5% 30,5%

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)

- Từ ngày 1/10/2022 đến nay, ngƣời sử dụng lao động tiếp tục đóng 1% vào quỹ

BHTN. Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm nhƣ sau:

Tổng

Các khoản bảo hiểm trích theo lƣơng Trích vào chi phí của doanh nghiệp Trích vào lƣơng của ngƣời lao động

17,5% 25,5% 8%

3% 4,5% 1,5%

1% 2% 1%

Bảng 2.4: Bảng quy định về trích, chi trả các khoản theo lương.

1.Bảo hiểm xã hội (BHXH) 2.Bảo hiểm y tế (BHYT) 3.Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Tổng 21,5% 31,5% 10,5%

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)

2.1.3 Kế toán tiền lương tại Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng 2.1.3.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ

Nhân viên

Kế toán trƣởng

Giám đốc

Thủ quỹ

Kế toán thanh toán

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Chứng từ sử dụng: - Hợp đồng lao động - Bảng chấm công - Bảng tính lƣơng - Bảng thanh toán tiền lƣơng - Bảng phân bổ các khoản bảo hiểm - Phiếu chi lƣơng  Trình tự luân chuyển chứng từ

36

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Lập bảng thanh toán

Kiểm

tiền lƣơng, thƣởng và

tra, lập

các khoản phải nộp

Đi làm phiếu Chấm công hàng ngày Nhận xét và ký duyệt chi và

chi

tiền

Lập bảng chấm công

Kiểm tra bảng thanh toán lƣơng

Bảng

thanh

toán

lƣơng

đã ký

Phát

lƣơng Nhận lại BTTL đã ký, phiếu chi và tiền

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của công ty

Ký nhận n

Nguồn: Phòng kế toán

1. Bộ phận kế toán công nợ, thanh toán tiến hành chấm công hàng ngày cho

Mô tả quy trình:

nhân viên. Kết thúc tháng, bộ phận tiến hành lập bảng chấm công và gửi cho kế

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

toán trƣởng.

37

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

2. Sau khi nhận đƣợc bảng chấm công, kế toán trƣởng tiến hành tính

lƣơng, lập bảng thanh toán lƣơng và các khoản phải nộp. Bảng thanh toán lƣơng

3. Thủ quỹ nhận bảng thanh toán lƣơng thì kiểm tra, chi tiền, ghi sổ và lập

sau khi lập đƣợc gửi cho giám đốc xem xét và ký duyệt.

phiếu chi 2 liên: liên 1 lƣu trữ tại bộ phận, liên 2 và bảng thanh toán lƣơng đã ký

4. Nhận đƣợc tiền từ thủ quỹ. Bộ phận kế toán công nợ, kế toán thanh toán

gửi, tiền lƣơng gửi cho kế toán trƣởng để kiểm tra lại.

tiến hành trả lƣơng cho công nhân viên và lấy chữ ký xác nhận của nhân viên.

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán tiền lƣơng

 Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình thanh toán lƣơng kế toán sử

dụng tài khoản 334: Phải trả công nhân viên. Dùng để phản ánh tình hình thanh

toán lƣơng và các khoản thu nhập khác cho công nhân viên trong kỳ.

- Tài khoản 3343: Thanh toán lƣơng cho nhân viên bán hàng

- Tài khoản 3344: Thanh toán lƣơng cho nhân viên quản lý

- Tài khoản 3345: Thanh toán lƣơng cho bộ phận sản xuất

Sơ đồ 2.2: Quy trình hạch toán TK 334

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Quy trình hạch toán tiền lƣơng:

38

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng

Quy trình ghi sổ kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng tại đơn vị theo

hình thức Nhật ký chung:

Bảng chấm công, Bảng tính lƣơng, Ủy nhiệm chi, Phiếu

chi, Bảng thanh toán tiền thƣởng, Bảng tính và phân bổ các

khoản bảo hiểm, bảng thanh toán bảo hiểm, …

Nhập dữ liệu vào phần

Sổ kế toán chi tiết

Sổ nhật ký chung

TK 334, TK 338

mềm

Sổ cái TK 334, TK338

Bảng tổng hợp chi tiết tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng

Bảng cân đối số phát sinh

Sơ đồ 2.3: Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

39

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, hoặc định kì:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc liên quan đến lƣơng và các khoản trích

theo lƣơng đã kiểm trả. Kế toán tiến hành cập nhật dữ liệu vào phần mềm kế toán

theo đúng đối tƣợng. Từ nhật ký chung kế toán vào sổ cái các tài khoản 334, 338.

Định kỳ từ sổ kế toán chi tiết TK 334, 338 kế toán vào bảng tổng hợp chi tiết. So

sánh, đối chiếu, kiểm tra số liệu từ bảng tổng hợp chi tiết vào sổ cái phải khớp

nhau. Định kì sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết, kế toán vào BCTC

Minh họa nghiệp vụ kế toán tiền lƣơng

Minh họa nghiệp vụ kế toán tiền lƣơng

Ví dụ: Kế toán tiền lƣơng tháng 11/2023 của Công ty TNHH sản xuất và

Hình 2.1: Bảng chấm công của bộ phận quản lý trong tháng 11/2023

thƣơng mại Thành Hồng.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Nguồn: Phòng kế toán

40

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.2: Bảng chấm công của bộ phận bán hàng tháng 11/2023

Hình 2.3: Bảng chấm công của bộ phận sản xuất tháng 11/2023

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

- Bảng thanh toán tiền lƣơng của bộ phận quản lý trong tháng 11/ 2023

41

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.4: Thanh toán lương bộ phận quản lý trong tháng 11/2023

Nguồn: Phòng kế toán

Hình 2.5: Thanh toán lương bộ phận bán hàng trong tháng 11/2023

- Bảng thanh toán tiền lƣơng của bộ phận bán hàng tháng 11/2023

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Nguồn: Phòng kế toán

42

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.6: Thanh toán lương bộ phận sản xuất tháng 11/2023

Nguồn: Phòng kế toán

- Căn cứ vào bảng thanh toán lƣơng của các bộ phận tiến hành nhập dữ

liệu vào phần mềm Acsoft/ Kế toán chi tiết/ Các nghiệp vụ khác đồng việt/ Kế

toán khác:

Hình 2.7: Giao diện phần mềm kế toán Acsoft nhập tiền lương cho bộ phận quản lý

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

+ Giao diện phần mềm kế toán nhập tiền lƣơng cho bộ phận quản lý

43

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Nguồn: Phòng kế toán

Hình 2.8: Giao diện phần mềm kế toán Acsoft nhập tiền lương cho bộ phận bán hàng

+ Giao diện phần mềm kế toán nhập tiền lƣơng bộ phận bán hàng

Nguồn: Phòng kế toán

- Kế toán tiến hành lập phiếu chi và trả lƣơng cho ngƣời lao động bằng tiền

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

mặt: Acsoft/ Sổ kế toán chi tiết/ Kế toán tiền vốn đồng việt/ Chọn phiếu chi:

44

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.9: Phiếu chi trả tiền lương cho bộ phận bán hàng tháng 11/2023

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Nguồn: Phòng kế toán

45

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.10: Phiếu chi trả tiền lương cho bộ phận quản lý tháng 11/2023

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Nguồn: Phòng kế toán

46

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.11: Phiếu chi trả lương cho bộ phận sản xuất

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

- Minh họa sổ chi tiết TK334

47

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.12: Sổ chi tiết tài khoản 334

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Nguồn: Phòng kế toán - Minh họa sổ cái TK 334

48

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.13: Sổ cái TK 334

Hình 2.14: Sổ Nhật ký chung

Nguồn: Phòng kế toán

Nguồn: Phòng kế toán

❖ Chứng từ sử dụng

2.1.4 Kế toán các khoản trích theo lương của Công ty TNHH sản xuất và thương mại Thành Hồng 2.1.4.1 Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ

- Bảng chấm công

- Bảng trích bảo hiểm

- Bảng tính lƣơng

- Bảng thanh toán lƣơng

- Bảng thanh toán bảo hiểm

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Trình tự luân chuyển chứng từ

49

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Sơ đồ 2.4: Trình tự luân chuyển chứng từ

2.1.4.2 Tài khoản sử dụng và quy trình hạch toán các khoản trích theo lương

 Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình các khoản trích theo lƣơng, kế

toán sử dụng tài khoản 338: Phải trả phải nộp khác. Dùng để theo dõi việc

trích lập sử dụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN

- Tài khoản 3382: KPCĐ

- Tài khoản 3383: BHXH

- Tài khoản 3384: BHYT

- Tài khoản 3385: BHTN

 Quy trình hạch toán kế toán các khoản trích theo lƣơng của Công ty TNHH

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng

50

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

51

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Sơ đồ 2.5: Quy trình hạch toán TK 338

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

52

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

2.1.4.3 Quy trình ghi sổ kế toán các khoản trích theo lương của Công ty TNHH sản

xuất và thương mại Thành Hồng

 Quy trình ghi sổ

phân bổ các khoản bảo hiểm, bảng thanh toán bảo hiểm, …

Bảng tính lƣơng, Ủy nhiệm chi, Phiếu chi, Bảng tính và

Nhập dữ liệu vào phần

mềm

Sổ kế toán chi tiết TK Sổ nhật ký chung

3383, TK 3384, TK 3385

Sổ cái TK338 trích Bảng tổng hợp chi tiết lƣơng và các tiền khoản theo lƣơng

Bảng cân đối số phát sinh

Sơ đồ 2.6: Quy trình ghi sổ các khoản trích theo lương

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

(Nguồn: Phòng kế toán- tài chính công ty)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Minh họa vè các khoản trích theo lương của bộ phận bán hàng:

53

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.15: Bảng tính BH phải nộp bộ phận bán hàng tháng 11/2023

Nguồn: Phòng kế toán

Hình 2.16: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận quản lý tháng 11/2023

- Kế toán nhập tiền BHXH cho bộ phận quản lý:

Nguồn: Phòng kế toán

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

-Kế toán nhập tiền BHXH cho bộ phận bán hàng:

54

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.17: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận bán hàng tháng 11/2023

Nguồn: Phòng kế toán

Hình 2.18: Bảng tính trích nộp BHXH bộ phận sản xuất tháng 11/2023

-Kế toán nhập tiền BHXH cho bộ phận sản xuất:

Nguồn: Phòng kế toán

-Minh họa về các sổ chi tiết các tài khoản 3383, 3384,3385

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

+ Sổ chi tiết TK 3383 của công ty trong tháng 11:

55

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.19: Sổ chi tiết TK 3383 tháng 11/2023

Nguồn: Phòng kế toán

Hình 2.20: Sổ chi tiết TK 3384 tháng 11/2023

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

+ Sổ chi tiết TK 3384 của công ty trong tháng 11:

56

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Nguồn: Phòng kế toán

Hình 2.21: Sổ chi tiết TK 3385 tháng 11/2023

-Sổ chi tiết TK 3385 của công ty trong tháng 11:

Hình 2.22: Sổ Nhật ký chung tháng 11

Nguồn: Phòng kế toán

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Nguồn: Phòng kế toán

57

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.23: Giao diện phần mềm Acsoft nhập BHXH cho bộ phận quản lý

Giao diện phần mềm kế toán Acsoft nhập tiền BHXH cho bộ phận quản lý

2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

2.2.1 Các phương pháp bán hàng

Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng là công ty sản xuất

kinh doanh các loại hàng hóa liên quan đến thiết bị điện. Phƣơng thức chủ yếu

là bán buôn.

- Bán buôn hàng hóa, cụ thể là phƣơng thức bán buôn qua kho:

Là hình thức bán hàng theo lô hoặc bán với số lƣợng lớn , hàng mua về

đƣợc nhập kho, sau đó đƣợc xuất từ kho công ty cho ngƣời mua buôn dƣới 2

hình thức:

 Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: khách

hàng trực tiếp đến kho của công ty để nhận hàng, công ty xuất kho hàng hóa

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

giao trực tiếp cho khách hàng.

58

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

 Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: căn cứ vào

hợp đồng mua đã ký, công ty xuất kho hàng hóa, dùng phƣơng tiện vận tải để

chuyển hàng đến cho khách hàng.

- Bán lẻ hàng hóa, cụ thể là phƣơng thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: là

phƣơng thức bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng và giao hàng cho khách

hàng.

2.2.2 Các phương thức thanh toán

- Phƣơng thức thanh toán trả ngay: sau khi nhạn đƣợc hàng hóa khách hàng

Công ty đang áp dụng 2 phƣơng pháp thanh toán chủ yếu là

chuyển tiền thanh toán ngay cho nhà cung cấp có thể bằng tiền mặt, tiền gửi ngân

- Phƣơng thức thanh toán trả chậm: khách hàng đã nhận đƣợc hàng hóa

hàng, tiền tạm ứng.

nhƣng chƣa thanh toán cho nhà cung cấp. Việc thanh toán chậm có thể đƣợc thực

hiện theo điều kiện tín dụng theo thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán.

❖ Thời điểm ghi nhận doanh thu

2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng

Doanh thu tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng là toàn bộ

giá trị của các lợi ích kinh tế mà công ty thu đƣợc trong kỳ kế toán, bao gồm doanh

thu bán hàng.

Thời điểm ghi nhận doanh thu tại công ty là khi khách hàng đã thanh toán

tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán và khi hàng hóa, sản phẩm đã đƣợc chuyển

❖ Chứng từ sử dụng

– Hóa đơn GTGT

– Phiếu thu

– Bảng kê bán hàng

– Chứng từ ngân hàng

❖ Quy trình luân chuyển chứng từ

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

giao quyền sở hữu cho khách hàng.

59

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Sơ đồ 2.7: Quy trinh luân chuyển chứng từ

(Nguồn: phòng Kế toán)

Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng hóa sẽ gửi đơn đặt hàng đến

phòng kinh doanh. Phòng kinh doanh sẽ liên hệ với bộ phận kho xem còn

hàng hóa trong kho hay không nếu còn sẽ xác nhận lại với khách hàng về

loại hàng hóa đã đặt và lập đơn đặt hàng 3 liên, liên 1 lƣu tại phòng kinh

doanh, liên 2 chuyển đến phòng kế toán. Liên 3 chuyển cho sẽ đến cho bộ

phận kho, bộ phận kho tiến hành xuất hàng hóa và lập phiếu xuất kho 2 liên,

liên 1 lƣu tại bộ phận kho, liên 2 chuyển đến phòng kế toán.

Căn cứ vào đơn đặt hàng và phiếu xuất kho phòng kế toán lập hóa

đơn GTGT 2 liên, liên 1 lƣu tại phòng kế toán, liên 2 gửi cho khách hàng

cùng với hàng hóa; ghi nhận doanh thu và lên các hệ thống sổ để theo dõi

công nợ của khách hàng. Bộ phận giao hàng sẽ giao hàng cùng với hóa đơn

cho khách hàng hoặc bộ phận kinh doanh sẽ gửi hàng hóa cho nhà vận

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

chuyển giao hàng đến khách hàng. Sau khi khách hàng nhận hàng hóa và

60

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

chấp nhận thanh toán, nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền cho bộ

phận giao hàng thì kế toán sẽ lập phiếu thu 2 liên, liên 1 lƣu tại phòng kế

toán liên 2 giao cho khách hàng. Nếu khách hàng thanh toán bằng tiền gửi

❖ Tài khoản sử dụng

ngân hàng, thì ngân hàng sẽ chuyển giấy báo có cho công ty.

Công ty đang sử dụng tài khoản 5111 “doanh thu bán hàng” để phản

ánh doanh thu bán hàng hóa của công ty. Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản

khác liên quan là tài khoản 1111, 1121, 131, 3331, …

Sơ đồ 2.8: Quy trình hạch toán TK 511

❖ Các loại sổ sử dụng

– Sổ chi tiết TK 5111

– Sổ tổng hợp chi tiết TK 5111

– Sổ cái TK 511

– Sổ nhật ký chung

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

61

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

❖ Quy trình ghi sổ:

Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan

Phần mềm Acsoft

Sổ chi tiết TK 5111

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK 511

Sổ tổng hợp chi tiết TK 5111

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ mô tả quy trình ghi sổ TK 511

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kì

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Đối chiếu kiểm tra

62

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhƣ: hóa đơn GTGT, phiếu thu,.. kế toán

tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán Acsoft. Phần mềm tự động cập nhật số

liệu lên nhật ký chung, sổ chi tiết TK 5111, sổ tổng hợp chi tiết TK 5111 và sổ cái

TK 511. Cuối mỗi tháng hoặc quý kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ cái TK 511 và

sổ tổng hợp chi tiết TK 5111 để kịp thời phát hiện sai sót. Cuối tháng hoặc quý, số

❖ Minh họa nghiệp vụ ghi nhận doanh thu

liệu sẽ đƣợc phản ánh vào bảng cân đối số phát sinh báo cáo tài chính.

Nghiệp vụ 1: ngày 07/11/2023, công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành

Hồng bán hàng hóa cho công ty TNHH SUNNY GLOVERS theo hóa đơn số 1476

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

số tiền chƣa thanh toán chƣa bao gồm thuế GTGT là 11.600.000 đồng.

63

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.24: Hóa đơn GTGT 1467

(Nguồn: phòng Kế toán)

Căn cứ vào hóa đơn số 1467 đã lập, kế toán tiến hành nhập liệu vào

phần mềm: Đƣờng dẫn vào phần mềm là: Kế toán chi tiết/ Các nghiệp vụ khác

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

đồng Việt/ Kế toán khác

64

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.25: Đường dẫn nhập liệu nghiệp vụ doanh thu

(Nguồn: phòng Kế toán)

Hình 2.26: Giao diện nhập liệu doanh thu theo HĐ 1476

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

65

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Cuối mỗi tháng hoặc quý kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ chi tiết TK

5111, sổ tổng hợp chi tiết TK 5111 và sổ cái TK 511 để kịp thời phát hiện những

sai sót.

Cuối mỗi năm kết thúc năm tài chính, kế toán in các sổ chi tiết TK 5111, sổ

cái TK 511, sổ nhật ký chung và lƣu trữ tại bộ phận kế toán.

 Sổ chi tiết TK 5111

Đƣờng dẫn in sổ chi tiết TK 511: Sổ kế toán/ Sổ chi tiết/ Sổ chi tiết các tài khoản/

Hình 2.27: Đường dẫn in sổ chi tiết TK 5111

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Chọn TK 5111 và ngày tháng năm in sổ/ Xác nhận

66

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.28: Sổ chi tiết TK 5111 tháng 11/2023

+ Sổ cái 511

Đƣờng dẫn in sổ cái TK

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

nhật ký chung chọn tài khoản 5111 và ngày tháng năm in sổ xác nhận.

67

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.29: Đường dẫn in sổ cái TK 511

(Nguồn: phòng Kế toán)

Hình 2.30: Sổ cái TK 511 tháng 11/2023

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

68

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.31: Sổ nhật ký chung

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng là

giá trị hàng hóa mua vào và các chi phí khác đƣợc trả bằng tiền mua vào và để bán

đƣợc hàng hóa cho khách hàng

– Hóa đơn GTGT

– Phiếu xuất kho

– Phiếu chi, giấy báo nợ,…

 Chứng từ sử dụng

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Quy trình luân chuyển chứng từ:

69

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Sơ đồ 2.10: Quy trình luân chuyển chứng từ TK 632

(Nguồn: phòng Kế toán)

 Tài khoản sử dụng

Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng chủ yếu là kinh doanh

thƣơng mại hàng hóa thiết bị điện. Công ty sử dụng tài khoản 632” giá vốn hàng

bán” để phản ánh giá vốn hàng bán xuất kho. Cuối kỳ kết chuyển sang 911 để xác

định kết quả kinh doanh của công ty.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

70

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Sơ đồ 2.11: Quy trình hạch toán TK 632

– Sổ chi tiết TK 632

– Sổ cái TK 632

 Các loại sổ

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Quy trình ghi sổ

71

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan

Phần mềm Acsoft

Sổ nhật ký chung

Sổ chi tiết TK 632

Sổ cái TK 632

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ mô tả quy trình ghi sổ 632

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kì

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Đối chiếu kiểm tra

72

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhƣ: hóa đơn GTGT, phiếu thu,… kế toán

tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán. Phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu

lên sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 632 và sổ cái TK 632. Cuối mỗi tháng hoặc quý

kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ cái TK 632 và sổ chi tiết TK 632 để kịp thời

phát hiện sai sót. Cuối mỗi tháng hoặc quý, số liệu sẽ đƣợc phản ánh vào bảng cân

đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

 Minh họa nghiệp vụ ghi nhận giá vốn:Nghiệp vụ 1: Ngày 07/11/2023, công

ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng xuất hàng bán cho công ty TNHH

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

SUNNY GLOVES theo hóa đơn số 1467.

73

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.32: Hình ảnh hóa đơn 1467

(Nguồn: phòng Kế toán)

Căn cứ vào hóa đơn 1467 đã lập phiếu xuất kho, kế toán tiến hành nhập

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

liệu vào phần mềm.

74

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Trƣớc khi bắt đầu nhập hóa đơn số 1467 vào phần mềm kế toán tiến ành tính

giá vốn hàng bán theo chu kỳ của từng hàng hóa để phàn mềm tự động cập nhật

Hình 2.33: Giao diện chọn tài khoản và thời gian tính giá vốn

(Nguồn: phòng Kế toán)

giá vốn của từng hàng hóa khi xuất kho.

Sau khi tính giá vốn hàng bán theo kì, kế toán tiến hành nhập nghiệp vụ định

khoản xuất kho

Đƣờng dẫn hạch toán vào phần mềm là: kế toán chi tiết/ thành phẩm, nguyên

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

vật liệu đồng việt/ xuất khác ( Nhập mặt hàng/ lƣu)

75

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.34: Đường dẫn nhập giá vốn

(Nguồn: phòng Kế toán)

Hình 2.35: Giao diện nhập liệu giá vốn theo hóa đơn 1467

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

76

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.36: Phiếu xuất kho đi kèm hóa đơn 1467

(Nguồn: phòng Kế toán)

Cuối mỗi tháng hoặc quý kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ chi tiết TK 632,

và sổ cái TK 632

Cuối mỗi năm kết thúc năm tài chính, kế toán in các sổ chi tiết TK 632, sổ cái

TK 632, sổ nhật ký chung và lƣu trữ tại bộ phận kế toán.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Sổ chi tiết TK 632

77

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Sổ cái TK 632

78

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.37: Sổ cái TK 632 tháng 11/2023

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

79

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.38: Sổ Nhật ký chung

2.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ

Hiện tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng không có các

khoản giảm trừ doanh thu, chiết khấu thƣơng mại,…

2.2.6 Kế toán chi phí quản lý

Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty TNHH sản xuất và thƣơng

mại Thành Hồng là tất cả các chi phí quản lý chung, gồm các chi phí về lƣơng nhân

viên công nhân bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ,

khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí mua ngoài, chi phí bằng

tiền khác,…

– Hóa đơn GTGT, hóa đơn dịch vụ mua ngoài

– Phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán tiền lƣơng tháng, bảng phân bổ tiền

 Chứng từ sử dụng

– Bảng tính phân bổ TSCĐ

lƣơng

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Quy trình luân chuyển chứng từ:

80

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Sơ đồ 2.13: Quy trình luân chuyển chứng từ các khoản chi phí

(Nguồn: phòng Kế toán)

 Tài khoản sử dụng

Công ty sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để phản ánh

các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp. Cuối kỳ, kế toán thực hiện kết chuyển

chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Sơ đồ hạch toán

81

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Sơ đồ 2.14: Sơ đồ hạch toán TK 642

– Sổ cái tk 642

– Sổ chi tiết TK 642

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Sổ sử dụng

82

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hóa đơn GTGT và các chứng

từ liên quan

Phần mềm Acsoft

Sổ nhật ký chung

Sổ chi tiết TK 6421, 6422

Sổ cái TK 642

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.15 : Quy trình ghi sổ chi phí quản lý

 Quy trình ghi sổ

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhƣ: hóa đơn GTGT và các chứng từ có

liên quan khác, kế toán tiến hành nhập liệu vào phần mềm kế toán Acsoft. Phần

mềm sẽ tự động cập nhật số liệu lên sổ nhật ký chung, sổ chi tiết TK 642 và sổ cái

TK 642. Cuối mỗi tháng hoặc quý kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ cái TK

642 và sổ chi tiết 642 để kịp thời phát hiện sai sót. Cuối mỗi tháng hoặc quý, số liệu

sẽ đƣợc phản ánh vào bảng cân đối số phát sinh và báo cáo tài chính.

 Minh họa nghiệp vụ về chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nghiệp vụ 1: Ngày 01/11/2023, công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Hồng thanh toán tiền dịch vụ di động cho Tập đoàn công nghiệp- viễn thông quân đội

83

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.39: Hóa đơn số 737681

(Nguồn: phòng Kế toán)

Viettel theo hóa đơn số 7373681, số tiền chƣa bao gồm thuế GTGT là 433.482 đồng.

Căn cứ vào hóa đơn số 7373681 từ Viettel, kế toán tiến hành nhập liệu vào phần

mềm

Đƣờng dẫn hạch toán vào phần mềm là: kế toán chi tiết kế toán tiền vốn

đồng việt

chọn phiếu chi (hóa đơn đầu vào nhỏ hơn 20 triệu thanh toán bằng tiền

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

mặt)

84

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.40: Đường dẫn hạch toán chi phí theo hóa đơn 7373681

(Nguồn: phòng Kế toán)

Hình 2.41: Giao diện nhập chi phí quản lý theo hóa đơn 737681

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

85

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.42: Phiếu chi đi kèm hóa đơn số 7373681

(Nguồn: phòng Kế toán)

Nghiệp vụ 2: Ngày 30/11/2023, công ty Thành Hồng thanh toán tiền điện cho công ty điện

lực Thái Bình theo hóa đơn số 1035299, số tiền bao gồm thuế suất GTGT là 675.240 đồng.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

86

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.43: Hóa đơn số 1085229

(Nguồn: phòng Kế toán)

Cuối mỗi tháng hoặc quý kế toán tiến hành đối chiếu giữa sổ chi tiết TK

6422, và sổ cái TK 642.

Cuối mỗi năm kết thúc năm tài chính, kế toán in các sổ chi tiết TK 642, sổ cái

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

TK 642, sổ nhật ký chung và lƣu trữ tại bộ phận kế toán.

87

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.44: Sổ chi tiết TK 6421

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Sổ chi tiết TK 6422,6421

88

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.45: Sổ chi tiết TK 6422

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

89

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.46: Sổ cái TK 642

(Nguồn: phòng Kế toán)

2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

 Tài khoản sử dụng

Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại Thành Hồng sử dụng TK 911” xác định

kết quả kinh doanh cuối kỳ của công ty

 Chứng từ sử dụng : phiếu kế toán

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Sơ đồ hạch toán

90

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Sơ đồ 2.16: Quy trình hạch toán TK 911

– Sổ cái TK 911

– Sổ chi tiết TK 9111

 Sổ sử dụng:

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Quy trình ghi sổ

91

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan

Phần mềm Acsoft

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK 911

Sổ cái các tài khoản có liên quan và sổ chi tiết TK 9111

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sơ đồ 2.17:Quy trình ghi sổ TK 911

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kì

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Đối chiếu kiểm tra

92

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi

sổ, kế toán phản ánh các nghiệp vụ vào phần mềm Acsoft, phần mềm sẽ tự động

cập nhật vào Nhật ký chung. Sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên Nhật ký chung

phần mền sẽ tự động cập nhật lên sổ cái TK 911-Xác định kết quả kinh doanh.

Cuối tháng, sau khi kết chuyển doanh thu bán hàng, chi phí bán hàng, chi

phí quản lý doanh nghiệp, kế toán tiến hành kết chuyển sang TK 911-Xác định kết

quả kinh doanh trên phần mềm và số liệu sẽ đƣợc phần mềm tự động cập nhật vào

sổ nhật ký chung và sổ cái TK 911.

Cuối kì, kế toán lập các phiếu kế toán kết chuyển doanh thu, chi phí, xác

định kết quả kinh doanh, tính toán số thuế phải nộp. Kế toán nhập liệu nghiệp vụ

kết chuyển và tính thuế phải nộp vào phần mềm, số liệu sẽ đƣợc cập nhật vào sổ

Nhật ký chung, các sổ cái TK liên quan, bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài

chính. Định kì xác định kết quả kinh doanh, kế toán đối chiếu kiểm tra giữa sổ cái

TK 911, sổ chi tiết TK 9111 và các tài khoản có liên quan.

 Minh họa nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh

+ Sổ chi tiết tài khoản 9111:

Đƣờng dẫn in sổ chi tiết tài khoản 9111: sổ kế toán sổ chi tiết sổ chi tiết các

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

tài khoản chọn tài khoản là 9111 và ngày tháng năm in sổ xác nhận

93

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.47: Đường dẫn kết chuyển

Hình 2.48: Giao diện xác định kết quả kinh doanh

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

94

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Hình 2.49: Sổ cái TK 9111

(Nguồn: phòng Kế toán)

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

+ Sổ cái TK 911:

95

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

3 PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ

Qua gần 10 năm hình thành và phát triển, Công ty TNHH sản xuất và thƣơng

mại Thành Hồng đã không ngừng học hỏi, phấn đấu hoàn thiện cơ chế quản lý kinh

doanh, sản xuất của mình, thay đổi hình thức tổ chức sản xuất để thích ứng linh hoạt

với những khó khăn, biến động đặc biệt là hậu quả của đại dịch covid-19.

Với thời gian tìm hiểu và thực tập thực tế tại công ty, mặc dù ngắn ngủi

nhƣng em đã học tập đƣợc rất nhiều kinh nghiệm từ các anh chị, các cô chú ở công

ty. Em cũng có một vài nhận xét khách quan của mình về công ty trong thời gian

đƣợc tìm hiểu và thực tập tại đây.

3.1 Nhận xét về công tác quản lý tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại

Thành Hồng

 Công ty phân công công việc và nhiệm vụ cụ thể cho từng ngƣời rất rõ

3.1.1 Ưu điểm

ràng, phù hợp với trình độ chuyên môn. Các phòng ban cụ thể đảm nhận những vai

trò khác nhau nhƣng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ nhau trong công

việc. Điều này cho thấy sự chặt chẽ trong khâu tổ chức bộ máy trong công ty, tạo sự

 Đội ngũ nhân viên nhiệt tình sáng tạo, có sự học hỏi và tinh thần trách

tin tƣởng với khách hàng.

nhiệm cao trong công việc. Luôn tạo mọi điều kiện cho cán bộ công nhân viên tham

gia các khóa học và tập huấn ngắn hạn nhằm nâng cao kinh nghiệm và trình độ tay

nghề vào. Công ty thƣờng xuyên quan tâm, khen thƣởng đội ngũ công nhân viên có

 Môi trƣờng làm việc hòa đồng, thân thiện, thoải mái có những hoạt động

năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức tốt.

 Bên cạnh đó công ty cũng thƣờng xuyên có những buổi họp trao đổi giữa

giúp nhân viên đoàn kết, tạo động lực thúc đẩy kỹ năng làm việc hiệu quả.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

nhân viên với ban giám đốc về những vấn đề liên quan đến hoạt động và nắm bắt

96

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

tình hình của công ty, nâng cao chất lƣợng hoạt động kinh doanh.

– Công việc ở các bộ phận thƣờng quá tải do bộ máy tổ chức của công ty

3.1.2 Hạn chế còn tồn tại

gọn nhẹ chính vì vậy công tác quản lý đối với mỗi đơn hàng chƣa đảm bảo chất

– Nhiều khâu trong công tác quản lý còn chƣa ứng dụng công nghệ để đạt

lƣợng tuyệt đối.

hiệu Nhận xét về công tác kế toán

3.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty TNHH sản xuất và thƣơng mại

Thành Hồng

3.2.1 Ưu điểm

 Công ty nhận thức rõ tầm quan trọng của bộ máy kế toán và luôn luôn nỗ

lực để hoàn thiện bộ máy kế toán về mọi mặt để công tác kế toán đƣợc hiệu quả và

tiết kiệm. Ban lãnh đạo công ty cũng quán triệt các phòng ban, đặc biệt là bộ phận

kế toán phải trao dồi kiến thức, cập nhật thông tin kịp thời để có những thay đổi

phù hợp với yêu cầu của thị trƣờng và những chính sách của Nhà nƣớc đã ban

hành.

 Bộ máy kế toán của công ty đƣợc tổ chức gọn nhẹ, mỗi kế toán đƣợc phân

công, phụ trách một mảng riêng phù hợp với năng lực, đảm bảo sự chuyên môn

hóa nhƣng vẫn phối hợp một cách chặt chẽ và có mối quan hệ gần gũi với các

phòng ban khác.

 Đội ngũ kế toán của công ty có năng lực chuyên môn cao, có nhiều kinh

nghiệm. Các nhân viên kế toán luôn không ngừng nâng cao trình độ, tích cực làm

việc và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

 Các chứng từ, quy trình hạch toán, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ sách

đƣợc doanh nghiệp trình bày đúng quy định, có đầy đủ chữ ký, đảm bảo chính

xác, hợp lý, khoa học, tuân thủ các nguyên tắc kế toán căn cứ trên các quy định

của chứng từ kế toán của Bộ tài chính ban hành. Công ty hạch toán kế toán theo

Thông tƣ số133/2016/TT-BTC.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

 Việc hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên.

97

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Phƣơng pháp này làm tăng độ chính xác, cụ thể về số lƣợng, cung cấp đầy đủ

thông tin, phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty.

 Việc áp dụng phần mềm kế toán vào công tác kế toán giúp cho việc hạch

toán trở nên đơn giản và nhanh gọn hơn, giúp giảm nhẹ khối lƣợng công việc.

 Trong quá trình tính lƣơng luôn đảm bảo tính chính xác, thống nhất trong

 Kế toán lƣơng và các khoản trích theo lƣơng của công ty:

tháng và giữa các tháng trong năm. Phƣơng pháp tính lƣơng đơn giản, dễ hiểu,

dễ thực hiện. việc ghi chép số liệu từ chứng từ gốc vào các sổ kế toán đảm bảo

 Hình thức kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đơn giản, dễ

tính chính xác hợp lý, đúng quy định

tính toán. Công tác hạch toán kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng ở

công ty đƣợc tiến hành một cách đơn giản, dễ dàng tính toán nhƣng khá chặt chẽ,

phù hợp với đặc điểm quản lý của công ty. Việc theo dõi thời gian lao động và

chấm công đƣợc kế toán tiến đầy đủ kịp thời và chính xác. Kế toán lập bảng

chấm công, tiến hành tính lƣơng, tính thƣởng, phụ cấp, nghỉ phép cho ngƣời lao

động, lập bảng thanh toán lƣơng, bảng kê các khoản trích theo lƣơng và ghi sổ kế

toán các nghiệp vụ liên quan.

➢ Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phƣơng pháp kê khai thƣờng

 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

xuyên, tính thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ và tính giá trị hàng xuất kho

➢ Các chứng từ đƣợc sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều đơn

theo phƣơng pháp bình quân phù hợp với loại hình kinh doanh của công ty.

giản phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cơ sở pháp lý của

➢ Hiện nay, công ty áp dụng phƣơng pháp bán hang là bán buôn và bán lẻ.

nghiệp vụ, nhất là khâu thanh toán với khách hàng.

Hình thức bán buôn đem lại lợi nhuận lớn cho công ty, tốc độ lƣu chuyển hàng hóa

nhanh, giúp hàng hóa tồn kho của công ty không bị ứ đọng.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

3.2.2 Hạn chế còn tồn tại

98

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

 Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập trung vì vậy các

chứng từ đƣợc luân chuyển về phòng kế toán dễ bị chậm gây khó khăn cho kế toán

trong công tác nhập liệu. Vì vậy có thể tồn tại những sai sót trong quá trình nhập

liệu phần mềm

 Khối lƣợng công việc của kế toán còn nhiều nhƣng số lƣợng nhân viên kế

toán còn hạn chế nên cƣờng độ làm việc cao làm cho kế toán viên áp lực, căng

thẳng làm ảnh hƣởng đến hiệu quả công việc

 Việc sử dụng phần mềm kế toán ACSOFT phù hợp với quy mô của công ty,

tuy nhiên chƣa thực sự khai thác hết đƣợc lợi ích của phần mềm. Bên cạnh đó phần

mềm còn nhiều hạn chế.

 Hệ thống tài khoản khá chi tiết tuy nhiên TK 511 chƣa có TK chi tiết dành

cho doanh thu bán thành phẩm.

➢ Công ty chƣa có trích lập quỹ khen thƣởng, phúc lợi tạo điều kiện cho đời

 Kế toán tiền lƣơng và các khoản tích theo lƣơng:

➢ Công ty chƣa trích KPCĐ, công ty nên có nhiều hình thức trả lƣơng sao cho

sống ngƣời lao động đƣợc nâng cao, không ảnh hƣởng tới chất lƣợng lao động. …

➢ Mức phụ cấp của công ty là 500.000 đồng khá thấp so với mặt bằng chung

phù hợp với từng bộ phận.

➢ Công ty thanh toán lƣơng cho ngƣời lao động bằng tiền mặt. Với khối lƣợng

nhiều công ty hiện nay

tiền lớn nhƣ vậy, thanh toán bằng tiền mặt dễ gây nhầm lẫn, sai sót, mất mát trong

quá trình chi trả lƣơng cho ngƣời lao động. Việc thanh toán lƣơng sẽ mất nhiều thời

gian, không khoa học, không đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời lao động.

➢ Việc sắp xếp, quản lý chứng từ chƣa thật sự rõ ràng dẫn đến khó khăn trong

 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng:

➢ Hiện nay, công ty chỉ mới áp dụng phƣơng thức bán buôn và bán lẻ thông

việc kiểm tra, đối chiếu số liệu.

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

qua việc tìm kiếm khách hàng trực tiếp là chủ yếu nhƣng việc chỉ áp dụng giới

99

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

➢ Khách hàng chủ yếu là khách quen và khách hàng lâu năm. Mặt khác, số

hạn phƣơng thức nhƣ vậy là chƣa đạt hiệu quả.

lƣợng khách hàng cũng bị hạn chế do số lƣợng đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh

vực tƣơng đối nhiều. Công ty chƣa đẩy mạnh khâu quảng cáo, giới thiệu sản phẩm

➢ Công ty không chú trọng vào nhứng chính sách trong khâu bán hàng nhƣ

rộng rãi.

giảm giá, chiết khấu cho khách hàng.

3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện Công tác quản lý và Công tác

kế toán

3.3.1 Công tác quản lý

 Công ty cần chú trọng khâu tuyển dụng để nâng cao chất lƣợng nguồn nhân

lực đầu vào. Thƣờng xuyên có các khóa học chƣơng trình đào tạo trình độ kỹ năng

cho công nhân viên.

 Công ty cần có thêm những chính sách đãi ngộ về lƣơng, thƣởng hay các

buổi liên hoan du lịch hàng năm.

 Công ty cần có thêm những chính sách về trả lƣơng theo hình thức sản

phẩm để nâng cao hiệu quả công việc.

 Bổ sung thêm chính sách làm thêm giờ.

 Bảng trích nộp BHXH nên thêm cột tổng cộng BH.

 Trang bị và ứng dụng hiệu quả các phƣơng tiện thông tin hiện đại.

 Tạo điều kiện thực hiện tốt các quy chế dân chủ cán bộ công nhân viên có

thể góp ý, gửi ý kiến tham mƣu cho Ban giám đốc nhằm nâng cao kế hoạch kinh

doanh của công ty.

3.3.2 Công tác kế toán:

 Phân công trách nhiệm giữa các cán bộ nhân viên kế toán một cách hợp lý,

đồng thời xác định mối quan hệ giữa các kế toán cùng phần hành và giữa các phần

với nhau trong việc sử dụng chứng từ, luân chuyển chứng từ, cung cấp số liệu và

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

đối chiếu kiểm tra.

100

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

 Nhân viên kế toán cần trau dồi kinh nghiệm, thƣờng xuyên cập nhập hệ

thống văn bản pháp luật, áp dụng triệt để phần mềm kế toán. Tổ chức đào tạo thêm

cán bộ để nâng cao trình độ của những ngƣời làm công tác kế toán, để thực sự là

công cụ quản lý hữu hiệu trong việc kinh doanh của Công ty.

 Công ty nên xem xét nâng cấp hoặc thay đổi phần mềm kế toán khác để có

thể dễ dàng hơn trong việc hạch toán cũng nhƣ theo dõi số lƣợng hàng hóa. Hiện

nay phần mềm Misa đang đƣợc nhiều doanh nhiệp tin tƣởng lựa chọn để sử dụng

vì việc mua và sử dụng phần mềm misa có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về quản trị

của doanh nghiệp từ kế toán, nhân sự đến kinh doanh, khai thuế, ...

 Công ty nên xem xét lại hệ thống tài khoản , bổ sung thêm TK 5112” doanh

thu bán thành phẩm” để tránh nhầm lẫn với TK 5111” doanh thu bán hàng hóa”

 Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện 2 phần hành

 Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng:

Kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng đúng đắn sẽ giúp cho việc

hạch toán kinh doanh của doanh nghiệp đi vào nề nếp, giảm bớt những chi phí không

cần thiết. Nó cũng cho các doanh nghiệp xác định đúng đắn chi phí sản xuất và chi

phí kinh doanh. Từ đó, xác định đúng thu nhập của doanh nghiệp, ngoài ra còn giúp

doanh nghiệp cân đối giữa chi phí và kết quả tạo cho hiệu quả kinh tế đƣợc tăng lên

giúp cho doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nƣớc, với các ban ngành

có liên quan. Đối với ngƣời lao động đảm bảo thanh toán tiền lƣơng đầy đủ, chính

xác làm tăng thu nhập cho ngƣời lao động và cho doanh nghiệp.

 Trong công ty, kế toán có trách nhiệm theo dõi bảng chấm công và tính số

ngày làm việc thực tế của nhân viên để tính lƣơng. Trên bảng chấm công cũng không

phản ánh đƣợc việc ngƣời lao động có làm đủ giờ hay không. Cho nên để khắc phục

tình trạng này, kế toán nên thƣờng xuyên giám sát, theo dõi để việc chấm công đƣợc

chính xác hơn. Bên cạnh đó Công ty nên sử dụng máy chấm công, trong quá trình

chấm công để tiết kiệm thời gian, tránh các sai sót nhầm lẫn trong quá trình chấm

Báo cáo tốt nghiệp

công, công nhân viên ý thức đƣợc thời gian làm việc hơn, tránh tình trạng đi muộn Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

101

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

về sớm.

 Về phƣơng thức trả lƣơng, công ty nên sử dụng phƣơng pháp thanh toán

tiền lƣơng qua thẻ ATM, để tránh tình trạng sai sót, nhầm lẫn trong quá trình chi trả

lƣơng, giúp tiết kiệm đƣợc thời gian, đáp ứng đƣợc nhu cầu của ngƣời lao động.

 Xây dựng chế độ thƣởng phạt hợp lý, khuyến khích sự cố gắng của nhân

viên trong công ty.

 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

 Trong nhiều trƣờng hợp hàng hóa vừa mua hoàn toàn có thể giao bán thẳng

mà không thông qua kho giúp tiết kiệm thời gian, chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng

hóa. Công ty có thể sử dụng các hình thức bán buôn chuyển thẳng theo hình thức

giao hàng bán trực tiếp, bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng.

 Đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị trƣờng, khẩn trƣơng xây dựng thực hiện

chiến lƣợc phát triển công ty. Giữ vững mối quan hệ tốt với các bán hàng truyền

thống và tiếp tục mở rộng thị trƣờng mới.

 Hiện nay công ty áp dụng các khoản giảm trừ doanh thu cũng nhƣ chiết

khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán. Vậy nên công ty nên áp dụng việc giảm giá

hàng bán để tăng doanh thu bán buôn. Còn với bán lẻ thì nên có các chính sách để

tăng doanh thu bán lẻ nhƣ: giao hàng tại nhà, có các đợt khuyến mãi, …

 Nâng cao chất lƣợng dịch vụ, sản phẩm, tìm hiểu thêm về các loại sản phẩm

mới, sản phẩm tiềm năng.

 Bộ phận kinh doanh của công ty nên có kế hoạch tìm hiểu, thăm dò nhu cầu

của thị trƣờng, để từ đó nắm bắt nhu cầu của khách hàng, cung cấp các mặt hàng

phù hợp, thúc đấy hoạt động bán hàng hiệu quả.

 Về tổ chức luân chuyển chứng từ: Các chứng từ gốc cần phải đƣợc phân

loại, sắp xếp riêng theo từng nội dung chi tiết ngay khi về văn phòng công ty để thuận

tiện cho công tác theo dõi, đối chiếu số liệu. Cụ thể, công ty nên lƣu trữ các chứng

từ cùng loại với nhau nhƣ: Phiếu thu xếp cùng chung sổ Chứng từ thu, Giấy báo có

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

xếp chung cùng một sổ Chứng từ ngân hàng, Hóa đơn lƣu chung một sổ, phiếu xuất

102

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

và biên bản giao nhận hàng hóa nên kẹp chung và lƣu chung một sổ, tƣơng tự cho

hợp đồng kinh tế và các chứng từ khác.

 Công ty cần phải xem lại về thời hạn của các khoản phải thu khách hàng để

trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi. Đồng thời công ty phải tuân thủ theo Thông

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

tƣ số 133/2016/TT-BTC khi lập báo cáo trích lập dự phòng

103

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

KẾT LUẬN

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ Thành Hồng

đã giúp em nhận ra vai trò to lớn của công tác kể toán đặc biệt là công tác kế toán

tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán

hàng tại đơn vị.

Nếu nhƣ thời gian ở trƣờng đã trang bị cho em cơ sở kiến thức về lý thuyết thì

thời gian thực tập tại công ty là cơ hội để em vận dụng những kiến thức đó vào thực

tế, kiểm tra lại quá trình học tập của bản thân để vững bƣớc bắt nhịp với thực tế.

Qua tìm hiểu phần hành kế toán tiền lƣơng và các khoản trích theo lƣơng, kế toán

bán hàng và xác định kết quả bán hàng em đã thấy đƣợc những ƣu điểm và nhƣợc

điểm trong công tác kế toán và cũng đƣa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện

hơn công tác kế toán của công ty. Những ý kiến đóng góp trên cơ sở thực tế của

công ty, hy vọng nó sẽ có tác dụng tốt đối với công tác kế toán tại công ty.

Do thời gian tiếp xúc với công tác kế toán tại công ty chƣa nhiều và cũng là

bƣớc đầu tìm hiểu công tác kế toán trên thực tế nên không tránh khỏi những sai sót

nhất định. Em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của đơn vị thực tập và các

thầy cô giáo để bài báo cáo của em đƣợc hoàn thiện hơn.

Em xin đƣợc gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô chú, anh chị cán bộ công

nhân viên trong Công ty TNHH thƣơng mại và dịch vụ Thành Hồng, thầy cô giáo

Khoa Kế toán – Kiểm toán trƣờng ĐH Công Nghiệp Hà Nội và đặc biệt là thầy giáo

Th. S Mai Thanh Thủy đã tạo điều kiện, giúp đỡ em để em hoàn thành bài báo cáo

của mình một cách hoàn thiện.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Phạm Thị Mỹ Hạnh

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

104

Khoa Kế toán – Kiểm toán

TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

1.Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội( 2021), Hướng dẫn thực tập cơ sở

ngành trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.

2.TH.S Trần Thị Dung( 2015), Giáo trình Kế toán tài chính 1, Đại học Công

nghiệp Hà Nội.

3.TH.S Trần Thị Dung( 2015), Giáo trình Kế toán tài chính 2, Đại học Công

nghiệp Hà Nội.

4.TH.S Trần Thị Dung( 2015), Giáo trình Kế toán tài chính 3,Đại học Công

nghiệp Hà Nội.

5.Bộ tài chính( 2016), Hệ thống tài khoản kế toán- Theo Thông tư

133/2016/TT- BTC ngày 26/08/2016.

II. CÁC TRANG WEB

1 https://dayketoan.vn/cac-phuong-phap-tinh-gia-von-hang-ban-i1846.html

2http://ketoanthienung.net/cach-hach-toan-tien-luong-va-cac-khoan-trich-

theo- luong.htm

3 https://ketoantaichinh.net/tai-khoan-911-theo-thong-tu-200-i2634.htm

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

4 https://accgroup.vn/phan-mem-ke-toan-acsoft/

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

105

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp

Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

106

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Hình 1: Chứng từ hợp đồng lao động

Phạm Thị Mỹ Hạnh Kế toán 08- Khóa 15

Báo cáo tốt nghiệp