TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
---------***--------
TIỂU LUẬN NHÓM
Môn: Tài trợ thương mại quốc tế
Đề tài: Thực trạng tài trợ thương mại quốc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại các NHTM Việt Nam, những vấn đề cần lưu ý kiến nghị
Lớp: TCNH 31A_VHVL
Giảng viên hướng dẫn: PGS, TS. Đặng Thị Nhàn
STT NHÓM 2 SV
1 Hải Anh 824280
2
3
4
5
Phạm Thị Thu
Kiều Khánh Linh
Bùi Thị Phương
Trần Thu Trang
824320
824333
824337
824349
Nội, tháng 07/2025
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................................................2
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................3
1. Tính cấp thiết của đề tài...........................................................................................................3
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................................6
3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................................... 6
4. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................................7
5. Kết cấu của tiểu luận............................................................................................................... 7
CHƯƠNG I/ TỔNG QUAN VỀ TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ, CÁC VĂN BẢN PHÁP CÁC THÔNG LỆ QUỐC TẾ LIÊN QUAN.8
1.1. Tài trợ thương mại quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ........................................8
1.2. Các văn bản pháp các thông lệ quốc tế liên quan......................................................14
CHƯƠNG II/ THỰC TRẠNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ BẰNG TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM............................................................................ 19
2.1. Khái quát tình hình sử dụng L/C tại Việt Nam ...................................................................19
2.2. Các sản phẩm liên quan đến LC các ngân hàng đang cung cấp/so nh phí/mẫu xin
phát hành LC............................................................................................................................. 19
CHƯƠNG III/ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC QUY ĐỊNH PHÁP CÁC THÔNG LỆ
QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÀI TRỢ THƯƠNG MẠI BẰNG HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG CHỨNG TỪ CỦA CÁC NHTM TẠI VIỆT NAM.................................22
3.1. Ảnh hưởng của các quy định mới của ISBP 821 so với ISBP 745 .................................... 22
3.2. Ảnh hưởng của sự ra đời của thông 21/2024/TT-NHNN .............................................. 27
3.3. So sánh Luật Việt Nam (Thông 21/2024/TT-NHNN) Thông lệ quốc tế (UCP 600,
ISBP 821) .................................................................................................................................. 31
CHƯƠNG IV/ KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC BẤT CẬP........................ 36
1. Hoàn thiện khung pháp trong nước...................................................................................36
2. Nâng cao năng lực hiểu biết thực tiễn.............................................................................. 36
3. Tăng cường hợp tác quốc tế ứng dụng công nghệ ............................................................36
KẾT LUẬN..................................................................................................................................37
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................38
PHỤ LỤC MẪU XIN PHÁT HÀNH L/C CỦA VIETCOMBANK, VPBANK MIZUHO
.......................................................................................................................................................40
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Giải nghĩa
1 UCP 600
Uniform Customs and Practice for Documentary
Credits, ấn bản số 600 - Tập quán thống nhất về tín
dụng chứng từ do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC)
ban hành năm 2007
2 L/C Letter of Credit - Thư tín dụng
3 ISBP 821
International Standard Banking Practice, ấn bản số 821
- Thực hành ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế trong kiểm
tra chứng từ theo L/C (ban hành năm 2023 bởi ICC)
4 ISBP 725
International Standard Banking Practice, ấn bản số 725
- Phiên bản trước của ISBP (ban hành m 2013 bởi
ICC)
5 TT 21/2024
Thông số 21/2024/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành ngày 28/3/2024, quy định về
hoạt động nghiệp vụ thư tín dụng tại các tổ chức tín
dụng
3
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt động thương mại toàn
cầu phát triển mạnh mẽ, kéo theo nhu cầu cấp thiết về các giải pháp tài chính hiệu quả nhằm đảm
bảo an toàn tối ưu hóa dòng chảy thương mại. Trong đó, tài tr thương mại được xem trụ
cột, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lưu thông hàng hóa dịch vụ xuyên biên giới.
Các công cụ truyền thống như thư tín dụng (L/C) đã trở thành phương tiện thiết yếu, giúp giảm
thiểu rủi ro, củng cố niềm tin tạo thuận lợi cho giao dịch giữa các DN tại các quốc gia khác
nhau.
Tại Việt Nam, một nền kinh tế mở đang phát triển năng động, hoạt động xuất nhập khẩu
luôn giữ vị trí then chốt trong chiến lược tăng trưởng. Trong năm 2024, tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam đạt 786,29 tỷ USD, tăng 15,4% so với năm trước; trong đó
xuất khẩu tăng 14,3% nhập khẩu tăng 16,7%. Cán cân thương mại tiếp tục ghi nhận xuất siêu
24,77 tỷ USD. Hoa Kỳ thị trường xuất khẩu lớn nhất với kim ngạch 119,6 tỷ USD, trong khi
Trung Quốc thị trường nhập khẩu lớn nhất với 144,3 t USD. Những con số này cho thấy vai
trò thiết yếu của thương mại quốc tế trong cấu trúc kinh tế quốc dân nhu cầu ngày càng cao
đối với các giải pháp tài trợ thương mại hiện đại.
Đáp ứng xu hướng đó, hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam đã không ngừng mở
rộng đa dạng hóa các sản phẩm i trợ thương mại nhằm hỗ trợ hiệu quả cho doanh nghiệp
trong hoạt động xuất nhập khẩu. Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển bền vững an toàn của
lĩnh vực này, việc xây dựng hoàn thiện khuôn khổ pháp yếu tố không th thiếu. Nhận
thức được điều này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành nhiều văn bản pháp lý
nhằm điều chỉnh nâng cao tính minh bạch, hiệu quả của các nghiệp vụ tài trợ thương mại.
Một trong những bước đi quan trọng gần đây việc ban hành Thông 21/2024/TT-
NHNN, quy định chi tiết về hoạt động thư tín dụng. Thông này được kỳ vọng sẽ tạo hành lang
pháp đồng bộ, giúp các ngân hàng thương mại triển khai nghiệp vụ L/C hiệu quả hơn, đồng
thời phù hợp hơn với thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực tế chắc chắn sẽ đặt ra
những thách thức nhất định cho các tổ chức tín dụng, đặc biệt trong việc điều chỉnh quy trình
nội bộ, đào tạo nhân sự quản trị rủi ro phù hợp với các quy định mới.
Trong bối cảnh đó, việc phân tích ảnh hưởng của Thông 21/2024/TT-NHNN đến hoạt
động thư tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam cần thiết. Nghiên cứu y không
chỉ góp phần làm tác động của quy định pháp mới, còn giúp nhận diện các hội
thách thức trong thực tiễn triển khai, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm ng cao hiệu quả hoạt
động thúc đẩy sự hài hòa giữa quy định trong nước các chuẩn mực quốc tế.
Trên sở đó, bài tiểu luận này nhằm phân tích ảnh hưởng của Thông 21/2024/TT-
NHNN đến hoạt động thư tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, làm tác động của
quy định pháp mới, còn giúp nhận diện các hội thách thức trong thực tiễn triển khai,
từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thúc đẩy sự hài hòa giữa quy
định trong nước các chuẩn mực quốc tế.
Đề tài nghiên cứu về thực trạng tài trợ thương mại quốc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại các Ngân hàng Thương mại (NHTM) Việt Nam, những vấn đề cần lưu ý các kiến
nghị đề xuất một chủ đề tính cấp thiết cao, xuất phát từ vai trò trung tâm của tài trợ thương
mại trong nền kinh tế hội nhập những thách thức đang đặt ra cho các ngân hàng.
4
1.1. Tín dụng chứng từ vai trò quan trọng trong nền kinh tế hội nhập hoạt động
thương mại quốc tế
Tín dụng chứng từ (Letter of Credit L/C) một trong những công cụ tài trợ thương mại
phổ biến an toàn nhất trong giao dịch quốc tế, tác động trực tiếp gián tiếp đến nhiều
khía cạnh của nền kinh tế Việt Nam. Cụ thể:
L/C thúc đẩy thương mại quốc tế xuất nhập khẩu: L/C cung cấp sự đảm bảo thanh toán
cho nhà xuất khẩu đảm bảo nhận hàng cho nhà nhập khẩu, qua đó giảm thiểu rủi ro tín dụng
rủi ro quốc gia giữa các đối tác. Điều này khuyến khích các doanh nghiệp Việt Nam mạnh dạn
tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu, thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu, vốn động lực
chính cho tăng trưởng kinh tế của đất nước.
L/C hỗ trợ quản dòng vốn ngoại hối: Hoạt động L/C liên quan trực tiếp đến dòng
chảy ngoại tệ ra vào quốc gia. Việc quản hiệu quả nghiệp vụ L/C tại các NHTM giúp NHNN
kiểm soát tốt hơn dòng vốn ngoại tệ, ổn định thị trường ngoại hối duy t cán cân thanh toán
quốc tế.
L/C góp phần vào sự phát triển của hệ thống ngân hàng: Cung cấp dịch vụ L/C một
nghiệp vụ quan trọng, mang lại nguồn thu phí đáng kể hội để các NHTM mở rộng tệp
khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt các doanh nghiệp xuất nhập khẩu. cũng phản ánh năng
lực uy tín của ngân hàng trên thị trường quốc tế.
L/C tác động đến s phát triển của doanh nghiệp: L/C giúp doanh nghiệp giảm bớt rào cản
về niềm tin trong các giao dịch xuyên biên giới, đặc biệt với các đối tác mới hoặc những thị
trường ít quen thuộc. giúp doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận các thị trường mới mở rộng
quy kinh doanh.
Do đó, việc nghiên cứu về thực trạng tài trợ thương mại quốc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ cần thiết để hiểu rõ chế vận hành, những vấn đề còn tồn tại đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này tại các NHTM Việt Nam.
1.2. Thực trạng hoạt động tín dụng chứng từ tại các NHTM Việt Nam đang đối mặt
với nhiều thách thức hội
Trong những thập kỷ qua, hoạt động tài tr thương mại bằng L/C tại Việt Nam đã
những bước phát triển đáng kể, nhưng cũng đồng thời đối mặt với nhiều biến động thách thức:
Phát triển đa dạng hóa sản phẩm: Các NHTM Việt Nam đã đang nỗ lực đa dạng hóa
các sản phẩm L/C để đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của doanh nghiệp, từ L/C trả ngay,
trả chậm đến L/C chuyển nhượng, L/C tuần hoàn, v.v. Điều này giúp hỗ trợ linh hoạt hơn cho
các hoạt động xuất nhập khẩu.
Thách thức từ biến động kinh tế toàn cầu: Các cuộc khủng hoảng kinh tế, căng thẳng
thương mại quốc tế, những thay đổi trong chính sách tiền tệ của c quốc gia lớn (như chính
sách lãi suất của FED) đã tạo ra biến động mạnh về tỷ giá hối đoái, lãi suất chuỗi cung ứng.
Điều này làm gia tăng rủi ro trong giao dịch L/C (rủi ro quốc gia, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh
toán), đòi hỏi các NHTM phải năng lực quản trị rủi ro cao hơn.
Áp lực cạnh tranh công nghệ: Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng nước ngoài
kinh nghiệm lâu năm công nghệ hiện đại đặt ra áp lực lớn cho các NHTM Việt Nam trong
việc cải tiến dịch vụ L/C. Xu hướng số hóa, blockchain trong tài trợ thương mại đòi hỏi các ngân
hàng phải đầu mạnh vào công nghệ để không bị tụt hậu.