TRƯNG ĐI HC NGOI THƯƠNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
------***------
TIỂU LUẬN
THANH TOÁN QUỐC TẾ
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH SỬ DỤNG MỘT
SỐ LOẠI L/C ĐẶC BIỆT Ở VIỆT NAM. MINH HỌA
BẰNG PHÂN TÍCH MỘT SỐ ĐIỀU KHOẢN ĐẶC
TRƯNG CỦA CÁC LOẠI L/C ĐẶC BIỆT NÀY
Nhóm thực hiện : Nhóm 9
Môn học : Thanh toán quốc tế
Lớp tín chỉ : TCH412(HKI-2425)2.2
Giáo viên hướng dẫn : PGS.TS. Đặng Thị Nhàn
Hà Nội, tháng 12 năm 2024
1
BẢNG ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN
STT
Tên thành viên
MSV
Thuyết trình
Phần trăm đóng
góp
1
Đặng Tú Anh
2214730003
9.09%
2
Nguyễn Duy Anh
2214730005
x
9.09%
3
Vũ Thảo Linh
2216730001
9.09%
4
Nguyễn Hoàng Mai
2214730043
9.09%
5
Trang Bùi Đức Lộc
2111720023
x
9.09%
6
Hoàng Hương Giang
2211110096
9.09%
7
Vũ Đức Duy
2214730019
9.09%
8
Bùi Thị Mai Thảo
2215120023
x
9.09%
9
Trần Thị Thu Trang
2211120025
x
9.09%
10
Bùi Minh Ngọc
2211120020
9.09%
11
Trần Đỗ Thành Long
2214730040
9.09%
2
MỤC LỤC
LI M ĐẦU ..................................................................................................................... 3
CHƯƠNG I. THỰC TRNG S DNG THƯ TÍN DỤNG TI VIT NAM ......... 4
1.1 Tại các ngân hàng thương mại ................................................................................. 4
1.2 Ti các doanh nghip ............................................................................................... 6
CHƯƠNG II. CÁC LOẠI THƯ TÍN DỤNG TR CHM ........................................ 7
2.1 Thư tín dụng tr chm (Deferred L/C) .................................................................... 7
2.2 Thư tín dụng giáp lưng (Back - to - back letter of credit) ....................................... 9
2.3 Thư tín dụng chuyển nhượng ................................................................................. 12
2.4 Thư tín dụng xác nhn ........................................................................................... 17
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH NHỮNG ĐIỀU KHON ĐẶC TRƯNG BẰNG VÍ
D C TH ................................................................................................................... 19
3.1 Ch ra điểm mới trong thông tư 21 v LC nh hưởng đến ngân hàng và xung đt
vi UCP 600 ................................................................................................................ 19
3.2 Những lưu ý v vic s dng UPAS LC ti Vit Nam theo tinh thn của Thông tư
21/2024 ........................................................................................................................ 21
3.3 Phân tích bn án 07/2020/KDTM-PT ngày 28/08/2020 v tranh chp bi thưng
phát sinh t hợp đồng phát thư tín dụng có k hn (L/C tr chm) ............................ 23
KT LUN ....................................................................................................................... 25
TÀI LIU THAM KHO ................................................................................................ 26
3
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, thương mại
quốc tế đã trở thành một yếu tố không thể thiếu trong sự phát triển của nền kinh tế Việt
Nam. Một trong những công cụ quan trọng, góp phần thúc đẩy và đảm bảo an toàn cho các
giao dịch thương mại quốc tế, chính Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C). Tuy nhiên,
cùng với sự đa dạng hóa các hình thức giao dịch và nhu cầu riêng biệt của từng ngành nghề,
các loại L/C đặc biệt như L/C chuyển nhượng, L/C đối ứng, L/C dự phòng hay L/C xác
nhận ngày càng được sử dụng phổ biến hơn tại Việt Nam.
Quy trình sử dụng các loại L/C đặc biệt này không chỉ đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt
các quy định quốc tế còn cần sự linh hoạt trong việc đáp ứng các yêu cầu đặc thù của
từng giao dịch. Bài tiểu luận này sẽ tập trung phân tích quy trình sử dụng một số loại L/C
đặc biệt tại Việt Nam, với sự minh họa bằng cách phân tích chi tiết các điều khoản đặc
trưng của từng loại. Qua đó, bài viết không chỉ làm vai trò hiệu quả của L/C trong
thương mại quốc tế còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực tiễn áp dụng công cụ thanh
toán này tại Việt Nam.
Hy vọng rằng những nội dung được trình bày trong bài viết sẽ góp phần làm rõ tính ứng
dụng thực tế những thách thức mà doanh nghiệp Việt Nam gặp phải khi sử dụng các loại
L/C đặc biệt, đồng thời đề xuất những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong
hoạt động thanh toán quốc tế.
4
CHƯƠNG I. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THƯ TÍN DỤNG TẠI
VIỆT NAM
1.1 Tại các ngân hàng thương mại
Tại các ngân hàng thương mại, hoạt động thanh toán quốc tế bằng L/C chịu sự điều chỉnh
đồng thời bởi các nguồn luật, công ước quốc tế liên quan và các nguồn luật quốc gia, đồng
thời chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi các thông lệ các tập quán quốc tế khác như UCP
(Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ), ISBP (tập quán ngân hàng tiêu
chuẩn quốc tế trong kiểm tra chứng từ theo L/C),... Để đánh giá thực trạng sử dụng thư tín
dụng Việt Nam, trước hết ta thể nhìn vào các báo cáo tỷ trọng các nghiệp vụ ngân hàng
như: cam kết bảo lãnh, cho vay và L/C tại các ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam.
Ngân hàng
Tổng các
cam kết bảo lãnh
Cam kết
thư tín dụng
(L/C)
Vietinbank
51.17
48.83
BIDV
67.21
32.79
Vietcombank
41.37
58.63
Agribank
73.66
26.63
Techcombank
54.48
45.52
TP Bank
71.36
28.64
Eximbank
41.85
58.15
Bắc Á
100
-
Đại Dương
100
-
Xây Dựng
100
-