ĐẠI HỌC UEH
TRƯỜNG KINH DOANH
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: SN PHẨM HUY ĐỘNG VN TI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MI BIDV
Giảng viên: TS. Nguyễn Thanh Phong
Mã lớp học phần: 21C1BUS50306804
Sinh viên: Nguyễn Phương Uyên
Khóa Lớp: K46 - FTC01
MSSV: 31201024693
ĐT: 0962487969
Email: uyennguyen.31201024693@st.ueh.edu.vn
TP H Chí Minh, ngà
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các s liu, kết qu nghiên cứu được nêu trong Tiu lun là trung
thc và chưa từng được ai công b trong bt k công trình khoa hc nào khác. Mi
thông tin trích dn ghi trong Tiu luận đã đưc ch rõ ngun gc.
Tác gi Tiu lun
Nguyễn Phương Uyên
MC LC
Chương 1:TỒNG QUAN VỀ SẢN PHẨM
1.1. Khái niệm về huy động vốn…………………………………………….
1.2. Đặc điểm………………………………………………………………
1.3. Vai trò:………………………………………………………………..
1.4. Phân loại sản phẩm huy động vốn:……………………………………
1.5. Tiêu chí đánh gía………………………………………………………..
1.6. Các yếu tố ảnh hưởng
Chương 2. SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI BIDV
2.1. Giới thiệu khái quát về ngân hàng thương mại XYZ………………….
2.1.1. Lịch sử hình thành…………………………………………….
2.1.2. Bộ máy tổ chức……………………………………………….
2.1.3. Hoạt động kinh doanh………………………………………..
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh ………………………………
2.2. Sản phẩm huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại XYZ
2.2.1. Quy định chung về sản phẩm huy động vốn tại ngân hàng thương mại BIDV
2.2.2. Quy trình cung cấp sản phẩm huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại
BIDV
2.2.3. Phân loại sản phẩm huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại BIDV
2.2.4. Kết quả cung ứng sản phẩm huy động vốn tại ngân hàng thương mại BIDV
2.3. Nhận xét đánh giá về sản phẩm huy động vốn tại hàng thương mại BIDV
2.3.1. Kết quả đạt được
2.3.2. Những hạn chế; bất cập (Nguyên nhân)
Chương 3: GIẢI PHÁP CHO SẢN PHẨM HUY ĐỘNG VỐN TẠI HÀNG THƯƠNG
MẠI BIDV
3.1. Tiềm năng phát triển sản phẩm huy động vốn
3.2. Giải pháp tăng cường hoạt động vốn cho sản phẩm huy động vốn
Chương 4: KẾT LUẬN
Tài liệu tham khảo……………………………………………….
Chương 5: PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Kết quả kiểm tra đạo văn
GII THIU ĐI
1/ Tính cp thiết ca nghiên cu:
Sau những năm đổi mi, đt nước ta đang từng bước thc hin mô hình công nghip
hóa, hiện đại hóa vi mc tiêu sánh vai các nưc trong khu vực Đông Nam Á và trên toàn
cầu, và để hoàn thành được mc tiêu trên, nhu cu v vốn đầu tư là vô cùng thiết yếu. Có
th nói mt trong nhng tim lc căn bn nhất để phát trin nn kinh tế nước nhà chính là
vn - và nó còn là điu kin tiên quyết cho hot đng tín dng ca các ngân hàng thương
mi. Thế nhưng để đápng được nhu cu vn cho khách hàng và nn kinh tế, các t chc
tín dng phi biết cách huy động vn hiu quả. Đóng vai trò trung gian tài chính ln
trong nn kinh tế, các t chc tín dụng đã và đang thúc đẩy các hot đng dch v tin
ích, đa dng hóa hình thc huy đng nhm kêu gi khách hàng. Tuy nhiên,việc tăng
trưng tín dụng ngày càng nhanh làm tăng nhu cầu tín dng vn ca khách hàng và c
nn kinh tế, to áp lc lên các t chc tín dụng, đòi hỏi phi có kế hoch lâu dài v huy
động vn , vi nhiu chiến c đưc thc hành trong tng thi k khác nhau, đi đầu
trong các hot động kinh doanh để hoàn thành nhu cu cao nht v vn cho hoạt động sn
xut kinh doanh ca khách hàng, doanh nghip và c nn kinh tế, cho vic kiến thiết các
d án nm trong kế hoch kinh tế ca đt nưc ta. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Vit
Nam - gi vai trò cu thành trong h thống Ngân hàng, đã có nhiều đóng góp vào sự phát
trin ca nn kinh tế Vit Nam, mặc cho có đương đu vi những khó khăn chung. Vì thế
ta có th nói: Nhng bin pháp nhm nâng cao hiu qu huy động vốn để gia c s tn ti
và phát trin bn vững cho ngành ngân hàng, đã đang và sẽ đượcNgân hàng Đầu tư
Phát trin Vit Nam nói riêng và h thng ngân hàng c nước nói chung quan tâm chú
trng. Bt ngun t ý ởng trên, em đã lựa chọn ‘Sản phẩm huy động vn ti Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Vit Nam’ làm đ tài cho tiu lun ca mình
Chương 1: Tổng quan v sn phẩm huy động vn
1.1 Khái nim v huy động vn:
Huy đng vn là nghip v tiếp nhn hay tho thun s dng ngun vn tm thi
nhàn ri t các t chc kinh tế, cá nhân, định chế tài chính cho hot đng kinh doanh ca
ngân hàng
1.2 Đặc đim v huy động vn
Vốn huy động t tin gi thông thưng chiếm t trng ln nht trong tng ngun vn
ca Ngân Hàng (70-80%) và đóng vai trò ch cht trong quá trình hot đng ca Ngân
hàng
1.3 Vai trò
- Quyết định đến quy mô hot đng và quy mô tín dng ca ngân hàng.
- Quyết định đến kh năng thanh toán và đm bo uy tín ca các ngân hàng trên th
trưng và trong nn kinh tế.
1.4 Phân loi sn phm huy đng vn:
Hot động huy động vn gi vai trò không th thiếu trong các hoạt động ca ngân
hàng thương mại. Thông qua các hot động huy động vn đã làm đa dạng hóa các hình
thc huy đng vn.Và nh có huy động vn, dòng tiền được luân chuyển đến ngân hàng
qua nhiu kênh và hình thc khác nhau. Phân loi theo sn phẩm huy động vn bao gm:
phân loi qua tài khon tin gi, phân loi qua phát hành giy t có giá, vay vn t ngân
hàng trung ương và từ các t chc tài chính khác
+ Huy động qua tài khon tin gi:
- Ngân hàng thương mi m tài khon cho khách hàng, nhn và qun lý tin khách hàng
gi vào tài khoản, đồng thi cung cp và h tr các dch v liên quan đến giao dch tin
gi. C th, ngun vốn ngân hàng huy động được chính là s tin ghi trên tài khon tin
gi ca khách hàng - hay là s tài khoản tin gi,
*Phân loi tin gi:
- Tin gi giao dch( chuyn khon): gm tin gi giao dch không tr lãi và có tr lãi
+ Tin gi giao dch không tr lãi: Là loi hình gi tin ngân hàng không k hn, khách
hàng m tài khon để thc hin các giao dch thanh toán thông qua thẻ, không được tr
lãi sut, tài khon luôn phi có s dư tối thiu