ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

***********

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ RỦI RO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN KHÔI VIỆT PHÁT

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thanh Ngân

Niên khóa : 2017-2021

Lớp : D17MTSK

Ngành : Khoa học môi trường

Bình Dương, ngày 1 tháng 12 năm 2020

Giảng viên hướng dẫn: Ths. Hồ Bích Liên

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP NGÀNH KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VÀ RỦI RO LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN KHÔI VIỆT PHÁT

Giảng viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

( ký tên ) MSSV:1724403010026

Lớp:D17MTSK

( ký tên )

Bình Dương, ngày 1 tháng 12 năm 2020

ThS HỒ BÍCH LIÊN NGUYỄN THỊ THANH NGÂN

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài báo cáo tốt nghiệp này là đề tài nghiên cứu của cá nhân tôi, được thực hiện dựa trên cơ sở lý thuyết, kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế của Công ty TNHH Cơ điện Khôi Việt Phát dưới sự hướng dẫn khoa học của Ths. Hồ Bích Liên, cùng với sự hổ trợ giúp đỡ của anh chị trong công ty.

Các thông tin bảng biểu trong đề tài hoàn toàn trung thực, các nhận xét,

phương hướng đưa ra là xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệp hiện có.

Một lần nữa tôi xin khẳng định sự trung thực của tôi về lời cam đoan trên.

Sinh viên

NGUYỄN THỊ THANH NGÂN

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài báo cáo tốt nghiệp “ Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát” em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ths. Hồ Bích Liên đã hướng dẫn và tận tình chỉ bảo cho em trong suốt quá trình hoàn thiện bài báo cáo tốt nghiệp.

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong Khoa Khoa học quản lý và Trường Đại học Thủ Dầu Một đã đào tạo và trao dồi kiến thức để em hoàn thành đề tài này.

Đồng thời em xin cảm ơn Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát đã tạo điều kiện cho em có nơi thực tập và đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em để em hoàn thành tốt đề tài.

Em cũng gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn quan tâm, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em để em có điều kiện tốt nhất trong thời gian hoàn thành đề tài.

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù em có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian cũng như kinh nghiệm nên đề tài này còn nhiều thiếu sót, mong được sự góp ý và thông cảm của thầy cô và các bạn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Bình Dương, ngày 1 tháng 12 năm 2020

Sinh viên

NGUYỄN THI THANH NGÂN

TÓM TẮT

Môi trường là vấn đề có tính liên ngành, lên vùng và toàn cầu. Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá rủi ro các sự cố của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống máy điều hòa, hệ thống cấp thoát nước tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát, xác định các tác nhân gây rủi ro, mức độ nguy hiểm, tần suất rủi ro của các mối nguy đối với người lao động. Trong quá trình thi công luôn tiềm ẩn những rủi ro nguy hiểm có ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp đến sức khỏe của công nhân làm việc do đó đề tài đánh giá được thực trạng an toàn và rủi ro sức khỏe khi làm việc.

Sau khi khảo sát và đánh giá rủi ro cho thấy Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát vẫn còn tồn tại một số rủi ro từ đó đề tài đề suất các giải pháp để cải thiện, ngăn ngừa, giảm thiểu, khắc phục và duy trì mức độ an toàn lao động cho công nhân tại Công ty nhằm trách các rủi ro ảnh hưởng đến sức khỏe con người và môi trường nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

ABSTRACT

Environment is an interdisciplinary, regional and global issue. The project is conducted to assess risks of the electrical system installation, air conditioning system, water supply and drainage system at Khoi Viet Phat Mechanical and Electrical Engineering Co., Ltd. risks, the degree of danger, the frequency of risks of hazards to workers. During the construction process, there are always dangerous risks that directly as well as indirectly affect the health of workers, so the topic assesses the situation of safety and health risks while working.

After the survey and risk assessment showed that Khoi Viet Phat Mechanical and Electrical Engineering Co., Ltd. still has some risks from which the topic proposed solutions to improve, prevent, minimize, and overcome and maintain occupational safety levels for workers at the Company in order to avoid risks affecting human health and the environment in order to improve work quality and efficiency.

Trang i

MỤC LỤC CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU..................................................................... 1 1.1. Lý do chọn đề tài ........................................................................ 1 1.2. Mục tiêu của đề tài ..................................................................... 2 1.3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ............................................... 2 1.3.1. Phạm vi nghiên cứu ............................................................. 2 1.3.2. Đối tượng nghiên cứu .......................................................... 2 1.4. Nội dung nghiên cứu .................................................................. 2 CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................. 4 2.1. Giới thiệu chung về an toàn vệ sinh lao động ............................. 4 2.1.1. Các khái niệm về an toàn vệ sinh lao động ........................... 4 2.1.2. Giới thiệu mối nguy trong lao động...................................... 4 2.1.3. Giới thiệu về rủi ro lao động ................................................ 5 2.1.4. Quy trình đánh giá rủi ro lao động ....................................... 6 2.1.5. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài ................................ 7 2.2. Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát………….. ............................................................................ 7 2.2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát……. .................................................................................. 7 2.2.2. Đặc điểm lao động của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát ............................................................ 9 2.2.3. Giới thiệu chung về công tác an toàn vệ sinh lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát .................................... 12 2.2.4. Các mối nguy thường gặp của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát ........................................ 14 2.2.5. Tai nạn thường gặp của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát .......................................................... 14 2.2.6. Các biện pháp kiểm soát rủi ro tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát .................................................................. 14 2.3. Giới thiệu tổng quan về việc thi công lắp đặt ở nhà cao tầng .... 15 CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........ 19 3.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................ 19 3.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................ 19

47

Trang ii

3.2.1. Khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát………….. ............................................. …………..19 3.2.2. Khảo sát mức độ rủi ro lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát ....... 19 3.2.3. Đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát ....... 24 CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN .......................................... 25 4.1. Kết quả khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát……. .......................................................................... 25 4.1.1. Kết quả khảo sát công tác an toàn vệ sinh lao động ............ 25 4.1.2. Kết quả khảo sát công tác quản lý vệ sinh – sức khỏe – môi trường…………… ......................................................................... 32 4.1.3. Kết quả khảo sát an toàn vệ sinh lao động .......................... 37 4.1.4. Kết quả công tác giáo dục, huấn luyện, tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động ............................................................................. 39 4.1.5. Kết quả công tác kiểm tra tổng kết báo cáo an toàn vệ sinh lao động công trường ........................................................................... 40 4.2. Kết quả khảo sát mức độ rủi ro lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát .... 41 4.2.1. Kết quả khảo sát các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa.................... 41 4.2.2. Kết quả xác định tần xuất xảy ra của các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa 4.2.3. Kết quả xác định mức độ nguy hiểm của các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa ................................................................................................. 52 4.2.4. Kết quả xác định mức độ rủi ro trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa ............................ 56 4.3. Các biện pháp kiểm soát rủi ro việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát ........................ 62 4.3.1. Giải pháp về biện pháp kỹ thuật............................................ 62 4.3.2. Giải pháp về biện pháp về tổ chức lao động .......................... 62

Trang iii

4.3.3. Giải pháp về biện pháp về y tế và sức khỏe (thể chất) ........... 62 4.3.4. Giải pháp về biện pháp về phương tiện bảo hộ lao động (PPE) ....................................................................................................... 63 4.3.5. Giải pháp về biện pháp về giáo dục ...................................... 63 4.3.6. Giải pháp Ergonomic ............................................................ 64 CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................... 65 5.1. Kết luận ...................................................................................... 65 5.2. Kiến nghị .................................................................................... 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 67

DANH MỤC VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Ý nghĩa

Trách nhiệm hữu hạn TNHH 1

Quy chuẩn Việt Nam QCVN 2

Quality Control QC 3

Thương mại dịch vụ TMDV 4

Xử lý nước thải XLNT 5

Tai nạn lao động TNLĐ 6

Chất thải nguy hại CTNH 7

Phòng cháy chữa cháy PCCC 8

Health and Safety Executive HSE 9

An toàn lao động ATLĐ 10

Người lao động NLĐ 11

Bệnh nghề nghiệp BNN 12

Trang iv

Ban giám đốc BGĐ 13

DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Danh mục bảng

Bảng 2.1. Tổng số lao động của dự án nhà cao tầng ............................. 15

Bảng 2.2. Danh sách máy, thiết bị sử dụng trong công trình tại dự án .. 17

Bảng 3.1. Tần suất xảy ra ..................................................................... 21

Bảng 3.2. Mức độ nghiêm trọng xảy ra tai nạn lao động ....................... 22

Bảng 3.3. Ma trận rủi ro ....................................................................... 23

Bảng 3.4. Thang đánh giá ..................................................................... 23

Bảng 3.5. Xếp loại bậc rủi ro ................................................................ 23

Bảng 4.1. Danh sách các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn ............................................................................................................. 31

Bảng 4.2. Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động .................... 35

Bảng 4.3. Thống kê số vụ tai nạn trong năm 2019 của công ty ............. 36

Bảng 4.4. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân ............ 37

Bảng 4.5. Báo cáo công tác huấn luyện ATVSLĐ của công ty năm 2019 ............................................................................................................. 41

Bảng 4.6. Các mối nguy vật lý.............................................................. 41

Bảng 4.7. Các mối nguy hóa học .......................................................... 42

Bảng 4.8. Các mối nguy cơ khí ............................................................. 43

Bảng 4.9. Các mối nguy tâm lý, thể chất .............................................. 45

Bảng 4.10. Các mối nguy sinh học ....................................................... 46

Bảng 4.11. Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy vật lý .......................... 48

Bảng 4.12. Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy hóa học ...................... 48

Bảng 4.13. Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy cơ khí ......................... 49

Bảng 4.14. Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy tâm lý, thể chất .......... 49

Bảng 4.15. Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy sinh học ..................... 51

Bảng 4.16. Chú thích khả năng xảy ra tai nạn lao động ........................ 51

Bảng 4.17. Mức độ nguy hiểm của mối nguy vật lý .............................. 52

Trang v

Bảng 4.18. Mức độ nguy hiểm của mối nguy hóa học .......................... 52

Bảng 4.19. Mức độ nguy hiểm của mối nguy cơ khí ............................. 53

Bảng 4.20. Mức độ nguy hiểm của mối nguy tâm lý, thể chất .............. 54

Bảng 4.21. Mức độ nguy hiểm của mối nguy sinh học ......................... 55

Bảng 4.22. Chú thích mức độ nghiêm trọng xảy ra tai nạn lao động ..... 55

Bảng 4.23. Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy vật lý ............................ 56

Bảng 4.24. Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy hóa học ........................ 57

Bảng 4.25. Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy cơ khí ........................... 57

Bảng 4.26. Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy tâm lý, thể chất ............ 58

Bảng 4.27. Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy sinh học ....................... 60

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty ............................................................ 9

Trang vi

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy ATVSLĐ của dự án nhà cao tầng ..... 16

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1. Bình phòng cháy chữa cháy .................................................. 26

Hình 4.2. Công ty thực hiện tập huấn ................................................... 27

Hình 4.3. Tủ điện được dán tem ........................................................... 28

Hình 4.4. Biển cảnh báo đề phòng ngã cao ........................................... 30

Hình 4.5. Máy được dán tem an toàn .................................................... 31

Hình 4.6. Biển chỉ dẫn thực hiện công tác vệ sinh chất thải .................. 33

Hình 4.7. Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân ........ 35

Hình 4.8. Biển báo trang bị đầy đủ PPE................................................ 37

Trang vii

Hình 4.9. Công nhân được trang bị đầy đủ PPE khi làm việc................ 38

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU

1.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Khi kinh tế khoa học kỹ thuật phát triển nhiều ngành kinh tế ra đời thu hút ngày càng nhiều người tham gia vào lực lượng lao động, tuy nhiên mặt trái của nó là làm cho cuộc sống con người phải đối mặt với nhiều vấn đề phát sinh đe dọa cuộc sống như ốm đau, bệnh tật, tai nạn. Và vấn nạn tai nạn lao động ở Việt Nam là vấn nạn mà xã hội vẫn luôn nhức nhối những ngày qua. Thực trạng tai nạn lao động ở Việt Nam ngày càng gia tăng một cách đột biến cả về số lượng và mức độ thiệt hại.

Theo bộ Lao động – thương binh và xã hội, trong lĩnh vực công nghiệp, mỗi năm có khoảng 5000 vụ tai nạn lao động khiến từ 500 đến 600 người chết. Trong đó lĩnh vực khai thác khoáng sản nói chung và khai thác đá nói riêng luôn chiếm tỷ lệ cao, khoảng 18 đến 20% tổng số vụ tai nạn lao động. Trong ngành xây dựng, các trường hợp xảy ra tai nạn nhiều là ngã từ trên cao xuống, sập đổ công trình, vật đè, điện giật. Còn trong các ngành hóa chất, chỉ riêng trong tập đoàn hóa chất trong 5 năm gần đây xảy ra 157 vụ tai nạn lao động. Tình trạng nhiễm độc ở các cơ sở hóa chất như sản xuất chất dẻo, in bao bì, giày, da và nhiễm độc hóa chất qua thức ăn xảy ra thường xuyên ở nhiều nơi, có nhiệm vụ rất nghiêm trọng. Theo thống kê, năm 2017, trên toàn quốc xảy ra 5125 vụ tai nạn làm 5307 người bị tai nạn, có 554 vụ gây chết người và tổng cộng có 601 người chết. Trong năm 2018 cả nước xảy ra 6777 vụ tai nạn lao động làm 606 người chết, chi phí do tai nạn lao động là 82,6 tỷ đồng, thiệt hại về tài sản là 11 tỷ đồng, tổng số ngày nghỉ cho tai nạn lao động là gần 86 nghìn ngày. Trong năm 2019, cả nước xảy ra 6600 vụ tai nạn lao động, làm 6887 người bị nạn, trong đó 626 người chết và 1500 người bị thương nặng, tổng thiệt hại vất chất 71,85 tỷ đồng.

Trang 1

Có thể thấy, số lượng tại nạn lao động và những hậu quả của nó gây ra ngày càng có xu hưởng tăng lên mạnh mẽ. Nguyên nhân chủ yếu của phần lớn các vụ tai nạn lao động là do người sử dụng lao động không xây dựng quy trình, biện pháp làm việc an toàn, không huấn luyện, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân. Người lao động cũng có nhiều vi phạm về quy trình làm việc an toàn. Ngoài ra công tác thanh tra kiểm tra xử lý các vụ tai nạn lao động nghiêm trọng, chết người còn chậm nên hiệu quả ngăn ngừa chưa cao. Bên cạnh đó, nhận thức và ý thức trách nhiệm của người sử dụng lao động và người lao động chưa đầy đủ. Trước những thực trạng tai nạn lao động ở Việt Nam qua những năm gần

đây, mọi người cần có những kiến thức nhận thức đầy đủ về an toàn lao động để bảo vệ chính bản thân mình, hạn chế đến mức tối đa những hậu quả về người và của do tai nạn lao động gây ra.

Nhằm giải quyết những yếu tố bất lợi như đã nêu trên nên đề tài “ Đánh giá thực trạng an toàn vệ sinh lao động và rủi ro lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát” đã được chọn nhằm mục đích đánh giá rủi ro an toàn lao động, để từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục rủi ro phục vụ cho công tác quản lý an toàn lao động tại công ty.

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động của Công ty TNHH

Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát để tìm ra các yếu tố nguy hại.

Đánh giá rủi ro lao động của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt

Phát.

Đề xuất các giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại cũng như những hạn chế còn tồn tại để góp phần nào đó ứng dụng trong công ty, giúp công ty cải thiện điều kiện làm việc và đảm bảo sức khỏe cho người lao động, ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

1.3. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 1.3.1. Phạm vi nghiên cứu

Nhà cao tầng ở địa chỉ số 35/22 khu 5 phường Phú Mỹ thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương do Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát thi công lắp đặt.

1.3.2. Đối tượng nghiên cứu

Môi trường lao động tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ

thuật cơ điện Khôi Việt Phát.

Sức khỏe công nhân lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi

Việt Phát.

1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Đánh giá thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động tại dự án xây nhà

cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát.

Đánh giá rủi ro tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật

Trang 2

cơ điện Khôi Việt Phát.

Đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro tại dự án xây nhà cao tầng của Công ty

Trang 3

TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát.

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG 2.1.1. Các khái niệm về an toàn vệ sinh lao động

Khái niệm về an toàn lao động: An toàn lao động là toàn bộ quy định về các điều kiện, biện pháp, phương tiện… đề phòng, tránh tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhằm bảo vệ tính mạng, sức khoẻ của người lao động. Trước khi nhận việc, người lao động kể cả người học nghề, thực tập nghề phải được huấn luyện về an toàn lao động. Người lao động có quyền từ chối việc hoặc rời bỏ nơi làm việc nếu thấy có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, từ chối trở lại nếu nguy cơ chưa được khắc phục.[9]

Khái niệm về vệ sinh lao động: Vệ sinh lao động là các biện pháp bảo đảm môi trường làm việc, bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người lao động và giữ vệ sinh môi trường chung. Vệ sinh lao động là một nội dung quan trọng trong pháp luật lao động của nhiều quốc gia. [9]

Khái niệm về điều kiện lao động: Điều kiện lao động là tổng thể các yếu tố kỹ thuật, tổ chức lao động, kinh tế, xã hội, tự nhiên, môi trường và văn hoá xung quanh con người nơi làm việc. Điều kiện lao động thể hiện qua quá trình công nghệ, công cụ lao động, đối tượng lao động, năng lực của người lao động và sự tác động qua lại giữa các yếu tố trên tạo nên điều kiện làm việc của con người trong quá trình lao động sản xuất. [9]

Như vậy các quá trình lao động khác nhau sẽ tạo nên môi trường lao động rất khác nhau, và do đó mức độ tác động của chúng đến người lao động cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, cùng một quá trình lao động như nhau, nhưng do được tổ chức hợp lý và tuân thủ các tiêu chuẩn vệ sinh môi trường, vệ sinh xây dựng, các tiêu chuẩn tổ chức nơi làm việc, hoặc thực hiện các giải pháp cải thiện... nên những tác động có hại của các yếu tố trên tới sức khoẻ của người lao động có thể hạn chế được rất nhiều. [9]

2.1.2. Giới thiệu mối nguy trong lao động

Khái niệm: Mối nguy là các điều kiện và các yếu tố có ảnh hưởng đến sức khỏe của người lao động và những người xung quanh liên quan: tổn thương hay bệnh tật.[10]

Phân loại mối nguy:

Mối nguy vật lý: Ồn, Bức xạ, Nhiệt độ, Áp lực công việc, Điện (điện thế,

Trang 4

năng lượng điện), Các tính chất vật lý (sắc, nhọn, nhám, trơn…)

Mối nguy hóa học: Chất nổ, chất lỏng cháy, chất ăn mòn, chất oxy hóa vật

liệu, chất độc, chất gây ung thư, khí…

Mối nguy sinh học: Chất thải sinh học, Vius, vi khuẩn, Ký sinh trùng, côn

trùng, Cây hay động vật có bệnh hay có chất độc hại…

Mối nguy thể chất: Thiếu ánh sáng, Thiếu kiểm soát về nhiệt độ và độ ẩm, Mức độ công việc (nặng nề, làm việc trên cao), Mối quan hệ với xung quanh (đồng nghiệp, người quản lý, giám sát…), Sử dụng thuốc trong khi làm việc (cảm, cúm, ho, đau nhức…), Kém động viên để làm việc an toàn (sự quan tâm của lãnh đạo, đồng nghiệp đối với NLĐ), Các yếu tố thể chất (sức khỏe, tâm trạng…), Trang bị bảo hộ không phù hợp…

Mối nguy cơ khí: là mối nguy có thể gây ra tai nạn thương tổn nặng nề cho công nhân lao động tại khu vực đó. Nguyên nhân xuất phát từ các thiết bị, máy móc đã quá cũ kĩ nhưng vẫn còn sử dụng, do động cơ máy không được lắp ráp đúng quy cách, do nguyên nhân chủ quan và ý thức không tuân thủ quy tắc sử dụng của người lao động. [10]

Phương pháp nhận biết mối nguy:

- Phân tích cây sai hỏng FTA - Nhận dạng mối nguy HAZID - Phân tích công việc chủ yếu CTA - Tuần tra quan sát PO - Phân tích cây sự cố ETA - Phân tích tai nạn, sự cố AIA - Phương pháp phỏng vấn chuyên gia - Phương pháp thu thập tài liệu - Phương pháp bản liệt kê 2.1.3. Giới thiệu về rủi ro lao động

Khái niệm: Rủi ro là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra của những mối nguy (tần suất xảy ra) và mức độ nghiêm trọng của tổn thương cơ thể hay bệnh tật gây ra do mối nguy này. [10]

Phương pháp đánh giá rủi ro lao động:

Bước 1: Xác định các mối nguy hiểm;

Bước 2: Xác định những người có thể bị ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào;

Trang 5

Bước 3: Đánh giá rủi ro – Xác định và quyết định các biện pháp kiểm soát rủi ro về an toàn và sức khỏe;

Bước 4: Ghi lại người chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp kiểm soát rủi ro, và khung thời gian;

Bước 5: Ghi lại những phát hiện, giám sát và rà soát việc đánh gia rủi ro, và cập nhật khi cần thiết.

Các biện pháp quản lý rủi ro lao động:

Biện pháp kỹ thuật: Cần có các biện pháp quản lý như thay thế các máy móc thiết bị đã bị hư cũ thành các loại máy mới hiện hại hơn để tránh các rủi ro không đáng tiếc xảy ra.

Biện pháp tổ chức: Phải bố trí thiết bị, máy móc một cách hợp lý để tránh trường hợp lấy nhầm hoặc vấp ngã do để lung tung. Và để khi cần thì có thể dễ dàng tìm kiếm hơn.

Biện pháp bảo hộ lao động: Cần trang bị các loại bảo hộ cá nhân như quần áo bảo hộ, nón bảo hộ, mắt kính bảo hộ, găng tay bảo hộ, giầy bảo hộ,... để bảo vệ cơ thể tránh những mối nguy có hại có hại cho sức khỏe cũng như hạn chế được những rủi ro.

Biện pháp vệ sinh: Đối với các mối nguy về tiếng ồn thì cần trang bị các nút đeo tai để hạn chế tiếng ồn, đối với mối nguy về bụi thì cần lắp đặt hệ thống thông gió tại nơi làm việc để giúp môi trường làm việc được thông thoáng hơn và giảm được lượng bụi phát tán.

2.1.4. Quy trình đánh giá rủi ro lao động

Xác định mối nguy: Là một quá trình để nhận diện sự tồn tại của một mối nguy (mối nguy hiểm, hoặc mối nguy hại) và xác định những đặc tính của nó. Nhận dạng mối nguy là sự khởi đầu của tiến trình quản lý và kiểm soát nguy cơ. Nhận dạng mối nguy là bước quan trọng nhất trong bất kỳ cuộc đánh giá nguy cơ nào. Chỉ khi nào một mối nguy được nhận dạng thì mới có thể có hành động để giảm nguy cơ gắn liền với nó. Các mối nguy không được nhận dạng có thể dẫn đến tổn hại cho con người. Do đó, điều hết sức quan trọng để bảo đảm rằng sự nhận dạng mối nguy là có tính hệ thống và toàn diện khi xác định được các khía cạnh đặc tính có liên quan của nó.

Xác định mức độ nguy hiểm: Dựa trên mối nguy sẽ xác định được mức độ nguy hiểm đối với con người xem nguy hiểm nặng hay nhẹ có ảnh hưởng đến tính mạng con người không.

Xác định tần xuất xảy ra: Xác định xem tần xuất xảy ra là bao lâu một

Trang 6

lần.

Xác định mức độ rủi ro: Xác định xem rủi ro đang ở mức bình thường

hay nghiêm trọng.

2.1.5. Các nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Cho đến nay thì chưa có nghiên cứu nào liên quan đến đề tài về ngành kỹ

thuật cơ điện. Sau đây là một số nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực khác:

1/ Phan Thị Thu Ngân (2019), đề tài “Đánh giá mức độ an toàn lao động tại Công ty TNHH Ngọc Trang và đề xuất biện pháp cải thiện”. Kết quả cho thấy đề tài đã đánh giá được mức độ an toàn lao động của người lao động và đề xuất ra được các biện pháp cải thiện rủi ro cho người lao động.

2/ Lê Mỹ Dung (2018), “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp cải thiện điều kiện an toàn lao động tại Công ty Cổ phần phân bón Bình Điền”. Kết quả cho thấy đề tài đã đánh giá được hiện trạng môi trường lao động, điều kiện lao động và đưa ra những đề xuất nhằm cải thiện điều kiện an toàn lao động tại công ty.

3/ Thạch Thị Giàng (2014), “Tìm hiểu công tác an toàn lao động trong ngành may”. Kết quả cho thấy đề tài đã đánh giá giá được hiện trạng an toàn lao động trong ngành may mặc và đề ra được các giải pháp để hạn chế được những rủi ro.

2.2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN KHÔI VIỆT PHÁT 2.2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

Tên giao dịch là Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát, tên tiếng anh là Khoi Viet Phat Electrical Mechanical Technical Company Limited. Công ty nằm ở địa chỉ số 11C, tổ 3C, khu phố 9, đường Nguyễn Thái Bình, Thủ Dầu Một, Bình Dương. Được thành lập vào ngày: 13 tháng 12 năm 2012. Đã được đăng ký giấy phép kinh doanh do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương cấp phép. Với vốn điều lệ 3.500.000.000 (Ba tỷ năm trăm triệu đồng)

Công Ty Khôi Việt Phát là một trong những đơn vị chuyên nghiệp, uy tín hàng đầu Việt Nam hoạt động trong các lĩnh vực như:

• Tư vấn thiết kế, thi công hệ thống cơ điện, cho nhà xưởng, nhà văn phòng, chung cư, nhà cao tầng, trường học, bệnh viện…

• Thiết kế, sản xuất các loại tủ điện phân phối tủ điện chống mất pha, tủ điều khiển.

Trang 7

• Thiết kế thi công hệ thống chữa cháy, báo cháy tự động.

• Thiết kế, lắp đặt các hệ thống chống sét đánh thẳng, chống sét lan truyền và thiết bị điện, cung cấp dịch vụ lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, tư vấn thiết kế các giải pháp, giám sát thi công, đo kiểm .v.v. về các hệ thống tiếp đất, chống sét, chống nhiễu, cân bằng điện thế & che chắn điện từ.

Khôi Việt Phát là đơn vị thi công đáng tin cậy cho mọi công trình với đội ngũ cán bộ, nhân viên kỹ thuật có trình độ tay nghề cao, năng động và đầy sáng tạo. Bộ máy quản lý phân quyền tạo ra tính độc lập sáng tạo, trách nhiệm trong công việc trong mỗi thành viên trong công ty.

Trong thời gian qua, công ty không ngừng nổ lực phát triển, nâng cao trình độ kỹ thuật, nghiệp vụ để bắt kịp với nhịp độ phát triển của xã hội. Công ty luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn nhân lực với trình độ cao, cũng như đầu tư trang thiết bị hiện đại phục vụ trong công việc.

Với kinh nghiệm và năng lực của mình, Công Ty Khôi Việt Phát cam kết mang đến cho quý khách hàng sự hài lòng tối đa về chất lượng công trình, đúng tiến độ với giá thành hợp lý nhất.

Với việc áp dụng hệ thống quản lý Chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cùng với sự phát triển không ngừng, Khôi Việt Phát cam kết cung cấp những sản phẩm và dịch vụ cơ bản bằng bí quyết, năng lực và lực lượng phản ứng nhanh nhằm đáp ứng và thỏa mãn mong đợi của khách hàng.

Là một trong những Công ty tiên phong áp dụng hệ thống quản lý An toàn-

Sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001:2007 trong lĩnh vực cơ điện, có thể nói Khôi Việt Phát đang chứng tỏ lợi thế cạnh tranh đáng kể trên thị trường cũng như tạo được niềm tin của người lao động trong việc kiểm soát rủi ro, chú trọng đến môi trường làm việc an toàn.

Trang 8

Công ty tổ chức theo hình thức công ty cổ phần. Đại diện pháp lý đồng thời là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động chung của công ty là tổng giám đốc, các cổ đông của công ty cùng tham gia trực tiếp điều hành mọi hoạt động của công ty.[6]

Tổng giám đốc công ty

Phó tổng giám đốc công ty

Phó tổng giám đốc công ty

Quản lý chất lượng

Phòng đấu thầu và quản lý dự án

Bộ phận bảo trì

Hành chính nhân sự

Tài chính &kế toán

Bộ phận phát triển kinh doanh

Quản lý công trường

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty

Công Ty Khôi Việt Phát là một công ty cổ phần với người đứng đầu là tổng giám đốc, dưới giám đốc là các phó giám đốc giúp việc cho giám đốc, sau đó là các phòng ban trực tiếp quản lý công nhân làm việc.

Bộ máy quản lý của công ty gọn nhẹ mô hình tổ chức trực tuyến đây là mối quan hệ dọc, người thừa hành nhận nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trực tiếp với cấp trên và ngược lại cấp trên phải chịu trách nhiệm trước mọi hoạt động và thành bại của công việc của cấp dưới mình phụ trách. Mô hình này thực hiện nghiêm túc chế độ thủ trưởng hiệu lực chỉ huy mạnh, tổ chức gọn nhẹ.

2.2.2. Đặc điểm lao động của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

Người lao động chủ yếu là nam giới, độ tuổi còn khá trẻ (30÷40 tuổi chiếm gần 90%) phù hợp với công việc chuyên về cơ điện. Công ty không có NLĐ nữ là lao động trực tiếp, chỉ có 8.6% làm các công việc vệ sinh và nấu ăn. Trong tổng số 274 NLĐ gián tiếp, có tới 85% đạt trình độ cao đẳng, đại học.

Trang 9

Mô tả công việc lắp đặt hệ thống điện của người lao động:

Chuẩn bị các thiết bị, vật tư để vận chuyển đến công trình: Công nhân chuẩn bị đủ các thiết bị cần lắp đặt ở công trình và các dụng cụ để làm việc sau đó vận chuyển an toàn bằng xe tải do công ty cung cấp để vận chuyển đến công trình.

Xác định vị trí, lấy dấu: Sau khi vận chuyển đến công trình thì công nhân tiến hành đi xác định các vị trí cần lắp đặt theo yêu cầu của chủ dự án, sau khi đã xác định được các vị trí để lắp đặt thì dùng bang keo để dán lại vị ví đã xác định để làm dấu tránh trường hợp quên vị trí hoặc lắp đặt nhầm vị trí.

Cắt đục tường: Khi công nhân đã xác định được vị trí thì tiến hành cắt đục

tường để đi đường dây điện bằng các loại máy khoan, máy đục.

Đi đường ống điện: Công nhân lắp đặt các ống điện qua các lỗ khoan đã được khoan trước đó để có thể luồn cáp điện bên trong ống để bảo vệ cáp tốt hơn.

Kéo cáp điện: Công nhân tiến hành kéo cáp điện qua đường ống đã được

lắp đặt trước đó.

Thử thông mạch của cáp điện: Công nhân dùng đồng hồ đo vạn năng để

kiểm tra thông mạch của cáp điện xem có bị vấn đề gì không.

Lắp đặt thiết bị điện: Cố định chắc chắn lại đường dây điện và lắp đặt công

tắt điện.

Mô tả công việc lắp đặt hệ thống cấp thoát nước của người lao động:

Chuẩn bị các thiết bị, vật tư để vận chuyển đến công trình: Công nhân chuẩn bị đủ các thiết bị cần lắp đặt ở công trình và các dụng cụ để làm việc sau đó vận chuyển an toàn bằng xe tải do công ty cung cấp để vận chuyển đến công trình.

Xác định vị trí, lấy dấu: Sau khi vận chuyển đến công trình thì công nhân tiến hành đi xác định các vị trí cần lắp đặt theo yêu cầu của chủ dự án, sau khi đã xác định được các vị trí để lắp đặt thì dùng bang keo để dán lại vị ví đã xác định để làm dấu tránh trường hợp quên vị trí hoặc lắp đặt nhầm vị trí.

Co lỗ, cắt đục: Công nhân đo lỗ sao cho vừa ống nước và dùng máy cắt

máy đục để khoan lỗ.

- Lắp đặt ống cấp thoát nước: Khi đã cắt đục lỗ thì tiến hành lắp dặt ống cấp thoát nước vào ngay vị trí đã đục lỗ.

Trang 10

- Thử áp: Công nhân thử áp lực đường ống tại hiện trường là để đảm bảo rằng tất cả các mối trên tuyến ống, các điểm lắp phụ tùng, các gối đỡ, tê cút,

đều chịu được áp lực va đập của nước trong ống khi làm việc và đảm bảo kín nước.

- Lắp đặt thiết bị: Sau khi đã lắp đặt ống xong thì lắp đặt công tắc để vận hành và điều khiển.

Mô tả công việc lắp đặt hệ thống máy điều hòa

Chuẩn bị các thiết bị, vật tư để vận chuyển đến công trình: Công nhân chuẩn bị đủ các thiết bị cần lắp đặt ở công trình và các dụng cụ để làm việc sau đó vận chuyển an toàn bằng xe tải do công ty cung cấp để vận chuyển đến công trình.

Xác định vị trí, cắt đục và lắp ống: Công nhân đi xác định các vị trí cần lắp đặt và làm dấu để việc lắp đặt được đặt đúng vị trí. Sau đó công nhân tiến hành cắt đục lỗ bằng các loại máy chuyên dùng như máy khoan, máy đục, máy cắt để lắp ống máy lạnh đúng vị trí xác định.

Lắp đặt máy điều hòa: Tiến hành lắp ráp máy điều hòa vào đúng vị trí đã

xác định và đã lắp ống sẵn.

Vận hành chạy thử: Công nhân cho máy điều hòa hoạt động thử xem có

bị trục trặc vấn đề gì không để kịp thời xử lý.

Thời gian làm việc và nghĩ ngơi cho công nhân:

Với tính chất công việc lao động liên tục, Công ty đã bố trí sắp xếp thời gian lao động và nghỉ ngơi hợp lý cho cán bộ công nhân viên trong công ty để đảm bảo cho công nhân phục hồi sức khỏe sau ca làm việc. Tất cả công nhân trong công ty đều không phải làm đêm, thời gian tăng ca được hạn chế không quá 20h.

Theo nghị định số 45/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật lao động về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi và an toàn lao động vệ sinh lao động thì:

Công ty chấp hành thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật ngày làm

8 tiếng:

• Sáng từ 7h30 đến 11h30

• Chiều từ 1300 đến 17h00

Trang 11

Do tính chất công việc tại công trường công nhân của công ty làm việc cả chủ nhật. Công ty tổ chức nghỉ giữa ca để người công nhân ngỉ ngơi ăn cơm, uống nước.

Hiện nay Công ty làm việc 7 ngày/tuần, với 8 tiếng 1 ngày. Công ty chấp

hành đúng theo tiêu chuẩn về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.

2.2.3. Giới thiệu chung về công tác an toàn vệ sinh lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

Chính sách an toàn lao động:

Chính sách của công ty là tuyệt đối tuân thủ các quy định về an toàn tại mọi thời điểm. Mặc dù các quy định này được coi là rất quan trọng nhưng không thể ban hành một quy định cho mọi tình huống. Trường hợp bỏ qua một quy định có thể áp dụng cho một điều kiện làm việc nguy hiểm cụ thể, đây không được coi là một lời bào chữa cho hành động coi thường vấn đề an toàn lao động tại nơi làm việc.

Chứa chấp hoặc tiêu thụ đồ uống có cồn, thuốc hoặc các chất kích thích khác trái với chính sách này và người vi phạm phải bị xa thải ngay lập tức. Công ty hỗ trợ nhân viên tìm kiếm cơ sở điều trị phù hợp nếu có vấn đề phát sinh được thảo luận với chỉ huy trưởng.

Mỗi nhân viên phải tuyệt đối tuân thủ chính sách này. Lạm dụng hoặc không tuân thủ chính sách này là hành động vi phạm và cần được xử lý. Đóng góp công sức vào công tác phòng tránh tai nạn và thương vong cũng chính là giúp ích cho mình và đồng nghiệp, chúng ta cùng nỗ lực hết sức để đảm bảo không có bất kỳ tai nạn nào xảy ra.

Chính sách kỹ luật:

Toàn bộ nhân viên phải thực hiện tốt và được đánh giá tuân thủ các chính sách an toàn khi làm làm việc. Công ty đưa ra chính sách kỷ luật để trừng phạt thích đáng các cá nhân không tuân thủ theo quy định của Công ty. Chính sách này được lập không chỉ để phạt nhân viên liên quan đến hành vi không thể chấp nhận được mà để khuyến khích nhân viên sửa chữa sai lầm. Các hình phạt sau sẽ được áp dụng cho hành vi vi phạm quy định hoặc hành vi không thể chấp nhận được:

Lần 1 – cảnh cáo, ghi vào hồ sơ và đào tạo lại.

Lần 2 – Lập biên hản và đào tạo lại

Lần 3 – Cho nghỉ 1 – 5 ngày mà không trả lương, lập biên bản và đào tạo lại

Lần 4 – Chấm dứt hợp đồng lao động

Trang 12

Nhân sự buộc phải nghỉ việc khi vi phạm khiến cho người khác thương tật viễn viễn hoặc tử nạn.

Chế độ an toàn lao động:

Công nhân được hưởng chế độ tai nạn lao động khi có tai nạn xảy ra khi

làm việc ở công ty.

Mỗi năm người lao động trong công ty được tổ chức đi du lịch 1 lần nhưng

hoàn toàn miễn phí vé đi lại và ăn uống.

Người lao động trong công ty được hưởng lương tháng 13 và tiền thưởng

tết nếu như làm việc đầy đủ.

Đối với lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng. Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng. - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.

Phương tiện bảo hộ lao động:

Người lao động ở công ty được trang bị và sử dụng đầy đủ, đúng chủng loại các loại phương tiện bảo vệ cá nhân nhằm ngăn ngừa các tác hại nghề nghiệp, phòng tránh tai nạn và bệnh nghề nghiệp.

Dây an toàn: Dùng khi leo trèo, làm việc trên cao

Khẩu trang: Dùng để ngăn bụi thâm nhập vào cơ thể khi làm công việc

đục tường, khoan lỗ.

Quần áo bảo hộ: Dùng trong quá trình làm việc nhằm ngăn ngừa tai nạn

do trầy, xước chân, tay, bảo vệ chống nóng, nắng, tia tử ngoại.

Kính an toàn: Dùng để ngăn bụi, vật văng bắn vào mắt, thường sử dụng

khi đập, mài, đục tường.

Giầy bảo hộ: Bắt buộc công nhân phải mang giầy bảo hộ khi làm việc để

tránh trơn trượt khi làm việc trên cao, còn có khả năng cách điện.

Mũ bảo hộ: Tại mọi thời điểm toàn bộ người lao động phải đội mũ cứng

khi có mặt trên công trường để tránh vật rơi rớt trúng gây chấn thương.

Găng tay: Toàn bộ người lao động tham gia các công việc liên quan đến

cắt, hóa chất, điện,…. phải đeo găng tay.

Công tác huấn luyện an toàn lao động:

Trang 13

Người lao động dược tham gia các khóa đào tạo tập huấn ATLĐ-VSLĐ theo quy định tại Thông tư số 27/2013/TT-BLĐTBXH ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động và thương binh xã hội quy định về công tác huấn luyện An toàn lao động vệ sinh lao động. Sự thiếu ý thức trong ATLĐ-VSLĐ là

nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ tai nạn cao trong lao động. Có thể khẳng định tai nạn lao động là do con người gây ra, chính vì vậy công tác huấn luyện trang bị kiến thức cho người lao động giúp họ hiểu được “An toàn lao động chính là bảo vệ chính bản thân mình”

Công ty tổ chức các buổi huấn luyện cho công nhân định kì 6 tháng/1 lần

để bảo bảo kỹ năng và kiến thức cho người lao động.

2.2.4. Các mối nguy thường gặp của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

Hiện tại công ty có một số mối nguy thường gặp như:

Mối nguy về tiếng ồn: Tiếng ồn phát ra trong quá trình khoan lỗ, đục tường

là chủ yếu, ngoài ra trong các công việc khác.

Mối nguy về bụi: Bụi sinh ra trong quá trình khoan lỗ, đục tường, hay là

cắt ống nước.

Mối nguy về dàn giáo: Dàn giáo bị lỏng hoặc không chắc chắn, do người

lắp dàn giáo không cẩn thận.

Mối nguy về vật văng bắn: Trong quá trình làm việc nếu không cẩn thận

rất dễ bị văng bắn trúng người.

2.2.5. Tai nạn thường gặp của người lao động tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

Một số tai nạn mà người lao động trong công ty thường gặp phải như:

Chấn thương: Bị gãy tay, chân do ngã từ trên cao xuống. Bị đứt tay do

máy cắt trúng. Bị chấn thương phần mềm ở đầu do vật rơi trúng.

Bệnh nghề nghiệp: Bị bệnh về mắt (đau mắt, sung mắt,…) do vật văng bắn trúng. Bị bệnh về đường hô hấp, bệnh về phổi do tiếp xúc nhiều với bụi. Bị cảm nắng do làm việc ngoài trời nắng, nhiệt độ thất thường. Bệnh về xương khớp do làm việc tư thế đứng trên cao nhiều.

Nhiễm độc nghề nghiệp: Cho đến nay thì công ty chưa gặp phải tình trạng bị nhiễm độc nào do công việc của công nhân không tiếp xúc với các loại chất độc hại có nguy cơ gây nhiễm độc.

Trang 14

2.2.6. Các biện pháp kiểm soát rủi ro tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát

Biện pháp kỹ thuật: Hiện tại công ty đã có đã biện pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát rủi ro về mặt kỹ thuật ở công ty như: thay các loại máy móc, thiết bị đã bị hư, rất cũ kỷ bằng loại máy mới và hiện đại hơn.

Biện pháp tổ chức: Hiện tại công ty đã áp dụng các biện pháp tổ chức như: đã phân bố các loại máy móc và dụng cụ một cách hợp lý để tránh trường hợp bị lấy nhầm hoặc ngã đỗ. Phân công và bố trí công việc phù hợp với người lao động trong công ty để tránh trường hợp người lao động không nắm rõ về công việc rồi dẫn đến các rủi ro không đáng có.

Biện pháp bảo hộ lao động: Hiện tại công ty đã trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo hộ cho người lao động khi vào công ty làm việc như: nón bảo hộ để đeo vào khi đi làm việc tại công trình, giày bảo hộ, quần áo bảo hộ, đai an toàn, mắt kính bảo hộ, găng tay bảo hộ để bảo bảo sức khỏe cho người lao động và giúp người lao động hạn chế được những rủi ro.

Biện pháp vệ sinh: Hiện tại công ty chưa có các biện pháp nào để giúp

cho người lao động giảm được tiếng ồn và bụi phát ra tại nơi làm việc.

2.3. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ VIỆC THI CÔNG LẮP ĐẶT Ở NHÀ CAO TẦNG

Bảng 2.1. Tổng số lao động của dự án nhà cao tầng

Lao động % trên tổng số lao động

1. Tổng số lao động Người 190 100 %

Tổng số lao động nữ Người 7 3.7 %

Tổng số lao động nam Người 183 96.3 %

Người 170 89.5 % 2. Số lao động trực tiếp (tổ trưởng, đội trưởng, công nhân)

Trang 15

3. Số lao động gián tiếp Người 20 10.5 %

Giám đốc dự án

Bộ phận quản lý thi công

Bộ phận kiểm

soát dự án

Bộ phận quản lý an toàn

Trưởng ban

Quản lý chất lượn

Trưởng bộ phận điện

an toàn

Trưởng bộ phận HVAC

Trưởng bộ phận nước và cứu hỏa

Thư ký dự

Kỹ sư điện

Giám sát

Kỹ sư nước và chữa cháy

Kỹ sư HVAC

án

an toàn

Giám sát

điện

Người lao động chủ yếu là nam giới, độ tuổi còn khá trẻ phù hợp với công việc chuyên về cơ điện. Công ty không có NLĐ nữ là lao động trực tiếp, chỉ có 3.7 % làm các công việc vệ sinh và nấu ăn, trong tổng số 190 NLĐ có tới 70% đạt trình độ cao đẳng, đại học.

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy ATVSLĐ của dự án nhà cao tầng

Công ty đã thành lập phòng ATVSLĐ tại dự án gồm 12 thành viên gồm giám đốc dự án và các trưởng bộ phận cùng các kỹ sư trong dự án làm ủy viên hoạt động chuyên trách về AT-VSLĐ-PCCN. Các cán bộ thuộc phòng ATVSLĐ là những người đã làm việc ở công ty nhiều năm. Có chuyên môn về kỹ thuật. Là người am hiểu về công ty và quy trình sản xuất. Phòng ATVSLĐ đã xây dựng kế hoạch ATVSLĐ hàng năm để đề xuất với giám đốc về kinh phí hoạt động cho công tác này trong năm. Phòng cũng đã phân công trách nhiệm của từng người rất cụ thể để hoạt động công tác ATVSLĐ được đảm bảo với phương châm hướng tới người lao động, sát với thực tế

Trang 16

Các ủy viên (kỹ sư dự án) có trách nhiệm phối hợp với cán bộ an toàn chuyên trách để thực hiện tốt các vấn đề về an toàn trong mảng công việc của mình tại công trường.

Bảng 2.2. Danh sách máy, thiết bị sử dụng trong công trình tại dự án

STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Tên máy, thiết bị Máy đục bê tông Máy cắt tay Máy laze Máy co lỗ Máy khoan sắt Máy khoan bê tông Máy cắt bàn Máy bơm nước Máy hàn điện Máy ren ống Máy thử áp Số lượng 15 17 8 10 18 18 7 5 12 8 4

Do đặc thù công việc lắp đặt thi công hệ thống cơ điện nên máy, thiết bị sử dụng trong công trường chủ yếu là các máy, thiết bị cầm tay như máy cắt, đục bê tông, máy.

Công tác an toàn vệ sinh lao động tại việc thi công lắp đặt ở nhà cao tầng

Ban an toàn

Ban an toàn của dự án gồm có 12 người phối hợp với phòng tổ chức xây dựng nội quy, quy chế quản lý công tác bảo hộ lao động tại công ty. Phổ biến chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về An toàn - vệ sinh lao động của Nhà nước và các nội quy, quy chế chỉ thị về Bảo hộ lao động của lãnh đạo công ty đến các cấp người lao động. Dự thảo kế hoạch bảo hộ lao động hằng năm, phối hợp với phòng kế hoạch đốn đốc các đội, các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện pháp đã đề ra trong kế hoạch bảo hộ lao động.Phối hợp với phòng quản lý Chất lượng -An toàn xây dựng quy trình, biện pháp an toàn vệ sinh, phòng chống cháy nổ, quản lý theo dõi việc kiểm định cấp giấy sử dụng các đối tượng yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động Phối hợp với ban điều hành tại công trường tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho NLĐ. Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức khám và theo dõi tình hình sức khỏe, BNN, TNLĐ. Đề xuất với Ban giám đốc các biện pháp quản lý chăm sóc sức khỏe NLĐ. Điều tra thống kê các vụ TNLĐ tại công trường thi công.

Thường xuyên đi giám sát tại nơi làm việc của công nhân, nhất là nơi có

Trang 17

nhiều yếu tố nguy hiểm, nơi làm việc nặng nhọc, độc hại…

Mạng lưới an toàn vệ sinh

Mạng lưới ATVSV do công ty thành lập gồm 5 người là những tổ trưởng, công nhân trực tiếp tham gia vào công việc thi công trên công trường, có chuyên môn trình độ.

An toàn viên có nhiệm vụ đôn đốc, nhắc nhở, hướng dẫn mọi người trong tổ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn - vệ sinh lao động, bảo quản các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân. Giám sát việc thực hiện các quy trình, nội quy an toàn - vệ sinh lao động, phát hiện những thiếu sót, vi phạm về an toàn - vệ sinh lao động của người lao động trong tổ, phát hiện những trường hợp mất an toàn của máy, thiết bị.

Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn - vệ sinh lao động, các biện pháp, phương án làm việc an toàn - vệ sinh lao động trong phạm vi tổ, tham gia hướng dẫn biện pháp làm việc an toàn đối với người lao động mới đến làm việc ở tổ.

Kiến nghị với cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động và khắc phục kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn, vệ sinh của máy, thiết bị và nơi làm việc.

Bộ máy quản lý ATVSLĐ của công ty gọn nhẹ, mô hình tổ chức trực tuyến- mối quan hệ dọc, phù hợp với tính chất công việc và đặc điểm tình hình lao động. Công ty thành lập phòng ATVSLĐ và phòng Y tế với biên chế theo quy định của pháp luật.

Trang 18

Bộ máy ATVSLĐ được tổ chức hợp lý, thành lập Ban an toàn (trong đó có 1 cán bộ chuyên trách) và An toàn viên của từng tổ (tổ điện 1, tổ cơ 1), được phân định trách nhiệm rõ ràng, đáp ứng yêu cầu Thông tư 22/2010/TT- BXD Quy định về ATLĐ trong thi công xây dựng công trình.

CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Thời gian nghiên cứu của đề tài được thực hiện từ ngày 20/08/2020 đến

20/11/2020.

Địa điểm nghiên cứu: Nhà cao tầng ở địa chỉ số 35/22 khu 5 phường Phú Mỹ thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương do Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát thi công lắp đặt.

3.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.2.1. Khảo sát thực trạng công tác an toàn vệ sinh lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

Thời gian khảo sát: 2 tuần kể từ ngày 21/08/2020 đến ngày 06/9/2020.

Địa điểm khảo sát: Nhà cao tầng ở địa chỉ số 35/22 khu 5 phường Phú

Mỹ thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương.

- Công tác an toàn vệ sinh lao động (tai nạn, bệnh nghề nghiệp - Công tác quản lý vệ sinh - sức khỏe - môi trường. - Công tác thực hiện chính sách an toàn vệ sinh lao động. - Công tác giáo dục, huấn luyện, tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động. - Công tác kiểm tra tổng kết báo cáo an toàn vệ sinh lao động tại công

Chỉ tiêu khảo sát:

trường.

Phương pháp khảo sát:

Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập thông tin, số liệu, tình hình thực trạng môi trường tại dự án nhà cao tầng của công ty. Thu thập tài liệu từ công ty để có đầy đủ thông tin cần thiết cho đề tài.

Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát thực tế, khảo sát tình hình tại dự án nhà cao tầng để có cái nhìn toàn diện cho việc thực hiện đánh giá công tác an toàn vệ sinh lao động và rủi ro. Ghi nhận lại các hình ảnh về hiện trạng của các hoạt động trên.

Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Hỏi ý kiến các kỹ sư tại công

trình.

Trang 19

3.2.2. Khảo sát mức độ rủi ro lao động việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

Mục đích: Để có cơ sở đề xuất biện pháp giảm rủi ro cho việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa của Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát.

3.2.2.1. Khảo sát các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa

Thời gian khảo sát: 2 tuần kể từ ngày 21/08/2020 đến ngày 06/9/2020.

Địa điểm khảo sát: Nhà cao tầng ở địa chỉ số 35/22 khu 5 phường Phú

Mỹ thành phố Thủ Dầu Một tỉnh Bình Dương.

- Mối nguy vật lý của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ

Chỉ tiêu khảo sát:

- Mối nguy hóa học của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước,

thống mấy điều hòa.

- Mối nguy sinh học của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước,

hệ thống mấy điều hòa.

- Mối nguy cơ khí của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước,

hệ thống mấy điều hòa.

- Mối nguy tâm lý, thể chất của việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát

hệ thống mấy điều hòa.

nước, hệ thống mấy điều hòa.

Phương pháp khảo sát:

Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: phỏng vấn các công nhân trực tiếp làm việc vì họ có chuyên môn và biết rõ những cái hạn chế trong khi vận hành sản xuất.

Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập kết quả giám sát an toàn lao động

tại công ty. Báo cáo giám sát tai nạn lao động tại công ty.

Phương pháp bản liệt kê (checklist): Dùng để xác định phương tiện có

tiềm năng gây ra mối nguy hại ảnh hưởng đến con người.

Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm

excel.

Phân tích cây sai hỏng FTA: Dùng phương pháp này để phân tích các rủi

ro.

Nhận dạng mối nguy HAZID: Dùng phương pháp này để nhận diện là

Trang 20

phân tích được các mối nguy.

3.2.2.2. Xác định tần xuất xảy ra

Tần xuất xảy ra được đặt theo 5 cấp:

Sự cố chắc chắn xảy ra: chắc chắn xảy ra nếu không ngừng lại. Sự cố từng

xảy ra và được lặp lại.

Khả năng xảy ra lớn: Sự cố hoàn toàn có thể xảy ra, thực tế đã từng xảy

ra với tần suất 2-5 năm/trường hợp.

Khả năng xảy ra trung bình: Sự cố có thể xảy ra trong lịch sử phát triển

của nhà máy với tần suất 5-10 năm/trường hợp.

Ít có khả năng xảy ra: Sự cố có thể xảy ra trong lịch sử phát triển của nhà máy với tần suất 10-20 năm/trường hợp (nhưng có thể xảy ra ở nhà máy khác).

Hầu như không có khả năng xảy ra: Sự cố xảy ra ở nhà máy khác hầu như

không thể xảy ra.

Mã hóa điểm số cho cấp tần suất xảy ra:

Bảng 3.1. Tần suất xảy ra

Khả năng xảy ra Điểm

5 Sự cố chắc chắn xảy ra: chắc chắn xảy ra nếu không ngừng lại. Sự cố từng xảy ra và được lặp lại.

4 Khả năng xảy ra lớn: Sự cố hoàn toàn có thể xảy ra, thực tế đã từng xảy ra với tần suất 2-5 năm/trường hợp.

3

Khả năng xảy ra trung bình: Sự cố có thể xảy ra trong lịch sử phát triển của nhà máy với tần suất 5-10 năm/trường hợp.

2

Ít có khả năng xảy ra: Sự cố có thể xảy ra trong lịch sử phát triển của nhà máy với tần suất 10-20 năm/trường hợp (nhưng có thể xảy ra ở nhà máy khác).

1 Hầu như không có khả năng xảy ra: Sự cố xảy ra ở nhà máy khác hầu như không thể xảy ra.

3.2.2.3. Xác định mức độ nguy hiểm

Trang 21

Mức độ nguy hiểm được đặt theo 5 cấp:

Không đáng kể: TNLĐ làm 1 người bị thương mà vết thương nhẹ như trầy

xước ngoài da chỉ cần sơ cứu bởi sơ cứu viên.

Nhẹ: TNLĐ làm 1 người bị thương mà người này không cần nghĩ làm,

không cần hỗ trợ đặc biệt nhưng cần phải điều trị y tế.

Vừa hoặc trung bình: TNLĐ làm 1 người bị thương và người này không

cần nghĩ làm, tuy nhiên cần hỗ trợ như chuyển sảng công việc nhẹ hơn

Nghiêm trọng: TNLĐ làm một người bị thương nặng phải nghỉ làm để

điều trị.

Cực kỳ nghiêm trọng, thảm họa: TNLĐ làm chết 1 người hoặc nhiều người

hoặc làm tổn thương nhiều người cùng một lúc.

Mã hóa điểm số cho cấp mức độ nguy hiểm

Bảng 3.2. Mức độ nghiêm trọng xảy ra tai nạn lao động

Điểm Mức độ nghiêm trọng/hậu quả (S)

1

Không đáng kể: TNLĐ làm 1 người bị thương mà vết thương nhẹ như trầy xước ngoài da chỉ cần sơ cứu bởi sơ cứu viên.

2

Nhẹ: TNLĐ làm 1 người bị thương mà người này không cần nghĩ làm, không cần hỗ trợ đặc biệt nhưng cần phải điều trị y tế.

3

Vừa hoặc trung bình: TNLĐ làm 1 người bị thương và người này không cần nghĩ làm, tuy nhiên cần hỗ trợ như chuyển sảng công việc nhẹ hơn

4 Nghiêm trọng: TNLĐ làm một người bị thương nặng phải nghĩ làm để điều trị

5

Cực kỳ nghiêm trọng, thảm họa: TNLĐ làm chết 1 người hoặc nhiều người hoặc làm tổn thương nhiều người cùng một lúc

3.2.2.4. Xác định mức độ rủi ro

Trang 22

Dùng phương pháp ma trận rủi ro để xác định mức độ rủi ro

Bảng 3.3. Ma trận rủi ro

Mức độ hiểm

Nhẹ Không đáng kể Trung bình Nghiêm trọng Cực kỳ nghiêm trọng

Tần xuất xảy ra

1 2 3 4 5 Không có khả năng xảy ra

2 4 6 8 10 Ít có khả năng xảy ra

3 6 9 12 15 Khả năng xảy ra trung bình

4 8 12 16 20 Khả năng xảy ra lớn

5 10 15 20 25 Sự cố chắc chắn xảy ra

Dựa vào vào bảng ma trận rủi ro để xếp loại mức độ rủi ro

Bảng 3.4. Thang đánh giá

Mức độ Thang đánh giá

Thấp 1-4

Trung bình 5-10

Cao 12-16

Rất cao 20-25

Bảng 3.5. Xếp loại bậc rủi ro

Trang 23

Bậc rủi ro Các yêu cầu kiểm soát

I Các bộ phận tự kiểm soát, không cần có biện pháp kiểm soát chung

Các bộ phận tự xử lý, lập báo cáo cho bộ phận an toàn. II

III

Báo cho bộ phận an toàn, tìm biện pháp giải pháp giải quyết giảm xuống mức rủi ro thấp nhất có thể, sau khi hoàn thành phải báo cáo cho ban lãnh đạo.

IV

Báo cáo cho lãnh đạo ngay lập tức, cho dừng sản xuất, tìm biện pháp giải quyết gấp, chỉ cho hoạt động lại khi các mối nguy đã được giảm.

3.2.3. Đề xuất biện pháp kiểm soát rủi ro việc thi công lắp đặt tại nhà cao tầng của Công ty TNHH Kỹ thuật cơ điện Khôi Việt Phát

Giải pháp về biện pháp kỹ thuật

Giải pháp về biện pháp tổ chức lao động

Giải pháp về biện pháp y tế và sức khỏe

Giải pháp về biện pháp bảo hộ lao động

Giải pháp về biện pháp giáo dục

Trang 24

Giải pháp về Ergonomic

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

4.1. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG VIỆC THI CÔNG LẮP ĐẶT TẠI NHÀ CAO TẦNG CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN KHÔI VIỆT PHÁT 4.1.1. Kết quả khảo sát công tác an toàn vệ sinh lao động 4.1.1.1. Lập và thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động

Hàng quý, công ty đều lập kế hoạch ATVSLĐ, đề ra phương hướng, biện pháp để nâng cao hiệu quả của công tác ATVSLĐ nhằm giảm thiểu rủi ro, cải thiện môi trường làm việc. Kế hoạch của quý sau được thực hiện dựa trên tình hình thực tế của quý trước và tổng hợp từ các kiến nghị, ý kiến đóng góp của công nhân viên, những tồn tại, thiếu sót của quý trước. Kế hoạch ATVSLĐ hàng quý của dự án có đầy đủ 5 nội dung theo hướng dẫn tại Thông tư số 01/2011/TTLT - BLĐTBXH - BYT ngày 10/01/2011 của Bộ Lao động, Thương binh, Xã hội và Bộ Y tế về việc hướng dẫn thực hiện an toàn vệ sinh lao động trong cơ sở lao động. Năm nội dung trong kế hoạch ATVSLĐ hàng quý của dự án bao gồm: Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ; Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện làm việc: lắp đặt hệ thống thông gió, hút bụi, hút hơi khí độc, hệ thống chiếu sáng, vách ngăn tiếng ồn, cải tạo nhà tắm, nhà vệ sinh. Trang bị PTBVCN cho NLĐ, chăm sóc sức khỏe NLĐ, phòng ngừa BNN, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ.

Nhận xét: Nhìn chung bộ phận ATVSLĐ đã thực hiện khá tốt nhiệm vụ cũng như quyền hạn của mình, không ngừng đổi mới sáng tạo để giúp công việc phát huy hiệu quả cao nhất. Bộ phận ATVSLĐ đã thực hiện tốt vai trò của mình trong việc tư vấn cho Ban giám đốc Công ty trong việc lập và thực hiện kế hoạch ATVSLĐ hàng năm. Tuy nhiên cũng gặp phải khó khăn là vấn đề ý thức của người lao động, làm cho họ nhận thức tốt và chấp nhận những phương án ATVSLĐ đề ra là một vấn đề dự án phải thực hiện kiên nhẫn và lâu dài.

4.1.1.2. Kết quả công tác quản lý phòng cháy chữa cháy tại công ty

Trang 25

Công ty đã thành lập đội phòng cháy chữa cháy. Số người tham gia đội chữa cháy tại chỗ 7 người. Những cá nhân tại công ty đều có thể tham gia chữa cháy. Các thành viên trong đội PCCC được tập huấn hằng năm đội trưởng được tham gia lớp tập huấn của công an PCCC tổ chức để nâng cao kiến thức của mình và về triển khai, phổ biến lại với thành viên trong đội.

Công ty đã tổ chức các đợt diễn tập về công tác PCCC một năm một lần để cán bộ và công nhân viên trong công ty có thể phản ứng kịp thời với các tình huống PCCC xảy ra. Công ty đã trang bị đầy đủ bình cứu hỏa, tiêu lệnh chữa cháy đồng thời thành lập đội PCCC cơ sở, đồng thời thực hiện việc bố trí thiết bị chữa cháy cục bộ tại các khu vực đang thực hiện những công việc dễ xảy ra cháy (thi công hàn, cắt, lắp đặt các hệ thống lạnh...) đều đầy đủ, số lượng bình chữa cháy, tiêu lệnh chữa cháy tại những vị trí này đều có. Công ty đã xây dựng phương án PCCC, cứu nạn cho công trường khi có sự cố cháy, nổ xảy ra và đã được sở PCCC thông qua.

Công ty thường xuyên tuyên truyền, vận động và có công văn đôn đốc nhắc nhở các đội trưởng, cán bộ tại công trường chỉ đạo cấp dưới chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh và các quy định về phòng chống cháy nổ.

Tại công ty có rất nhiều công việc có nguy cơ cháy nổ như pha sơn, hàn

cắt, sinh hoạt.

Chính vì những lý do trên ban chỉ đạo của công ty luôn ý thức được tính nguy hiểm, mức độ thiệt hại về người và của trong các vụ cháy nổ nên luôn đề cao cảnh giác, thực hiện các biện pháp phòng chống không cho cháy nổ xảy ra.

Hình 4.1. Bình phòng cháy chữa cháy

Trang 26

(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Ngân năm 2020)

Hình 4.2. Công ty thực hiện tập huấn

(Nguồn: Được lấy từ Internet)

Nhận xét: Công tác PCCC công ty thực hiện tương đối tốt và đầy đủ đặc biệt là công ty đã xây dựng được phương án PCCC và thành lập đội PCCC để xử lý sự cố khi có cháy nổ xảy ra, công nhân được tập huấn về PCCC, trang bị đầy đủ thiết bị, dụng cụ chữa cháy cục bộ tại nơi thi công. Tuy nhiên trong quá trình đi kiểm tra, phát hiện thấy kim đồng hồ đo áp lực của 1 bình bột chữa cháy chỉ dưới vạch xanh nhưng công ty vẫn chưa nạp lại.

Để đảm bảo công tác an toàn điện công ty đã thực hiện kế hoạch kiểm tra định kì hàng tháng, hàng năm, tổ chức huấn luyện cho cán bộ, công nhân viên về kiến thức và kĩ năng an toàn điện, công tác sơ cấp cứu khi có tai nạn điện xảy ra.

4.1.1.3. Kết quả công tác quản lý an toàn điện

Hiện nay nguồn điện sử dụng ở công ty là nguồn điện 1 pha và 3 pha, ngưỡng 3 pha dòng định mức khoảng 80A khi hoạt động. Tất cả dây nguồn được sử dụng phích cắm đều là phích cắm công nghiệp, tủ điện được treo cao 0.6m và được dán tem thông tin tủ điện, thông tin cán bộ có trách nhiệm gồm có kỹ sư chịu trách nhiệm về điện và cán bộ an toàn mỗi khi có sự cố xảy ra.

Trang 27

Tất cả các máy móc thiết bị điện trong dự án, đều được kiểm tra vào đầu giờ sáng trước khi làm việc và kiểm tra định kỳ hàng tháng và dán tem an toàn mới được sử dụng tại công ty. Các dây dẫn điện và phích căm đều được kiểm tra xem có bị hở, đứt không mới được giao cho công nhân sử dụng. Công ty bố trí đội ngũ kỹ sư có trình độ chuyên môn, bằng cấp về điện giám sát chuyên trách về công tác an toàn điện. Công ty đã lắp đặt thiết bị che, phủ để tránh lộ bộ phận nạp điện và đặt biển báo nguy hiểm tại các khu vực có tủ điện và những nơi có nguy cơ điện giật cao, lắp đặt ELCB chống dòng dò.

Hình 4.3. Tủ điện được dán tem

(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Ngân năm 2020)

Một năm hai lần công ty tổ chức huấn luyện nội bộ cho NLĐ cách xử lý tình huống và cách sơ cứu người bị điện giật khi xảy ra tai nạn về điện đồng thời hướng dẫn các kỹ thuật cơ bản về an toàn điện.

Trang 28

Điện năng đóng một vai trò rất quan trọng trong đời sống và sản xuất, nhưng bản thân nó cũng tiềm ẩn biết bao nhiêu nguy hiểm khó lường hết được. Do đó nó có thể gây ra những tai nạn, sự cố nghiêm trọng nếu chúng ta không tuân thủ theo tiêu chuẩn, quy định, quy phạm kỹ thuật an toàn sử dụng điện.

Tai nạn do điện có thể gây ra trên công trường quy tụ lại ba dạng chính:

 Công nhân bị tiếp xúc trực tiếp với dây dẫn hoặc thiết bị đang mang điện.  Công nhân tiếp xúc trực tiếp với kim loại của thiết bị điện có cách điện

nhưng phần cách điện bị hư hỏng.

 Thân thể người lao động tiếp xúc với điện dò rỉ trong đất do dây điện bị đứt chạm xuống đất mà sự tiêu tán dòng điện chưa đáp ứng các yêu cầu về an toàn. Hiện tượng này gọi là "điện áp bước".

Nhận xét: Công ty đã thực hiện tương đối tốt công tác an toàn điện, các máy được nối đất, các thiết bị và dụng cụ điện đều được cách điện an toàn, có biển cảnh báo nguy hiểm tại nơi nguy cơ điện giật cao, lắp đặt ELCB cho các tủ điện thi công đặc biệt là tổ chức huấn luyện định kỳ về an toàn điện và thường xuyên nhắc nhở công nhân thực hiện tốt các qui định về an toàn điện.

Nhận xét một số tồn tại:

 Một số nhược điểm trong công tác an toàn điện là các thiết bị cảnh báo, thiết bị điện chưa được thay mới thường xuyên, biển báo cần đặt ở vị trí dễ nhìn.

 Trong khi đi khảo sát thực tế tại công trường còn phát hiện một số khu vực làm việc dưới tầng hầm, dây dẫn điện không treo mà rải dưới đất kể cả trên mặt sàn đọng nước, một số thiết bị điện cầm tay được dùng trên công trường chưa thực hiện đo cách điện, trong quá trình thi công hàn, dây điện được trải ngay trên mặt sàn do vị trí của máy hàn và thiết bị hàn không cố định.

4.1.1.4. Kết quả công tác phòng chống ngã cao

Trang 29

Công ty thực hiện công tác phòng chống ngã cao một cách đầy đủ có tổ chức. Công ty đã trang bị 100% dây đai an toàn cho công nhân đồng thời hướng dẫn cho công nhân sử dụng dây an toàn đúng cách khi làm việc trong công trường, khi làm việc trong công trường công nhân phải đeo dây đai an toàn, quần áo, mũ và giầy bảo hộ, khi làm việc tại các vị trí mép biên, hầm hố, làm việc trên cao 2m công nhân phải móc dây an toàn vào vị trí chắc chắn, hệ thống dây cứu sinh.

Hình 4.4. Biển cảnh báo đề phòng ngã cao

(Nguồn: Được lấy từ Internet)

Hệ thống giáo trong thi công được công ty yêu cầu công nhân lắp đầy đủ giằng chéo, khóa giáo, mâm giáo thì mới được sử dụng. Đối với giáo di động công ty chỉ cho công nhân sử dụng trong phòng không được sử dụng bên ngoài. Khi sử dụng phải khóa bánh xe. Giáo không được kê trực tiếp lên sàn đã hoàn thiện mà phải kê lót để tránh gây hư hỏng sàn. Khi di chuyển giáo công nhân phải xuống khỏi giáo mới được di chuyển giáo. Công ty đã xây dựng nội quy an toàn về chống ngã cao như cấm công nhân đùa nghịch, uống rượu khi đang làm việc.

Nhận xét: Bên cạnh những mặt tốt mà công ty đã thực hiện được thì thực

tế vẫn còn vấn đề gây mất an toàn. Cụ thể:

• Giàn giáo lắp chưa đạt (còn thiếu mâm giáo, giằng chéo, thang giáo, không có lan can, không có cột chống giàn giáo) còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn trong quá trình công nhân thực hiện công việc trên cao.

• Một số công nhân không lắp đặt đủ bộ phận ngăn ngã cao tại các mép sàn, hố thang máy, lỗ thông tầng, nhiều vị trí chỉ giăng dây cáp, thiếu bảng cảnh báo khu vực nguy hiểm. Sàn thao tác di động dùng để đón vật nâng thiết kế chưa đạt yêu cầu về độ an toàn và độ chịu lực.

4.1.1.5. Kết quả công tác quản lý an toàn cơ khí

Do đặc thù công việc thi công lắp đặt nên máy, thiết bị thi công chủ yếu là các máy, thiết bị cầm tay như máy khoan, cắt bê tông, máy cắt sắt, máy bắt vít…

Trang 30

Cán bộ kỹ thuật và cán bộ an toàn kiểm tra máy, thiết bị định kỳ hàng tháng dán tem an toàn và ghi chép lại hồ sơ an toàn thiết bị máy móc. Đồng

thời hằng ngày công nhân cùng cán bộ an toàn kiểm tra máy, thiết bị trước khi làm việc. Công ty đã chấp hành nghiêm chỉnh việc kiểm định với các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt. Công nhân được đào tạo chuyên môn về vận hành, sử dụng các máy, thiết bị trong công tác.

Hình 4.5. Máy được dán tem an toàn

(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Ngân năm 2020)

Nhận xét: Việc kiểm tra an toàn máy, thiết bị cơ khí được công ty thực hiện thường xuyên và được ghi chép lại báo cáo hàng tháng. Các máy, thiết bị đều được dán tem an toàn mới được sử dụng trên công ty.

4.1.1.6. Kết quả công tác quản lý và theo dõi các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động

Công ty thực hiện kiểm định, đăng ký và xin cấp giấy phép sử dụng với các loại máy có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo Thông tư số: 32/2011/TT-BLĐTBXH ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã Hội.

Bảng 4.1. Danh sách các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn

STT Tên thiết bị Số lượng Đặc tính kỹ thuật Xuất xứ

Trang 31

1 2 cái Nhật Bản Palăng xích kéo tay (Nitto) Qtkế=5T; Hnâng=5 m Vận tốc nâng: kéo tay

Dung tích: 170l,

Môi chất: không khí, 2 Bình khí nén 4 cái Trung Quốc

Plvmax=8.0bar Tmc=120oC

3 2 cái Vận thăng lồng (SC200/200 Trung Quốc Vnâng=40m/phQ= 2000/2000Kg Hnâng=70/150m

Nhận xét: Công ty sử dụng các thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn đã tuân thủ quy định về kiểm định an toàn thiết bị, có hồ sơ kiểm định và dán tem kiểm định phù hợp. Tuy nhiên, công ty đã vi phạm về thời gian kiểm định lần tiếp theo của máy móc, thiết bị được ghi trong biên bản kiểm định.

4.1.2. Kết quả khảo sát công tác quản lý vệ sinh – sức khỏe – môi trường 4.1.2.1. Kết quả công tác đo kiểm môi trường

Kết quả đo kiểm môi trường

Qua quan sát thực tế tại công ty nhận thấy:

Bụi: nồng độ bụi còn cao khi làm việc công nhân hít phải bụi gây ho và khi kết thúc mỗi buổi làm bụi bám đầy quần áo của công nhân. Nguyên nhân chính là do một số hoạt động như: vật liệu xây dựng (vôi, xi măng, cát, sỏi, gạch,…) tạo ra bụi khi vận chuyển và chồng xếp, bụi từ rác thải thi công, bụi tạo ra trong quá trình xe qua lại công trường. Bụi do khoan đục tường để đi đường dây điện , bắt ty treo, và các hoạt động trên chủ yếu là của các nhà thầu xây dựng.

Ánh sáng: chưa đạt tiêu chuẩn, tại một số vị trí thi công (đặc biệt là các tầng hầm) không đủ ánh sáng để nhìn rõ chi tiết trong quá trình làm việc. Dưới hầm rất tối nên công ty đã bố trí lắp đèn chiếu snags cho công nhân làm việc và đi lại thuận tiện.

Trang 32

Ồn: Do các hoạt động khoan, cắt, đục tường gây ra tiếng ồn rất lớn và với tần suất liên tục cộng với các công việc của bên nhà thầu xây dựng như gia công thép, máy trộn bê tông, gây nên khó chịu cho công nhân để khắc phục việc này công ty đã thường xuyên bảo dưỡng, thay thế máy móc và trang bị nút tai chống ồn cho công nhân.

Rung: Các công việc khoan, đục bê tông gây ra rung cục bộ. Để khắc phục rung trong thi công công ty đã thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng thay thế các máy cũ hỏng để máy hoạt động êm hơn.

Kết quả công tác quản lý chất thải

Nước thải: Dự án có nhiều nhà thầu thi công, mỗi nhà thầu làm một mảng công việc khác nhau, khi làm xong công trình này sẽ sang làm công trình khác vì vậy không nhà thầu nào xây dựng hệ thống xử lý rác thải và nước thải, mà sẽ ký hợp đồng với công ty môi trường. Công ty môi trường sẽ lắp đặt hệ thống vệ sinh tạm và xử lý nước thải từ các hoạt động sinh hoạt, nước thải từ các hoạt động thi công.

Chất thải rắn: Do môi trường lao động là công trường nên rác thải chủ yếu là 2 loại: chất thải sinh hoạt và chất thải từ các quá trình thực hiện thi công cơ điện.

Công ty thực đã có những biện pháp để đảm bảo vệ sinh môi trường tại công trường. Công ty đã ký hợp đồng với công ty môi trường. Công ty môi trường sẽ chịu trách nhiệm dọn dẹp chất thải thông thường. Công ty quy định các tầng trên công trường bố trí các thùng rác để phân loại rác cuối ngày lao công của công ty sẽ dọn và đổ rác. Rác thải từ quá trình thi công như ống điện thừa, các mảnh sắt vụn, gạch, bê tông đục ra được các tổ đội thu gom cho vào tải và chuyển xuống điểm tập kết rác tại công ty.

Chất thải nguy hại của công ty gồm: Các loại chất thải bao bì, dẻ lau và vải bảo vệ, dầu thải của máy móc, bóng đèn neon. Chất thải từ quá trình sử dụng các sản phẩm che phủ, keo silicon.

Hình 4.6. Biển chỉ dẫn thực hiện công tác vệ sinh chất thải

Trang 33

(Nguồn: Được lấy từ internet)

Công ty đã thay thế các thiết bị hay chi tiết đã hư hỏng, quá hạn sử dụng bằng các thiết bị mới, hoạt động êm hơn.Bao bọc nguồn ồn bằng vỏ cách âm. Ví dụ làm vỏ cách âm cho máy phát điện, quạt gió hay máy nén khí gây tiếng ồn. Vỏ cách âm của thiết bị thường có nhiều lớp. Bên ngoài là thép lá dày 2 ly có gân tăng cứng, phía trong có lớp vật lịêu xốp có các lỗ rỗng nhỏ thông với nhau thường dùng bông thủy tinh dày 50 mm, tiếp theo là lớp vải lót và lớp tôn lỗ để bảo vệ lớp vật liệu xốp.

Nhận xét: Trong công tác quản lý môi trường, biện pháp làm giảm tiếng ồn tại công trường thi công được công ty thực hiện tương đối tốt. Nhưng bên cạnh đó còn tồn tại các mặt hạn chế như một số điểm cấp nước tạm thời cho công trường bị rò rỉ nước và không được xử lý kị thời dẫn đến tình trạng nước chảy tràn ra công trường, khiến một số bộ phận thi công gặp trở ngại, khi kết thúc xong công việc, nhiều công nhân không dọn vệ sinh nơi mình thi công mà để rác thải bừa bãi tại công trường, công ty không phân loại rác thải thông thường và rác thải nguy hại, công ty môi trường chuyên xử lý rác thải thông thường mà công ty thuê sẽ dọn dẹp luôn rác thải nguy hại do công ty không phân loại rác.

4.1.2.2. Kết quả công tác quản lý sức khỏe người lao động

Công ty thực hiện khám sức khỏe đầu vào và khám sức khỏe định kỳ cho công nhân. Tất cả công nhân đều được kiểm tra sức khỏe đầu vào. Công ty đã ký hợp đồng với một trung tâm khám sức khỏe cho công nhân, công nhân phải đáp ứng đủ sức khỏe mới được nhận vào công trường làm việc.

Trang 34

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được công ty chấp hành đầy đủ theo quy định của pháp luật. Tình hình sức khỏe người lao động trong Công ty nhìn chung là tốt, loại sức khỏe từ trung bình trở lên chiếm 99.85 % so với tổng số khám. Người lao động trong công ty đều đủ điều kiện sức khỏe để lao động, không có người lao động nào mắc bệnh nghề nghiệp.

Hình 4.7. Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân

(Nguồn: Được lấy từ internet)

Bảng 4.2. Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động

Kết quả phân loại sức khỏe của người lao động Tỷ lệ % trên tổng số người lao động Đơn vị tính ( Người )

25.3% Loại I 190

74.7% Loại II 663

0% Loại III 0

0% Loại IV 0

0 % Loại V 0

100% Tổng 749

4.1.2.3. Kết quả tình hình lao động và bệnh nghề nghiệp

Trang 35

Tình hình tai nạn lao động: Năm vừa qua toàn công ty có xảy ra 8 vụ tai nạn lao động nhẹ (bụi bay vào mắt, xước xát…) không có thiệt hại về người và tài sản. Lỗi chủ yếu là do người lao động cố tình không chấp hành đúng nội quy an toàn, dù đã được huấn luyện định kỳ.

Bảng 4.3. Thống kê số vụ tai nạn trong năm 2019 của công ty

Mức độ Số vụ Nguyên nhân

0 Chết người

0 Nặng

Nhẹ

- Nhân viên văn phòng dự án đi bộ từ trong công trường ra ngoài cổng bị thanh sắt rơi từ trên xuống làm gãy chân - Mang vật tư cồng kềnh lên trên tầng cao gây va quệt -Khoan đục bê tông công nhân không đeo kính, mo dẫn đến vật văng bắn vào mặt gây xước xát mặt - Bụi bay vào mắt gây đau mắt - Thiếu trang bị găng tay bảo hộ dẫn đến đứt tay

8

Tổng số người bị tai nạn lao động: 8 người Số người chết vì tai nạn lao

động: 0 người

Số ngày công nghỉ vì tai nạn lao động: 20 ngày Thiệt hại về tài sản:0

Tổng chi phí cho tai nạn lao động (cấp cứu, điều trị , trả tiền lương trong

ngày nghỉ, bồi thường trợ cấp): 65.000.000VNĐ

Nhận xét: Qua các số liệu thống kê được từ các năm thấy rằng dù công tác an toàn vệ sinh lao động thực hiện tương đối tốt nhưng vẫn còn những tồn tại dẫn đến tai nạn lao động vẫn xảy ra.

Trang 36

Các tai nạn lao động xảy ra nguyên nhân chủ yếu là do người lao động sơ xuất, làm việc không cẩn thận, không tuân thủ nội quy, quy trình. Ngoài ra người lao động vẫn không ý thức được tầm quan trọng của phương tiện bảo vệ cá nhân, lơ là trong khi làm việc.

Công ty thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được công ty chấp hành đầy đủ theo quy định của pháp luật. Tình hình sức khỏe người lao động trong Công ty nhìn chung là tốt, loại sức khỏe từ trung bình trở lên chiếm 99.85 % so với tổng số khám. Người lao động trong công ty đều đủ điều kiện sức khỏe để lao động, không có người lao động nào mắc bệnh nghề nghiệp.

4.1.3. Kết quả khảo sát an toàn vệ sinh lao động

Bảng 4.4. Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân

Găn g tay Kính bảo hộ Dây an toàn Bó ống quần Tên PTB VCN Quần áo BHLĐ phổ thông Khẩ u tran g Mũ chống chấn thương sọ não Xà phòn g Giày chống va đập, đâm xuyên

Bộ Đôi Cái Đôi Cái Cái Cái Kg Đôi Đơnv ị tính

4 2 48 48 12 1 2 3,6 6 Số lượng

Ngoài ra đối với một số công việc đặc thù, công ty sẽ trang bị thêm như nút tai chống ồn, găng tay cách điện. Cụ thể như: làm việc trong môi trường có tiếng ồn lớn thì cũng cấp thêm nút tai chống ồn, làm việc với các hóa chất độc hại sẽ được trang bị thêm quần áo chống hóa chất, kính chống hóa chất, mặt nạ.

Hình 4.8. Biển báo trang bị đầy đủ PPE

Trang 37

(Nguồn: Được lấy từ internet)

Ngoài những PTBVCN được phát theo định kỳ, nếu trong qúa trình thi công công nhân vô tình làm hỏng, rách PTBVCN thì sẽ được công ty cấp mới PTBVCN khác. Còn trong trường hợp công nhân làm mất hoặc cố tình làm hỏng thì sẽ phải bồi thường theo quy định của công ty.

Công ty cấp phát đồ bảo hộ đầy đủ và quản lý theo dõi việc thực hiện sử

dụng của công nhân đầy đủ

Ngoài những PTBVCN được phát theo định kỳ, nếu trong quá trình thi công công nhân vô tình làm hỏng, rách PTBVCN thì sẽ được công ty cấp mới PTBVCN khác. Còn trong trường hợp công nhân làm mất hoặc cố tình làm hỏng thì phải bồi thường theo quy định của công ty.

Đánh giá chất lượng PTBVCN:

 90,15% NLĐ cho rằng PTBVCN được cấp có chất lượng tốt.  8,55% NLĐ cho rằng PTBVCN được cấp có chất lượng bình thường

1,3% NLĐ cho rằng PTBVCN được cấp có chất lượng kém.

Tần suất sử dụng PTBVCN của công nhân:

 81,06% NLĐ thường xuyên sử dụng PTBVCN.  12% NLĐ không thường xuyên sử dụng PTBVCN .  6,94% NLĐ không sử dụng PTBVCN.

Hình 4.9. Công nhân được trang bị đầy đủ PPE khi làm việc

(Nguồn: Nguyễn Thị Thanh Ngân năm 2020)

Trang 38

Nhận xét: Công ty trang bị tương đối đầy đủ PTBVCN cho công nhân. Tuy nhiên trong quá trình thi công thì số lượng cấp phát như trên không đảm bảo do tần suất làm việc nhiều, liên tục ví dụ như: trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, (mưa liên tục nhiều ngày, nắng nóng) mà chỉ có 2 bộ quần áo BHLĐ thì sẽ không đủ quần áo để mặc đi làm, giầy BHLĐ nếu đi trên khu vực

ẩm ướt, đất đá nhiều thì sẽ nhanh bị hỏng, không đảm bảo vệ sinh cá nhân công ty phát một năm một đôi chưa đủ.

Tuy nhiên việc sử dụng PTBVCN trong quá trình làm việc còn tồn tại một số hạn chế đó là một bộ phận nhỏ công nhân không sử dụng đủ PTBVCN được cấp như: không sử dụng kính khi cắt mài, không đeo nút tai chống ồn khi làm việc ở nơi có tiếng ồn lớn.

4.1.4. Kết quả công tác giáo dục, huấn luyện, tuyên truyền về an toàn vệ sinh lao động

Đối với người sử dụng lao động, thực hiện tốt công tác ATVSLĐ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo an toàn cho người lao động trong quá trình sản xuất, giúp ngăn ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hoặc những hạn chế sức khỏe khác, góp phần nâng cao năng suất lao động. Muốn vậy ta cần thực hiện tốt các vấn đề về tuyên truyền, giáo dục và huấn luyện để NLĐ hiểu rõ hơn tầm quan trọng của công tác ATVSLĐ và chủ động, tự giác chấp hành theo quy định.

Đầu giờ mỗi buổi sáng công ty đều tổ chức họp an toàn bắt đầu từ 7h15

đến 7h30 để nhắc nhở công nhân về an toàn.

Buổi họp an toàn buổi sáng bao gồm điểm danh quân số, nhắc nhở công nhân những vấn đề về an toàn và các biện pháp khắc phục, công nhân được tập thể dục và sau đó chia thành các nhóm quây tròn họp riêng từng nhóm với kỹ sư về kỹ thuật và các lưu ý về an toàn đối với công việc cần làm trong ngày. Tất cả công nhân và kỹ sư trong công ty đều phải tham gia họp an toàn buổi sáng.

Cách thức tuyên truyền của công ty được thực hiện dưới nhiều hình thức: cung cấp tài liệu, sổ tay an toàn, tranh ảnh về BHLĐ, tại công trường sẽ treo các biển chỉ dẫn, các biển cảnh báo nguy hiểm. Huấn luyện an toàn vệ sinh lao động là một trong những nội dung bắt buộc của công tác bảo hộ lao động nhằm cung cấp kiến thức, rèn luyện các kỹ năng, giúp người sử dụng lao động chủ động xây dựng, triển khai kế hoạch, biện pháp ATVSLĐ và người lao động biết cách thực hành ATVSLĐ, xử lý những tình huống trong quá trình thi công.

Trang 39

Nhận xét: Công tác huấn luyện, tuyên truyền về ATVSLĐ đã được công ty đầu tư, chú trọng vì sự an toàn của toàn thể NLĐ, đặc biệt là tổ chức huấn luyện nội bộ cho công nhân một năm hai lần, phát sổ tay an toàn, treo tranh ảnh về BHLĐ, treo các biển chỉ dẫn, các biển cảnh báo nguy hiểm tại công trường.

Hiện nay theo nghị định mới số 44/2019/NĐ-CP Quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, ban hành ngày 15/5/2019 thì cán bộ an toàn chuyên trách của công ty không đủ điều kiện để huấn luyện ATVSLĐ cho công nhân nữa, trừ trường hợp cán bộ an toàn chuyên trách đó có ít nhất 7 năm kinh nghiệp trong nghề và có Giấy chứng nhận Giảng viên huấn luyện được cấp tại Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện có đủ năng lực do Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định lựa chọn. Nhà nước cần tạo điều kiện, mở các lớp Giảng viên huấn luyện cho cán bộ an toàn học để về huấn luyện cho công nhân trong công ty.

4.1.5. Kết quả công tác kiểm tra tổng kết báo cáo an toàn vệ sinh lao động công trường 4.1.5.1. Kết quả công tác tự kiểm tra an toàn vệ sinh lao động

Công ty đã thực hiện việc kiểm tra ATVSLĐ như sau: Công nhân trước khi làm việc phải tự kiểm tra lại các bộ phận của máy móc, thiết bị. Các loại máy đều được vận hành theo đúng nguyên lý vận hành máy an toàn đã được huấn luyện: kiểm tra các chi tiết, bộ phận an toàn, chạy không tải trước rồi mới chạy có tải. Nếu máy hoạt động bình thường mới cho làm việc, trường hợp máy không hoạt động bình thường phải báo ngay với cán bộ an toàn và người có trách nhiệm.Việc tự kiểm tra ở các tổ được tiến hành vào đầu giờ làm việc hàng ngày và trước khi bắt đầu một công việc mới. Việc kiểm tra toàn diện được tiến hành 1 tháng/lần. Hàng ngày có cán bộ an toàn tiến hành kiểm tra điều kiện an toàn nơi làm việc, máy, thiết bị nếu đảm bảo an toàn.

Nhận xét: Công tác tự kiểm tra được công ty thực hiện theo đúng quy định của thông. Tuy nhiên công tác tự kiểm tra chưa thật sự được coi trọng, ý thức của 1 số công nhân còn kém, chưa tự giác chấp hành, trước khi làm việc không tự kiểm tra độ an toàn các dụng cụ, thiết bị của mình.

4.1.5.2. Kết quả công tác báo cáo an toàn vệ sinh lao động

Trang 40

Những trường hợp mất an toàn sẽ được tổ trưởng phụ trách thống kê hàng ngày theo mẫu báo cáo ngày. Hằng ngày sẽ được ghi chép lại ở sổ nhật ký an toàn. Hàng tuần sẽ họp an toàn giữa các cán bộ an toàn nêu ra và khắc phục những vấn đề về an toàn. Hàng tháng, quý, năm đều được báo cáo tổng kết lại và gửi về công ty để công ty báo cáo thống kê. Sáu tháng và một năm công ty đều thống kê, báo cáo công tác ATVSLĐ để gửi về sở lao động.

Bảng 4.5. Báo cáo công tác huấn luyện ATVSLĐ của công ty năm 2019

Huấn luyện về an toàn - vệ sinh lao động

270/274

Người/ người

23/23

Người/ người

70/70

Người/ người

475/475

Người/ người

Tổng số người sử dụng lao động được huấn luyện/ tổng số người sử dụng lao động hiện có Tổng số cán bộ an toàn - vệ sinh lao động được huấn luyện/Tổng số cán bộ an toàn - vệ sinh lao động hiện có Tổng số an toàn - vệ sinh viên được huấn luyện/Tổng số ATVSV hiện có Số người lao động được cấp thẻ an toàn/Tổng số người lao động làm nghề, công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn - vệ sinh lao động Tổng số người lao động được huấn luyện Người 475/475

Tổng chi phí huấn luyện: Triệu đồng 30.000.000

VND

4.2. KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỨC ĐỘ RỦI RO LAO ĐỘNG VIỆC THI CÔNG LẮP ĐẶT TẠI NHÀ CAO TẦNG CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN KHÔI VIỆT PHÁT 4.2.1. Kết quả khảo sát các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa

Qua một thời gian tiến hành khảo sát mối nguy tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát đề tài đã xác định được các mối nguy và được trình bày như sau:

4.2.1.1. Kết quả khảo sát nhóm mối nguy vật lý

Bảng 4.6. Các mối nguy vật lý

Trang 41

Loại mối nguy Rủi ro xảy ra Công việc/vị trí phát sinh mối nguy

- Tất cả các khâu làm

Tiếng ồn việc Gây nên các bệnh nghề nghiệp: điếc nghề nghiệp

- Cắt đục tường - Lắp đặt thiết bị điện

Dây điện rò rỉ Điện giật có thể dẫn đến tử vong

- Lắp đặt thiết bị điện - Cắt đục tường

Ổ điện bị hở NLĐ có thể bị điện dựt nặng thì tử vong

- Cắt đục tường - Co lỗ, cắt đục

Bụi Gây các bệnh về đường hô hấp

Theo kết quả thu được về các mối nguy vật lý ở bảng 4.6 cho thấy, công việc lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, máy điều hòa tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát có các mối nguy vật lý như: tiếng ồn, bụi…

Các mối nguy này xuất hiện ở các công đoạn như: chủ yếu tập trung tại

công đoạn cắt đục tường, co lỗ cắt đục, kép cáp điện và đi đường dây điện.

Trong đây cho thấy công đoạn cắt đục lỗ phát sinh ra nhiều mối nguy vật lý nhất. Mỗi mối nguy vật lý có thể có một số rủi ro như: gây các bệnh nghề nghiệp, làm mất tập trung khi làm việc, tai nạn mất đi bộ phận cơ thể…

Trong đó đặc biệt cần chú ý, các mối nguy liên quan đến điện giật có thể

gây ra rủi ro cao nhất là dẫn đến tử vong nếu xảy ra.

So với các ngành khác như ngành may mặc thì mối nguy vật lý của ngành kỹ thuật cơ điện không có sự khác biệt, các mối nguy vật lý này hầu như đều xảy ra ở hầu hết tất cả các ngành khác.

4.2.1.2. Kết quả xác định nhóm mối nguy hóa học

Bảng 4.7. Các mối nguy hóa học

- Lắp đặt ống cấp thoát

Loại mối nguy Rủi ro xảy ra Công việc/vị trí phát sinh mối nguy

Trang 42

Keo dán ống PVC Gây ra các bệnh về da, đường hô hấp nước

- Công tác chuẩn bị, đưa vật

Xăng xe máy tư, dụng cụ lên công trường

- Xung quanh khu vực làm

Tại khu vực để xe máy, ngã xe máy có thể gây cháy nổ do có nhiên liệu

việc Khí độc phát sinh từ thùng rác chứa thức ăn thừa Gây mùi khó chịu, kéo theo vi khuẩn tràn lan không khí, gây ô nhiễm không khí

Theo kết quả thu được về các mối nguy hóa học ở bảng 4.7 cho thấy, công việc lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, máy điều hòa tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát có các mối nguy hóa học như: hít phải keo PVC, mối nguy từ nhiên liệu xe máy …

Các mối nguy này xuất hiện ở các công đoạn như: chủ yếu tập trung tại

công đoạn lắp đặt ống nước, di chuyển vật tư đến công trường.

Trong đây cho thấy công đoạn lắp đặt ống nước phát sinh ra nhiều mối nguy hóa chất nhất. Mỗi mối nguy hóa chất có thể có một số rủi ro như: bệnh và da và đường hô hấp.

Trong đó đặc biệt cần chú ý, các mối nguy liên quan đến nhiên liệu, dầu

nhớt có thể gây ra rủi ro cao nhất là dẫn đến tử vong.

So với các ngành khác như ngành may mặc thì mối nguy hóa học của ngành kỹ thuật cơ điện có mối nguy về keo dán ống PVC nhưng đối với ngành may mặc thì không có. Có thể thấy mối nguy về keo dán ống PVC là một đặc thù của ngành kỹ thuật cơ điện mà hầu như ít gặp ở các ngành khác.

4.2.1.3. Kết quả xác định nhóm mối nguy cơ khí

Bảng 4.8. Các mối nguy cơ khí

- Cắt đục tường

Loại mối nguy Rủi ro xảy ra Công việc/vị trí phát sinh mối nguy

- Co lỗ, cắt đục

- Cắt đục tường

Máy khoan lỏng Bị đứt tay

- Lắp đặt thiết bị điện

Trang 43

Máy móc cũ kỉ, chập điện Thiệt hại mạng người, chấn thương bộ phận

- Lắp đặt máy điều hòa

- Xác định vị trí, lấy dấu - Co lỗ, cắt đục

Giàn giáo không chắc chắn

Gây chấn thương người và người xung quanh khu vực sập ngã

- Công tác chuẩn bị, đưa vật tư, dụng cụ lên công trường

Phương tiện di chuyển không an toàn Có thể dẫn đến tử vong, nhẹ thì chấn thương bộ phận

- Cắt đục tường - Co lỗ, cắt đục

Vật văng bắn Làm hại thị giác

Theo kết quả thu được về các mối nguy cơ khí ở bảng 4.8 cho thấy, công việc lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, máy điều hòa tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát có các mối nguy cơ khí như: máy khoan bị lỏng, cháy nổ do máy móc quá cũ kĩ, giàn giáo không chắc chắn, vật văng bắn …

Các mối nguy này xuất hiện ở các công đoạn như: chủ yếu tập trung tại

công đoạn cắt đục tường, lắp đặt thiết bị.

Trong đây cho thấy công đoạn cắt đục tường phát sinh ra nhiều mối nguy cơ khí nhất. Mỗi mối nguy cơ khí có thể có một số rủi ro như: tai nạn mất đi bộ phận cơ thể, tai nạn tử vong…

Đặc biệt cần phải chú ý và có giải pháp kiểm soát cho tất cả mối nguy cơ

khí.

So với các ngành khác như ngành may mặc thì mối nguy cơ khí của ngành kỹ thuật cơ điện có mối nguy về giàn giáo không chắc chắn nhưng mối nguy này hầu như ít gặp ở các ngành khác đặc biệt là ngành may mặc là không xảy ra. Có thể thấy đặc thù về mối nguy cơ khí của ngành này là giàn giáo không chắc chắn.

Trang 44

4.2.1.4. Kết quả xác định nhóm mối nguy tâm lý, thể chất

Bảng 4.9. Các mối nguy tâm lý, thể chất

- Cắt đục tường

Loại mối nguy Rủi ro xảy ra Công việc/vị trí phát sinh mối nguy

- Co lỗ, cắt đục

- Trong tất cả công đoạn khi

Công nhân không tỉnh táo Đứt tay hoặc mất đi bộ phận cơ thể

- Trong tất cả công đoạn khi

Công nhân trò chuyện, đùa dỡn Dễ bị TNLĐ trong lúc làm viêc làm việc

- Trong tất cả công đoạn khi

Xung đột các mối quan hệ xung quanh Tai nạn đánh nhau có thể bị thương nặng làm việc

- Trong tất cả công đoạn khi

Gây TNLĐ Không dùng trang bị bảo hộ lao động làm việc

- Trong tất cả công đoạn khi

Thiếu ngủ Ngủ gục, dễ gây ra TNLĐ làm việc

- Trong tất cả công đoạn khi

Bệnh Ngất xĩu, quá sức dẫn đến bệnh nặng hơn làm việc

- Trong tất cả công đoạn khi

Sử dụng chất kích thích làm việc Lên cơn nghiện, co giật, va chạm máy móc tại bộ phận

- Cắt đục tường

- Lắp đặt thiết bị điện

Tật khúc xạ làm việc Không thấy rõ khi làm việc, dễ dẫn đến TNLĐ

- Lắp đặt máy điều hòa

Trang 45

Công nhân chưa có tay nghề cao Nặng thì dẫn đến chết người

- Cắt đục tường

- Lắp đặt thiết bị điện

- Lắp đặt máy điều hòa

Chưa nắm ro quy tắc sử dụng tháo lắp máy. Nặng có thể dẫn đến tử vong, nhẹ sẽ bị mất bộ phận cơ thể

Theo kết quả thu được về các mối nguy tâm lý, thể chất ở bảng 4.9 cho thấy, công việc lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, máy điều hòa tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát có các mối nguy tâm lý, thể chất như: tai nạn khoan vào tay, đùa dỡn mất tập trung khi làm việc, xung đột các mối quan hệ xung quanh, không sử dụng phương tiện bảo hộ lao động, do sử dụng chất kích thích,tật khúc xạ…

Các mối nguy này xuất hiện ở các công đoạn như: chủ yếu tập trung tại tất

cả công đoạn làm việc.

Mỗi mối nguy tâm lý, thể chất có thể có một số rủi ro như: dễ dẫn đến tai nạn lao động khi làm việc mất tập trung, nặng thì mất đi bộ phận cơ thể hoặc tử vong…

Đặc biệt cần phải chú ý và có giải pháp kiểm soát, động viên khuyến khích

tinh thần công nhân làm việc để hạn chế các mối nguy liên quan đến tâm lý.

So với các ngành khác như ngành may mặc thì mối nguy tâm lý, thể chất của ngành kỹ thuật cơ điện không có sự khác biệt, các mối nguy tâm lý này hầu như đều xảy ra ở hầu hết tất cả các ngành khác.

4.2.1.5. Kết quả xác định nhóm mối nguy sinh học

Bảng 4.10. Các mối nguy sinh học

- Tất cả các công đoạn sản

Loại mối nguy Rủi ro xảy ra Công việc/vị trí phát sinh mối nguy

Thức ăn thừa mang vào khu làm việc xuất

- Nhà vệ sinh tạm thời ở nơi

Nếu tiếp tục ăn thức ăn đã không sạch sẽ dễ dẫn đến nôn ói, đi ngoài, trúng thực…

Nhà vệ sinh không sạch sẽ làm việc

Trang 46

Dùng chung nhà vệ sinh bẩn sẽ dễ mắc các bệnh lây nhiễm qua bộ phận sinh dục, bệnh tay chân miệng

- Xung quanh và trong khu

Rác thải y tế, rác thải sinh học vực làm việc Ô nhiễm không khí, NLĐ mắc bệnh về đường hô hấp

Theo kết quả thu được về các mối nguy sinh học, thể chất ở bảng 4.10 cho thấy, công việc lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, máy điều hòa tại Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát có các mối nguy sinh học như: các mối nguy về rác thải sinh học, rác thải y tế, chất thải từ nhà vệ sinh…

Các mối nguy này xuất hiện ở các vị trí xunh quanh khu vực làm việc, khu

vực nhà vệ sinh tập thể …

Mối nguy sinh học có thể có một số rủi ro như: gây ô nhiễm không khí

dẫn đến các bệnh về đường hô hấp, trúng thực, nôn ói, đau bụng…

Vì thế, để giữ cho môi trường làm việc có bầu không khí trong lành cần có các giải pháp kiểm soát, ngăn ngừa, giảm thiểu kịp thời các mối nguy về rác thải, chất thải.

So với các ngành khác như ngành may mặc thì mối nguy sinh học của ngành kỹ thuật cơ điện không có sự khác biệt, các mối nguy sinh học này hầu như đều xảy ra ở hầu hết tất cả các ngành khác.

Nhận xét chung về kết quả xác định các mối nguy:

Nhìn chung thì mỗi công đoạn lắp đặt đều ẩn chứa các mối nguy có thể dẫn đến tai nạn lao động cho công nhân trực tiếp làm việc tại khu vực nếu chưa có giải pháp phòng ngừa hợp lý. Đa số là các mối nguy vật lý như: tiếng ồn, điện, áp lực công việc và các mối nguy cơ khí khi sử dụng máy móc cũng đáng nguy hiểm không kém.

Tuy nhiên, Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát cũng đã có các giải pháp để ngăn ngừa, phòng tránh các rủi ro có thể xảy ra không mong muốn.

4.2.2. Kết quả xác định tần xuất xảy ra của các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa

Trang 47

4.2.2.1. Kết quả xác định tuần suất xảy ra của nhóm mối nguy vật lý

Bảng 4.11. Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy vật lý

Loại mối nguy Tần suất xảy ra Điểm mã hóa

Tiếng ồn Sự cố chắn chắn xảy ra 5

Dây điện rò rỉ Ít có khả năng xảy ra 2

Ổ điện bị hở Ít có khả năng xảy ra 2

Bụi Sự cố chắc chắn xảy ra 5

Từ bảng kết quả tần suất xảy ra của các mối nguy vật lý ở bảng 4.11 trên đây, thì nhận thấy rằng: mối nguy tiếng ồn chắc chắn xảy ra liên tục không ngừng cần có giải pháp giảm ồn nếu không khắc phục có thể vượt ngưỡng cho phép theo QCVN, mối nguy về bụi cũng xảy ra hầu hết trong quá trình làm việc nên cần khắc phục tình trạng này nếu liên tục hít phải bụi trong thời gian dài sẽ ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe.

Còn lại các mối nguy khác đa số ở mức ít có khả năng xảy ra và hầu như

không xảy ra, tần suất thấp không đáng kể.

4.2.2.2. Kết quả xác định tuần suất xảy ra của nhóm mối nguy hóa học

Bảng 4.12. Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy hóa học

Loại mối nguy Tần suất xảy ra Điểm mã hóa

Keo dán ống PVC Sự cố chắc chắn xảy ra 5

Xăng xe máy 1 Hầu như không có khả năng xảy ra

Sự cố chắc chắn xảy ra 5

Trang 48

Khí độc phát sinh từ thùng rác chứa thức ăn thừa

Từ bảng kết quả tần suất xảy ra của các mối nguy hóa học ở bảng 4.12 trên đây, thì nhận thấy rằng: các mối nguy từ keo dán ống PVC, xăng xe máy có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng nhưng tần suất xảy ra mối nguy từ xăng xe máy thấp và Công ty hiện đã có các giải pháp đối với các mối nguy trên.

Tuy nhiên vẫn phải đề cao các mối nguy hóa chất này, cần đề xuất thêm

biện pháp để công nhân nhà máy có môi trường làm việc tốt nhất.

4.2.2.3. Kết quả xác định tuần suất xảy ra của nhóm mối nguy cơ khí

Bảng 4.13. Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy cơ khí

Loại mối nguy Tần suất xảy ra Điểm mã hóa

Máy khoan lỏng Ít có khả năng xảy ra 2

3 Máy móc cũ kỉ, chập điện Khả năng xảy ra trung bình

3 Giàn giáo không chắc chắn Khả năng xảy ra trung bình

Phương tiện di 2 chuyển không an toàn Ít có khả năng xảy ra

Vật văng bắn Khả năng xảy ra lớn 4

Từ bảng kết quả tần suất xảy ra của các mối nguy cơ khí ở bảng 4.13 trên đây, thì nhận thấy rằng: các mối nguy từ máy móc có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng có thể tử vong nhưng tần suất xảy ra thấp nên có thể kiểm soát được.

Cần có những biện pháp kỹ thuật, biện pháp giáo dục để công nhân tuân

theo quy tắc khí sử dụng máy móc và giảm hậu quả không mong muốn.

4.2.2.4. Kết quả xác định tuần suất xảy ra của nhóm mối nguy tâm lý, thể chất

Trang 49

Bảng 4.14. Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy tâm lý, thể chất

Loại mối nguy Tần suất xảy ra Điểm mã hóa

Ít có khả năng xảy ra 2 Công nhân không tỉnh táo

Sự cố chắc chắn xảy ra 5 Công nhân trò chuyện, đùa dỡn

Ít có khả năng xảy ra 2 Xung đột các mối quan hệ xung quanh

3 Không dùng trang bị bảo hộ lao động Khả năng xảy ra trung bình

Thiếu ngủ Khả năng xảy ra lớn 4

Bệnh 3 Khả năng xảy ra trung bình

Ít có khả năng xảy ra 2 Sử dụng chất kích thích

Tật khúc xạ Ít có khả năng xảy ra 2

Ít có khả năng xảy ra 2 Công nhân chưa có tay nghề cao

Ít có khả năng xảy ra 2 Chưa nắm ro quy tắc sử dụng tháo lắp máy.

Từ bảng kết quả tần suất xảy ra của các mối nguy tâm lý, thể chất ở bảng 4.14 trên đây, thì nhận thấy rằng: các mối nguy từ tâm lý, thể chất đa dạng và muôn kiểu, đa số do ý thức của người lao động chấp hành tốt nội quy Công ty hay không, và thái độ làm việc như thế nào.

Trang 50

Nhìn chung, đa số mối nguy cũng ở mức thấp chấp nhận được, đặc biệt mối nguy thiếu ngủ và mối nguy từ việc công nhân đùa dỡn thì cần nên có biện pháp ngay và liền để khắc phục vì khả năng xảy ra đang ở mức cao.

4.2.2.5. Kết quả xác định tuần suất xảy ra của nhóm mối nguy sinh học

Bảng 4.15. Tần suất xảy ra của nhóm mối nguy sinh học

Loại mối nguy Tần suất xảy ra Điểm mã hóa

3 Thức ăn thừa mang vào khu làm việc Khả năng xảy ra trung bình

Khả năng xảy ra lớn 4 Nhà vệ sinh không sạch sẽ

3 Rác thải y tế, rác thải sinh học Khả năng xảy ra trung bình

Từ bảng kết quả tần suất xảy ra của các mối nguy sinh học ở bảng 4.15 trên đây, thì nhận thấy rằng: các mối nguy sinh học thường xoay quanh vấn đề rác không được xử lý tốt, kịp thời, sạch sẽ, chất thải sinh hoạt đa số do ý thức công nhân kém.

Cần quản lý chặt chẽ hơn các mối nguy về sinh học để cải thiện bầu không khí, mang đến không khí sạch sẽ không ô nhiễm cho công nhân tại khu vực làm việc.

Bảng 4.16. Chú thích khả năng xảy ra tai nạn lao động

Khả năng xảy ra Điểm

5 Sự cố chắc chắn xảy ra: chắc chắn xảy ra nếu không ngừng lại. Sự cố từng xảy ra và được lặp lại.

4 Khả năng xảy ra lớn: Sự cố hoàn toàn có thể xảy ra, thực tế đã từng xảy ra với tần suất 2-5 năm/trường hợp.

Trang 51

3 Khả năng xảy ra trung bình: Sự cố có thể xảy ra trong lịch sử phát triển của nhà máy với tần suất 5-10 năm/trường hợp.

2

Ít có khả năng xảy ra: Sự cố có thể xảy ra trong lịch sử phát triển của nhà máy với tần suất 10-20 năm/trường hợp (nhưng có thể xảy ra ở nhà máy khác).

1 Hầu như không có khả năng xảy ra: Sự cố xảy ra ở nhà máy khác hầu như không thể xảy ra.

4.2.3. Kết quả xác định mức độ nguy hiểm của các mối nguy trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa 4.2.3.1. Kết quả xác định mức độ nguy hiểm của nhóm mối nguy vật lý

Bảng 4.17. Mức độ nguy hiểm của mối nguy vật lý

Loại mối nguy Mức độ nguy hiểm Điểm mã hóa

Tiếng ồn Không đáng kể 1

Dây điện rò rỉ Nghiêm trọng 4

Ổ điện bị hở Vừa hoặc trung bình 3

Bụi Vừa hoặc trung bình 3

Từ kết quả xác định mức độ nguy hiểm của nhóm mối nguy vật lý ở bảng 4.17 cho thấy mức độ nguy hiểm của các mối nguy nằm ở mức thấp, trung bình, cao.

Bên cạnh đó có các mối nguy nghiêm trọng như là: mối nguy về dây điện

rò rỉ nếu xảy ra tai nạn thì có thể dẫn đến điện giật gây tử vong.

Cần có các giải pháp kiểm soát mối nguy về dây điện và ổ điện tại nơi làm

việc để đảm bảo an toàn cho công nhân.

4.2.3.2. Kết quả xác định mức độ nguy hiểm của nhóm mối nguy hóa học

Trang 52

Bảng 4.18. Mức độ nguy hiểm của mối nguy hóa học

Loại mối nguy Mức độ nguy hiểm Điểm mã hóa

Keo dán ống PVC Nhẹ 2

Xăng xe máy Nghiêm trọng 4

Nhẹ 2

Khí độc phát sinh từ thùng rác chứa thức ăn thừa

Từ kết quả xác định mức độ nguy hiểm của nhóm mối nguy hóa học ở bảng 4.18 cho thấy: mối nguy từ keo dán ống PVC không đáng kể, còn mối nguy về nhiên liệu xăng xe máy thì nếu xảy ra sẽ ảnh hưởng nghiêm trong làm bị thương nặng hoặc tử vong cho công nhân gần khu vực xảy ra sự cố.

Công ty cũng cần đề xuất thêm giải pháp an toàn hơn cho công nhân làm

việc xung quanh khu vực.

4.2.3.3. Kết quả xác định mức độ nguy hiểm của nhóm mối nguy cơ khí

Bảng 4.19. Mức độ nguy hiểm của mối nguy cơ khí

Loại mối nguy Mức độ nguy hiểm Điểm mã hóa

Máy khoan lỏng Nghiêm trọng 4

Cực kỳ nghiêm trọng 5 Máy móc cũ kỉ, chập điện

Cực kỳ nghiêm trọng 5 Giàn giáo không chắc chắn

5 Phương tiện di chuyển không an toàn Cực kỳ nghiêm trọng

Trang 53

Vật văng bắn Vừa hoặc trung bình 3

Từ kết quả xác định mức độ nguy hiểm của nhóm mối nguy cơ khí ở bảng 4.19 cho thấy: các mối nguy về máy móc luôn nghiêm trọng và cực kì nghiêm trọng nếu xảy ra sự cố về cơ khí, hậu quả sẽ dẫn đến 1 hoặc nhiều người bị thương nặng, có thể tử vong.

Để giảm thiểu các rủi ro về cơ khí, nên tập trung về khâu kỹ thuật, giáo dục nhiều hơn, đào tạo cho công nhân sử dụng máy móc bày bản và thuần thục hơn. Đây là giải pháp tốt nhất để tránh các rủi ro không mong muốn liên quan đến cơ khí, máy móc.

4.2.3.4. Kết quả xác định mức độ nguy hiểm của nhóm mối nguy tâm lý, thể chất

Bảng 4.20. Mức độ nguy hiểm của mối nguy tâm lý, thể chất

Loại mối nguy Mức độ nguy hiểm Điểm mã hóa

Nghiêm trọng 4 Công nhân không tỉnh táo

Vừa hoặc trung bình 3 Công nhân trò chuyện, đùa dỡn

Nghiêm trọng 4 Xung đột các mối quan hệ xung quanh

Vừa hoặc trung bình 3 Không dùng trang bị bảo hộ lao động

Thiếu ngủ Nghiêm trọng 4

Bệnh Vừa hoặc trung bình 3

Nghiêm trọng 4 Sử dụng chất kích thích

Trang 54

Tật khúc xạ Nghiêm trọng 4

Nghiêm trọng 4 Công nhân chưa có tay nghề cao

Nghiêm trọng 4 Chưa nắm ro quy tắc sử dụng tháo lắp máy.

Từ kết quả xác định mức độ nguy hiểm của nhóm mối nguy tâm lý, thể chất ở bảng 4.20 cho thấy: đa số mối nguy có mức độ nguy hiểm vừa hoặc trung bình. Bên cạnh đó, cũng có các mối nguy đáng ngại có mức độ nguy hiểm ở mức nghiêm trọng.

Nguyên nhân đến từ tâm lý, tình thần, thể chất và ý thức của công nhân lao động. Đề ra các giải pháp giáo dục để rèn giũa ý thức cho công nhân là giải pháp tốt nhất đê ngừa xảy ra các TNLĐ không mong muốn.

4.2.3.5. Kết quả xác định mức độ nguy hiểm của nhóm mối nguy sinh học

Bảng 4.21. Mức độ nguy hiểm của mối nguy sinh học

Loại mối nguy Mức độ nguy hiểm Điểm mã hóa

Vừa hoặc trung bình 3 Thức ăn thừa mang vào khu làm việc

Không đáng kể 1 Nhà vệ sinh không sạch sẽ

Không đáng kể 1 Rác thải y tế, rác thải sinh học

Từ kết quả xác định mức độ nguy hiểm của nhóm mối nguy sinh học ở bảng 4.21 cho thấy: mức độ nguy hiểm ở các mối nguy sinh học ở mực nhẹ và không đáng kể.

Nguyên nhân xoay quanh rác thải sinh hoạt và chất thải sinh hoạt, công ty đã có giải pháp xử lý duy trì bầu không khí sạch sẽ không ô nhiễm cho công nhân lao động tại công trường.

Trang 55

Bảng 4.22. Chú thích mức độ nghiêm trọng xảy ra tai nạn lao động

Điểm Mức độ nghiêm trọng/hậu quả (S)

1 Không đáng kể: TNLĐ làm 1 người bị thương mà vết thương nhẹ như trầy xước ngoài da chỉ cần sơ cứu bởi sơ cứu viên.

2 Nhẹ: TNLĐ làm 1 người bị thương mà người này không cần nghĩ làm, không cần hỗ trợ đặc biệt nhưng cần phải điều trị y tế.

3

Vừa hoặc trung bình: TNLĐ làm 1 người bị thương và người này không cần nghĩ làm, tuy nhiên cần hỗ trợ như chuyển sảng công việc nhẹ hơn

4 Nghiêm trọng: TNLĐ làm một người bị thương nặng phải nghĩ làm để điều trị

5 Cực kỳ nghiêm trọng, thảm họa: TNLĐ làm chết 1 người hoặc nhiều người hoặc làm tổn thương nhiều người cùng một lúc

4.2.4. Kết quả xác định mức độ rủi ro trong việc lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống máy điều hòa 4.2.4.1. Kết quả xác định mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy vật lý

Bảng 4.23. Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy vật lý

Bậc rủi ro Mối nguy Tần suất xảy ra Mức độ nguy hiểm Mức độ rủi ro (R= L x S)

Tiếng ồn 5 1 5 II

Dây điện rò rỉ 2 4 6 II

Ổ điện bị hở 2 3 6 II

Bụi 5 3 15 III

Từ kết quả xác định mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy vật lý bảng 4.23

cho thấy:

Trang 56

+ Không có mối nguy nào rủi ro bậc I

+ Có 3 mối nguy rủi ro bậc II

+ Có 1 mối nguy rủi ro bậc III

+ Không có mối nguy nào rủi ro bậc IV

Có thể thấy, các mối nguy đa phần nằm ở mức trung bình nhưng đối với mối nguy về bụi thì đang ở mức cao do nó xảy ra thường xuyên và mức độ nguy hiểm thì không nhỏ nếu kéo dài tình trạng.

4.2.4.2. Kết quả xác định mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy hóa học

Bảng 4.24. Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy hóa học

Mối nguy Bậc rủi ro Tần suất xảy ra Mức độ nguy hiểm Mức độ rủi ro (R= L x S)

Keo dán ống PVC 5 2 10 II

Xăng xe máy 1 4 4 I

5 2 10 II

Khí độc phát sinh từ thùng rác chứa thức ăn thừa

Từ kết quả xác định mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy hóa học bảng 4.24 cho thấy:

+ Có 1 mối nguy rủi ro bậc I

+ Có 2 mối nguy rủi ro bậc II

+ Không có mối nguy rủi ro bậc III

+ Không có mối nguy nào rủi ro bậc IV

Mức độ rủi ro cũng nằm ở mức trung bình và thấp, tuy nhiên vẫn nên duy trì kiểm soát an toàn.

4.2.4.3. Kết quả xác định mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy cơ khí

Bảng 4.25. Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy cơ khí

Trang 57

Mối nguy Bậc rủi ro Tần suất xảy ra Mức độ nguy hiểm Mức độ rủi ro (R= L x S)

Máy khoan lỏng 2 4 8 II

3 5 15 III Máy móc cũ kỉ, chập điện

3 5 15 III Giàn giáo không chắc chắn

2 5 10 II

Phương tiện di chuyển không an toàn

Vật văng bắn 4 3 12 III

Từ kết quả xác định mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy cơ khí bảng 4.25

cho thấy:

+ Không có mối nguy nào rủi ro bậc I

+ Có 2 mối nguy rủi ro bậc II

+ Có 3 mối nguy rủi ro bậc III

+ Không có mối nguy nào rủi ro bậc IV

Các mối nguy cơ khí có mức độ rủi ro mức trung bình và cao, đặc biệt là mối nguy máy móc chập điện dễ cháy nổ, vật văng bắn, giàn giáo không chắc chắn có mức độ rủi ro cao, cần đề xuất giải pháp khắc phục, đồng thời răn đe các trường hợp không tuân thủ sử dụng bao tay bảo hộ lao động.

4.2.4.4. Kết quả xác định mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy tâm lý, thể chất

Bảng 4.26. Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy tâm lý, thể chất

Mối nguy Bậc rủi ro Tần suất xảy ra Mức độ nguy hiểm Mức độ rủi ro (R= L x S)

Trang 58

2 4 8 II Công nhân không tỉnh táo

5 3 15 III Công nhân trò chuyện, đùa dỡn

2 4 II 8

Xung đột các mối quan hệ xung quanh

3 3 II 9 Không dùng trang bị bảo hộ lao động

Thiếu ngủ 4 4 16 III

Bệnh 3 3 II 9

2 4 II 8 Sử dụng chất kích thích

Tật khúc xạ 2 4 II 8

2 4 II 8 Công nhân chưa có tay nghề cao

2 4 II 8

Chưa nắm ro quy tắc sử dụng tháo lắp máy.

Từ kết quả xác định mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy tâm lý, thể chất

bảng 4.26 cho thấy:

+ Không có mối nguy nào rủi ro bậc I

+ Có 8 mối nguy rủi ro bậc II

+ Có 2 mối nguy rủi ro bậc III

Trang 59

+ Không có mối nguy nào rủi ro bậc IV

Nhìn chung các mối nguy tập trung mức rủi ro cao và trung bình. Nguyên nhân xảy ra rủi ro đều do ý thức tâm sinh lý của công nhân: không tuân thủ mang bảo hộ lao động, đùa giỡn khi làm việc, chưa nắm rõ quy tắc, chưa có tay nghề cao…Cần tuyên truyền về các vấn đề an toàn lao động và tai nạn lao động cho rèn luyện cho công nhân có ý thức tuân thủ tốt hơn.

4.2.4.5. Kết quả xác định mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy sinh học

Bảng 4.27. Mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy sinh học

Mối nguy Bậc rủi ro Tần suất xảy ra Mức độ nguy hiểm Mức độ rủi ro (R= L x S)

3 3 9 II

Thức thừa ăn mang vào khu làm việc

vệ sinh 4 1 4 I Nhà không sạch sẽ

3 1 3 I Rác thải y tế, rác thải sinh học

Từ kết quả xác định mức độ rủi ro cho nhóm mối nguy sinh học trong

bảng 4.27 cho thấy:

+ Có 2 mối nguy rủi ro bậc I

+ Có 1 mối nguy rủi ro bậc II

+ Không có mối nguy rủi ro bậc III

+ Không có mối nguy nào rủi ro bậc IV

Nhìn chung đa số mối nguy sinh học có mức độ rủi ro tập trung ở mức thấp và trung bình, không đáng lo ngại nhưng cũng không nên lơ là, luôn trong trạng thái đề ra các biện pháp kiểm soát tốt hơn nữa.

Kết quả đánh giá rủi ro cho thấy:

+ Có 3 Bậc rủi ro mức I

Trang 60

+ Có 17 Bậc rủi ro mức II

+ Có 7 Bậc rủi ro mức III

+ Không có Bậc rủi ro mức IV

Nhìn chung thì rủi ro cao nhất chỉ tập trung ở các mối nguy vật lý, cơ khí và thể chất tâm lý. Còn lại đa số rủi ro chủ yếu ở mức thấp và trung bình . Vì vậy đối với các mối nguy có rủi ro cao thì cần có những giải pháp, quản lý, kiểm soát để tránh gây các tai nạn ảnh hưởng đến công nhân . Mặc khác, mối nguy trung bình và thấp thì cần phải thường xuyên giám sát, kiểm tra đồng thời xử lý, cảnh cáo các công nhân không tuân thủ quy định đã đặt ra (không mang đồ bảo hộ lao động, …)

*Chú thích:

Mức độ Thang đánh giá

Thấp 1-4

Trung bình 5-10

Cao 12-16

Rất cao 20-25

Xếp loại bậc rủi ro:

Các yêu cầu kiểm soát

Bậc rủi ro

I Các bộ phận tự kiểm soát, không cần có biện pháp kiểm soát chung

II Các bộ phận tự xử lý, lập báo cáo cho bộ phận an toàn.

III

Báo cho bộ phận an toàn, tìm biện pháp giải pháp giải quyết giảm xuống mức rủi ro thấp nhất có thể, sau khi hoàn thành phải báo cáo cho ban lãnh đạo.

IV

Trang 61

Báo cáo cho lãnh đạo ngay lập tức, cho dừng quá trình làm việc, tìm biện pháp giải quyết gấp, chỉ cho hoạt động lại khi các mối nguy đã được giảm.

4.3. CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO VIỆC THI CÔNG LẮP ĐẶT TẠI NHÀ CAO TẦNG CỦA CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN KHÔI VIỆT PHÁT

4.3.1. Giải pháp về biện pháp kỹ thuật

Công ty cần xây dựng và tổ chức thực hiện quy phạm, quy trình kỹ thuật an toàn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động cùng với quy phạm, quy trình kỹ thuật sản xuất.

Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và kỹ thuật bảo hộ lao động trong

sản xuất.

Do sử dụng làm việc thường xuyên nên máy móc rất dễ bị cũ kĩ và dễ bị hở dây điện hoặc chạm mạch nên cần phải kiểm tra, kiểm định các thiết bị máy móc định kỳ. Thay thế các máy móc cũ kỹ bằng máy móc mới hiện đại.

4.3.2. Giải pháp về biện pháp về tổ chức lao động

Do phải mang vác theo các dụng cụ, vật tư nặng nên công ty cần tạo điều kiện để mặt bằng đi lại rộng rãi để trách va chạm té ngã, công ty nên tạo không gian làm việc thông thoáng và dễ di chuyển.

Do môi trường làm việc hiện tại của công ty vẫn còn tình trạng xả rác không đúng nơi quy định nên công ty cần vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ, tạo diện tích nơi làm việc rộng rãi thoáng mát.

Tổ chức thời gian làm việc và nghĩ ngơi cho người lao động trong công ty

một cách hợp lý.

Chế độ chăm sóc sức khỏe cho công nhân chưa được công ty chú trọng nhiều nên công ty cần có chế độ chăm sóc sức khỏe người lao động, bồi dưỡng, điều dưỡng đúng với năng lực của mỗi người. Nếu ai làm siêng năng, chăm chỉ và tốt công việc thì nên được thưởng riêng mỗi tháng.

4.3.3. Giải pháp về biện pháp về y tế và sức khỏe (thể chất)

Công ty đã có tổ chức khám sức khỏe định kỳ năm/lần cho người lao động, nhưng nhận thấy cần cải thiện thêm 1-2 lần/năm để đảm bảo sức khỏe tốt hơn cho người lao động.

Trang 62

Bệnh rất dễ phát sinh đột xuất do tiếp xúc nhiều với bụi nên cần tăng số lần khám sức khỏe định kỳ cho công nhân lên để có biện pháp kịp thời kiểm soát được nếu phát hiện bệnh.

Lập kế hoạch giám sát và cải thiện sức khỏe người lao động và quản lý bệnh nghề nghiệp, tai nạn lao động từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục các yếu tố có hại trong sản xuất.

Hiện tại công nhân trong công ty chưa ý thức cao về sức khỏe của mình nên phải thường xuyên tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động và tuyên truyền cho cán bộ công nhân viên ý thức được tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, từ đó có thể nâng cao hơn nhận thức về sức khỏe và an toàn cho bản thân NLĐ.

4.3.4. Giải pháp về biện pháp về phương tiện bảo hộ lao động (PPE)

Công ty đã có trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân như là: Nút tai chống ồn, khẩu trang y tế, bao tay sắt, mủ bảo hộ, quần áo bảo hộ… Nhưng công ty cần trang bị thêm các phương tiện bảo hộ lao động phù hợp không gian làm việc, đúng chức năng của thiết bị và bắt buộc người lao động sử dụng trong các công đoạn yêu cầu trang thiết bị bảo hộ lao động.

Phương tiện bảo hộ lao động rất cần thiết và quan trọng đối với sức khỏe của người lao động trong công ty nên công ty phải tổ chức các đợt kiểm tra thường xuyên và thay thế các phương tiện đã bị cũ hoặc hỏng không đảm bảo tính an toàn bằng dụng cụ bảo hộ mới đã được kiểm tra và phê duyệt độ an toàn.

Vẫn còn một số người trong công ty chưa sử dụng đồ bảo hộ một cách nghiêm chỉnh và thường xuyên tháo bỏ đồ bảo hộ ra do nóng nực hoặc vướng viếu gây khó chịu nên cần có biện pháp kiểm tra thường xuyên và răng đe các hành vi không tuân thủ sử dụng thiết bị, phương tiện bảo hộ đúng quy định.

Tuy công ty đã có cung cấp các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân, nhưng nhận thấy cần trang bị thêm các phương tiện bảo hộ khác như khẩu trang chuyên chống bụi để NLĐ được khỏe mạnh hơn.

Công ty cần ra quy định xử phạt nghiêm khắc đối với các hành vi không tuân thủ bảo hộ lao động hoặc cố ý không sử dụng bảo hộ với các lý do không quan trọng để răng đe mọi người nhằm chấp hành tốt quy định của Công ty và giảm nguy cơ TNLĐ cho công nhân lao động tại công ty.

4.3.5. Giải pháp về biện pháp về giáo dục

Trang 63

Công ty cần thường xuyên tổ chức các buổi nâng cao hiểu biết cho công nhân. Nâng cao nhận thức toàn bộ cán bộ - công nhân viên về ý thức làm việc.

Do công nhân chưa có cảnh giác công về các sự cố xảy ra tai nạn nên công ty cần cảnh báo các tai nạn có thể xảy ra cho công nhân để tránh được các rủi ro không đáng có. Dán thêm các hình ảnh tuyên truyền (công ty đã có nhưng vẫn còn thiếu sót) về các mối nguy, rủi ro có thể sảy ra TNLĐ, mối nguy té ngã ở quanh khu vực làm việc…

Tổ chức các buổi tập huấn nâng cao ý thức cho công nhân về rủi ro có thể

xảy ra.

Hiện tại người lao động trong công ty vẫn còn tình trạng xả rác nên cần phải xử phạt nghiêm khắc bằng cách đóng phạt nếu phát hiện xả rác trong công ty để giúp bảo vệ môi trường nơi làm việc và xunh quanh.

4.3.6. Giải pháp Ergonomic

Hiện tại người lao động trong công ty khi làm việc vẫn chưa đứng đúng tư thế khi làm việc gây ra các bệnh về sương khớp nên cần phải tập lại tư thế đúng khi làm việc để tránh được các di chứng sau này.

Công ty cần tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân nghĩ ngơi giải lao sau khi đứng hàng giờ liên tục. Cần phải có khu nghỉ ngơi tập thể để công nhân nhà xa có thể nghỉ trưa lại.

Trang 64

Công ty cần có biện pháp để giờ giải lao công nhân sẽ thấy khỏe khoắn hơn, ví dụ như: cho công nhân tập một số động tác uốn mình, lắc cổ, lắc tay,… để giúp máu huyết lưu thông tốt và phòng tránh phần nào các bệnh như tai biến, đột quỵ…

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. KẾT LUẬN

Nhìn chung công ty đã thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh lao động nhưng bên cạnh những mặt đã đạt được công ty vẫn còn một số vấn đề cần quan tâm như công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần khắc phục như: một số công việc còn tồn tại rủi ro cao mà chưa được công ty đánh giá và có biện pháp khắc phục, ý thức chấp hành của công nhân vẫn chưa thực hiện tốt, nó thể hiện qua số vụ tai nạn vẫn còn, có giảm nhưng không đáng kể. Công tác cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân còn tồn tại một số bất cập như một bộ phận nhỏ công nhân không sử dụng đủ phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp như: không sử dụng kính khi cắt mài, không đeo nút tai chống ồn khi làm việc ở nơi có tiếng ồn lớn.

Vẫn còn tồn tại nhiều mối nguy ở môi trường lao động của công nhân trong công ty, các mối nguy này có ở 5 nhóm là mối nguy vật lý, mối nguy hóa học, mối nguy cơ khí, mối nguy tâm lý, mối nguy sinh học. Mối nguy vật lý gồm các mối nguy về tiếng ồn, bụi, dậy điện bị hở,… Mối nguy hóa học gồm mối nguy về keo dán ống PVC, khí độc phát sinh từ thùng rác, xăng xe máy. Mối nguy cơ khí gồm máy khoan lỏng, máy móc cũ kỉ, chập điện, giàn giáo không chắc chắn, phương tiện di chuyển không an toàn, vật văng bắn. Mối nguy tâm lý gồm mối nguy công nhân không tỉnh táo, công nhân trò chuyện, đùa dỡn, xung đột các mối quan hệ xung quanh, không dùng trang bị bảo hộ lao động, thiếu ngủ, bệnh, sử dụng chất kích thích, tật khúc xạ, công nhân chưa có tay nghề cao, chưa nắm rõ quy tắc sử dụng tháo lắp máy.

Tần suất xảy ra đối với mối nguy vật lý thì nằm ở mức xảy ra thường xuyên và hằng ngày, mối nguy hóa học thì tần suất xảy ra thường xuyên, đối với mối nguy cơ khí, tâm lý, sinh học thì tần suất xảy ra chỉ nằm ở mức trung bình.

Trang 65

Mức độ nguy hiểm của mối nguy vật lý, tâm lý nằm ở mức vừa và trung bình là TNLĐ làm 1 người bị thương và người này không cần nghĩ làm, tuy nhiên cần hỗ trợ như chuyển sảng công việc nhẹ hơn. Mối nguy hóa học, sinh học thì chỉ nằm ở mức nhẹ là làm 1 người bị thương mà người này không cần nghĩ làm, không cần hỗ trợ đặc biệt nhưng cần phải điều trị y tế , còn đối với mối nguy cơ khí thì nằm ở mức nghiêm trọng và cực kỳ nghiêm trọng là làm một người bị thương nặng phải nghĩ làm để điều trị hoặc làm chết một người hoặc nhiều người hoặc làm tổn thương nhiều người cùng một lúc.

Từ kết quả đánh giá rủi ro đề tài đề xuất ra các giải pháp về biện pháp kỹ thuật, biện pháp về tổ chức lao động, biện pháp về y tế và sức khỏe, biện pháp bảo hộ lao động, biện pháp về giáo dục và giải pháp Ergonomic để khắc phục các rủi ro có thể xảy ra đối với người lao động.

5.2. KIẾN NGHỊ

Cần sử dụng máy móc thiết bị hệ thống điện hiện đại, an toàn hơn thay thế

các thiết bị cũ hỏng.

Cần sử dụng các thiết bị cơ cấu an toàn để che chắn cho máy móc công nghệ tại các vị trí có thể xảy ra TNLĐ và BNN cũng là một giải pháp tốt. Theo đó sẽ ngăn ngừa được tác động của các yếu tố nguy hiểm có hại và không hạn chế khả năng công nghệ cũng như quan sát bảo dưỡng và vệ sinh công nghệ.

Cần tiến hành đánh giá rủi ro và đưa ra các biện pháp khắc phục.

Công ty cần kiểm tra lại các bình cứu hỏa và nạp lại các bình dưới vạch

xanh.

Cán bộ an toàn và an toàn viên cần kiểm tra lại các vị trí mép biên và có

biện pháp che chắn.

Trang 66

Bố trí người làm công tác an toàn vệ sinh lao động phải xem xét đến trình độ, hiểu biết về chuyên môn an toàn vệ sinh lao động, phải xem tinh thần trách nhiệm đối với công tác của người đó. Ngoài ra cần bố trí cán bộ chuyên trách về bảo hộ lao động ổn định lâu dài, vì việc thay đổi cán bộ an toàn sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thực thi nhiệm vụ công tác.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Hoàng Trung Hải. "Qui Trình Kỹ Thuật An Toàn Điện." (2012).

[2] Trần Thị Mỹ Hạnh. Giáo trình điện công trình. Xây dựng, 2008.

[3] Trần Đăng Lưu. "Giáo trình Công tác an toàn lao động, vệ sinh an toàn lao động trong các đơn vị, doanh nghiệp nghành xây dựng." (2013).

[4] Phủ, Chính. "Nghị định 106/2012/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội." (2012). [5] Phủ, Chính. "Nghị định 45/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Bộ luật lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động." (2013).

[6] Tuấn, Trần Hoàng. "Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện an toàn lao động của công nhân xây dựng." Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ (2009): 162-170.

[7] Nguyên, Diệp Thành. "Vai trò của công đoàn trong bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động." Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ (2005): 201-210.

[8] Hoàng, Trí. "Giáo trình an toàn lao động." (2013).

[9] HÀM, PGSTSĐ. "Vệ sinh lao động và bệnh nghề nghiệp." (2007).

[10] Đặng Tố Loan. "Bài giảng An toàn và vệ sinh lao động." (2020).

[11] Th S Phan Thành, Minh. "Bài giảng Lập trình và lắp đặt PLC (Ngành trọng điểm: Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí)." (2020).

[12] Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát, 2019. Báo cáo môi trường lao động.

[13] Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát, 2019. Báo cáo về tình hình an toàn lao động.

Trang 67

[14] Công ty TNHH Kỹ thuật Cơ điện Khôi Việt Phát, 2019. Thông số và số lượng thiết bị chính.