TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ *********

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƢỜNG CHO CÔNG TY GỖ NGỌC DIỆP, BẾN CÁT

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Cẩm Vân

Lớp

: D17MTSK01

Khoá

: 2017 - 2021

Ngành

: Khoa học môi trƣờng

Giảng viên hƣớng dẫn

: Chế Đình Lý

Bình Dƣơng, ngày 1 tháng 12 năm 2020

TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƢỜNG CHO CÔNG TY GỖ NGỌC DIỆP, BẾN CÁT

SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Vân MSSV: 1724403010051 Lớp: D17MTSK01

Giáo viên hƣớng dẫn (Ký tên) CHẾ ĐÌNH LÝ

(Ký tên) NGUYỄN THỊ CẨM VÂN

Bình Dƣơng, ngày 1 tháng 12 năm 2020

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan bài báo cáo này là do bản thân thực hiện cùng sự hỗ trợ, tham khảo từ các tƣ liệu, giáo trình liên quan đến đề tài nghiên cứu và không có sự sao chép y nguyên các tài liệu đó.

Ngƣời cam kết

Nguyễn Thị Cẩm Vân

i

Nguyễn Thị Cẩm Vân-1724403030051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô ngành Khoa học Môi trƣờng. Đặc biệt là thầy Chế Đình Lý đã giúp đỡ tận tình và tạo điều kiện tốt nhất để em có thể đi thực tập tại Công ty TNHH Ngọc Diệp.

Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty TNHH Ngọc Diệp các anh chị trong công ty đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong thời gian em thực tập tại Công ty. Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến anh Huỳnh Hải Đăng và chị Võ Huỳnh Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho em đƣợc tiếp xúc với kiến thức mới và các công trình thực tế trong quá trình em đến thực tập tại Công ty.

Trong quá trình thực tập tại Công ty và làm báo cáo, do vốn kiến thức của bản thân em chƣa sâu và còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực tập. Em rất mong nhận đƣợc những đánh giá và góp ý từ quý thầy cô và các anh chị trong Công ty để em cải thiện những thiếu sót, khuyết điểm của bản thân.

Em xin chân thành cảm ơn !

Bình Dƣơng, tháng 12 năm 2020

Sinh viên

ii Nguyễn Thị Cẩm Vân -1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ i

LỜI CẢM ƠN................................................................................................. ii

MỤC LỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. vi

MỤC LỤC HÌNH ẢNH .............................................................................. viii

DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................... x

TÓM TẮT ..................................................................................................... xi

ABSTRACT ................................................................................................. xii

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ............................................................................ 1

1.1 Đặt vấn đề ............................................................................................... 1

1.1.1

Mục tiêu tổng quát ....................................................................... 2

1.1.2

Mục tiêu cụ thể ............................................................................ 2

1.2 Phạm vi thực hiện và đối tƣợng thực hiện ............................................. 2

1.3 Mục tiêu đề tài ........................................................................................ 2

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 4

2.1 Tổng quan về đánh giá rủi ro sức khỏe .................................................. 4

2.2 Rủi ro an toàn sức khỏe và nghề nghiệp ................................................ 4

2.2.1

Phân tích rủi ro ............................................................................ 4

2.2.2.

Đo lƣờng rủi ro ............................................................................ 5

2.2.3

Mối nguy hại ............................................................................... 5

2.3 Nghiên cứu về đánh giá rủi ro sức khỏe ngƣời lao động ngành gỗ ....... 6

Thế Giới:...................................................................................... 6

2.3.1

Việt Nam ..................................................................................... 9

2.3.2

2.4 Giới thiệu chung về Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp ............................. 10

Vị trí địa lý................................................................................. 10

2.4.1

Đặc điểm về nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và máy móc thiết bị 11

2.4.2

Nhu cầu nguyên liệu .................................................................. 11

2.4.3

Nhu cầu sử dụng điện nƣớc của công ty ................................... 12

2.4.4

2.5 Quy trình công nghệ sản xuất ............................................................... 13

iii Nguyễn Thị Cẩm Vân -1724403010051

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 16

CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ DỰ KIẾN ............................................................ 18

4.1 Hiện trạng môi trƣờng lao động của công nhân nhà máy .................... 18

4.1.1

Tình trạng lao động của công nhân nhà máy ............................ 18

4.2 Các mối nguy hại và sự cố ƣu tiên cần quản lý tại công ty Ngọc Diệp26

4.3 Xây dựng sơ đồ hệ thống các sự cố ...................................................... 27

4.3.1

Tai nạn lao động ........................................................................ 27

4.3.2

Sự cố môi trƣờng ....................................................................... 28

4.3.3

Sự cố khẩn cấp ........................................................................... 29

4.4 Xác định nguyên nhân của sự cố .......................................................... 30

4.5 Xây dựng cây sai lầm ........................................................................... 31

4.5.1

Sơ đồ phân tích nguyên nhân- hệ quả Cause Effect Diagram = CED) ................................................................................................. 31

4.5.2

Mô hình cây sai lầm (Fault Tree Analysis (FTA) ..................... 45

4.6 Xây dựng cây sự kiện ........................................................................... 49

4.7 Xây dựng kế hoạch và quản lý an toàn sức khỏe môi trƣờng cho công ty ngọc diệp .................................................................................................. 56

4.7.1

Biện pháp về mặt quản lý: ......................................................... 56

4.7.2

Biện pháp kỹ thuật ..................................................................... 56

4.7.3

Trang bị phƣơng tiện bảo vệ cá nhân. ....................................... 57

4.7.4

Các biện pháp y tế, tổ chức và quản lý lao động ....................... 58

4.8 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro do các hoá chất .................................. 59

4.8.1

Biện pháp kỹ thuật ..................................................................... 59

4.8.2

Biện pháp bảo vệ cá nhân .......................................................... 59

4.9 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro do bụi ................................................. 60

4.9.1

Biện pháp kỹ thuật: .................................................................... 60

4.9.2

Biện pháp bảo vệ cá nhân .......................................................... 60

4.9.3

Biện pháp y tế ............................................................................ 61

4.10

Các giải pháp giảm thiểu rủi ro do tiếng ồn .............................. 61

4.11 Thiết lập bảng đăng ký quản lý sự cố theo iso 45001 : 2018 và kế hoạch quản lý rủi ro cho công ty từ mô hình Bowtie .............................. 63

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

iv Nguyễn Thị Cẩm Vân -1724403010051

4.11.1

Tần suất sự cố có thể xảy ra (F-Frequency) .............................. 63

4.11.2 Mức độ nghiêm trọng khi sự cố xảy ra (S – Severity) .............. 63

4.11.3 Ma trận đánh giá rủi ro .............................................................. 65

4.12 Thiết lập bảng đăng ký sự cố theo yêu cầu của ISO 45001 và xây dựng bảng kế hoạch quản quản lý rủi ro môi trƣờng cho công ty. ....... 66

CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 68

5.1 Kết luận ................................................................................................ 68

5.2 Kiến nghị .............................................................................................. 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

v Nguyễn Thị Cẩm Vân -1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Tọa độ vị trí của dự án: ................................................................... 11

Bảng 2.2: Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất trong Công ty ......................... 11

Bảng 2.3: Các loại nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất ............ 11

Bảng 2.4: Các loại hóa chất đƣợc công ty sử dụng ......................................... 12

Bảng 3.1: Thang điểm đánh giá tần xuất ........................................................ 17

Bảng 3.2: Thang điểm đánh giá hậu quả ......................................................... 17

Bảng 3.3: Bảng ma trận đánh giá rủi ro .......................................................... 17

Bảng 4.1: Đặc tính dân số xã hội của đối tƣợng nghiên cứu (N=19) ............. 18

Bảng 4.2: Tình trạng lao động của đối tƣợng nghiên cứu (N=19).................. 19

Bảng 4.3: Phân bố thời gian làm việc theo công đoạn làm việc ..................... 21

Bảng 4.4: Thói quen hút thuốc, sử dụng rƣợu bia (N=19) .............................. 21

Bảng 4.5: Tập huấn và nhận thức về mối nguy từ nơi làm việc (N=19) ........ 21

Bảng 4.6: Các triệu chứng thƣờng mắc phải của công nhân .......................... 22

Bảng 4.7: Nhận thức nguồn gốc phát sinh bệnh tật và các biện pháp phòng

chống ............................................................................................................... 23

Bảng 4.8: Tổng số sự cố xảy ra trong giai đoạn 2016-2018 ........................... 26

Bảng 4.9: Các khu vực đƣợc lựa chọn để phân tích nguyên nhân sự cố ........ 26

Bảng 4.10: Bảng phân tích sự cố tai nạn lao động tại các khu vực ................ 27

Bảng 4.11: Bảng phân tích sự cố khẩn cấp ..................................................... 29

Bảng 4.12: Phân tích nguyên nhân sự cố tai nạn theo sơ đồ CED ................. 31

Bảng 4.13: Phân tích nguyên nhân sự cố môi trƣờng theo sơ đồ CED .......... 37

Bảng 4.14: Phân tích nguyên nhân sự cố theo sơ đồ CED ............................. 41

Bảng 4.15: Các chức năng an toàn để kiểm soát các sự kiện: ........................ 49

Bảng 4.16: Bảng trọng số tần suất .................................................................. 63

Bảng 4.17: Bảng trọng số mức độ nghiêm trọng của hậu quả ........................ 63

vi Nguyễn Thị Cẩm Vân -1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Bảng 4.18: Bảng ma trận rủi ro (Hậu quả x Tần suất) .................................... 65

Bảng 4.19: Bảng mức độ rủi ro ....................................................................... 65

Bảng 4.20: Bảng mẫu bảng đăng ký sự cố theo ISO 45001 ........................... 67

vii Nguyễn Thị Cẩm Vân -1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1:Quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ nội thất nhƣ sau: .................... 13

Hình 2.2: Quy trình sản xuất của công ty ....................................................... 14

Hình 2.3: Công nhân không mang găng tay khẩu trang - Mang khẩu trang vải

......................................................................................................................... 15

Hình 2.4: Công nhân không sử dụng bảo hộ hoặc sử dụng không đúng chuẩn

loại ................................................................................................................... 15

Hình 4.1: Hình ảnh công nhân không mang găng tay khẩu trang - Mang khẩu

trang vải ........................................................................................................... 20

Hình 4.2: Hình ảnh công nhân không sử dụng bảo hộ hoặc sử dụng không

đúng chuẩn loại ............................................................................................... 20

Hình 4.3: Lọ chứa hóa chất lau màu không có chụp hút xử lý, giẻ lau - Không

có chụp hút bụi ................................................................................................ 25

Hình 4.4: Mạc cƣa, dăm bào - Thùng hóa chất sau sử dụng ........................... 25

Hình 4.5: Sơ đồ CED sự cố tai nạn lao động .................................................. 36

Hình 4.6: Sơ đồ CED sự cố môi trƣờng .......................................................... 40

Hình 4.7: Sơ đồ CED sự cố khẩn cấp ............................................................. 44

Hình 4.8: Sơ đồ cây sai lầm tổng hợp cho các sự cố tai nạn lao động ........... 46

Hình 4.9: Sơ đồ cây sai lầm tổng hợp cho sự cố môi trƣờng .......................... 47

Hình 4.10: Sơ đồ cây sai lầm tổng hợp cho sự cố khẩn cấp ........................... 48

Hình 4.11: Mô hình cây sự kiện cho sự cố tai nạn lao động ........................... 50

Hình 4.12: Mô hình cây sự kiện cho sự cố môi trƣờng .................................. 51

Hình 4.13: Mô hình cây sự kiện cho sự cố khẩn cấp ...................................... 52

Hình 4.14: Mô hình Bowtie cho sự cố tai nạn lao động ................................. 53

Hình 4.15: Mô hình BOWTIE cho sự cố môi trƣờng ..................................... 54

Hình 4.16: Mô hình BOWTIE cho sự cố khẩn cấp ......................................... 55

Hình 4.17: Sơ đồ quá trình xử lý các yếu tố ô nhiễm môi trƣờng .................. 57

Hình 4.18: Quy trình cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động ....................... 58

viii Nguyễn Thị Cẩm Vân -1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Hình 4.19: Cấu tạo thiết bị lọc bụi túi vải dự kiến sẽ bổ sung ........................ 62

ix Nguyễn Thị Cẩm Vân -1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

DANH MỤC VIẾT TẮT

ATVSLĐ ATLĐ ATSKMT ATSKNN ADD BVCN BHLĐ BTNMT TT-BYT DN HRA IARC KCN

LADD

MSDS NIOSH OSHA PCCC PTBVCN QĐ –BYT QCVN TNHH MTV Tp. HCM TCVSLĐ TNLĐ TCVSLĐCP

US.EPA

VT

An toàn vệ sinh lao động An toàn lao động An toàn sức khỏe môi trƣờng An toàn sức khỏe nghề nghiệp Liều lƣợng trung bình hằng ngày Bảo vệ cá nhân Bảo hộ lao động Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng Thông tƣ - Bộ y tế Doanh nghiệp Công cụ đánh giá rủi ro sức khỏe Cơ quan nghiên cứu ung thƣ quốc tế Khu công nghiệp Liều lƣợng trung bình hằng ngày trong thời gian sống Bảng an toàn sử dụng hóa chất Viện Quốc Gia An Toàn Sức Khỏe An Toàn và Sức Khỏe Nghề Nghiệp Phòng cháy chữa cháy Phòng tiện bảo vệ cá nhân Quy định - Bộ y tế Quy chuẩn Việt Nam Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thành phố Hồ Chí Minh Tiêu chí vệ sinh lao động Tai nạn lao động Tiêu chí vệ sinh lao động cho phép Bảo vệ môi trƣờng của Mỹ Environmental Protection Agency Vị trí

x Nguyễn Thị Cẩm Vân -1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

TÓM TẮT

Bài báo cáo đƣợc thực hiện với mục tiêu nâng cao khả năng quản lý rủi ro trong các vấn đề liên quan đến an toàn – sức khỏe – môi trƣờng cho công ty TNHH Ngọc Diệp. Xây dựng chƣơng trình quản lý rủi ro cho các hoạt động sản xuất ở công ty. Từ thực tiễn đã xảy ra và đƣợc ghi nhận lại trong khoảng thời gian 2016 – 2018, các sự cố sẽ đƣợc phân chia ra làm ba loại chính, đó là sự cố tai nạn lao động, sự cố môi trƣờng và sự cố khẩn cấp. Bài báo cáo đã áp dụng sử dụng các phƣơng pháp đánh giá đa tiêu chí, phƣơng pháp phân tích nguyên nhân – hệ quả, phƣơng pháp phân tích cây sai lầm, phƣơng pháp phân tích cây sự kiện. Và khi ghép nối các phƣơng pháp đã nêu, mô hình Bowtie sẽ đƣợc hình thành.

Mô hình Bowtie cho ta thấy những nguyên nhân tổng quan, những chốt chặn kiểm soát an toàn cho từng loại sự cố từ đó ta có thể xây dựng một ma trận rủi ro cho từng loại sự cố có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của công ty và các biện pháp kiểm soát tƣơng ứng cho từng loại sự cố. Ma trận rủi ro sẽ giúp cho việc quản lý rủi ro liên quan đến an toàn – sức khỏe – môi trƣờng một cách có hệ thống từ đó đảm bảo một môi trƣờng làm việc an toàn, phòng ngừa và giảm thiểu các ảnh hƣởng không mong muốn từ các sự cố môi trƣờng và sự cố khẩn cấp.

Mô hình Bowtie là một phƣơng pháp tốt để giúp các doanh nghiệp có thể nhận diện đƣợc các rủi ro mà mình có thể gặp phải trong quá trình hoạt động từ đó các phƣơng pháp quản lý thích hợp.

xi Nguyễn Thị Cẩm Vân -1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ABSTRACT

This report is made with the aim of improving the ability to manage risks in matters related to safety - health - environment for Ngoc Diep Company Limited. Develop risk management programs for production activities at the company. From the reality that happened and recorded in the period 2016 - 2018, incidents will be divided into three main categories, which are occupational accidents, environmental incidents and emergency incidents. The report applied the multi-criteria evaluation methods, the cause-effect analysis method, the error tree analysis method, the event tree analysis method. And when pairing the stated methods, the Bowtie model will be formed.

The Bowtie model shows us the general causes, safety control pins for each type of incident, so that we can build a risk matrix for each type of incident that can occur during operation. control measures and measures for each incident. The risk matrix will help to systematically manage risks related to safety - health - the environment, thereby ensuring a safe work environment, preventing and minimizing undesirable effects. wanted from environmental incidents and emergency incidents.

The Bowtie model is a good way to help businesses identify the risks they may encounter in the process of operating, so that the management methods are appropriate.

xii Nguyễn Thị Cẩm Vân -1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1

Đặt vấn đề

Trong quá trình sản xuất các ngành công nghiệp thông thƣờng sử dụng hóa chất, phụ gia, xúc tác, dung môi … các hóa chất này có nhiều nguy hại đến sức khỏe ngƣời lao động. Ngành gỗ là một trong những ngành sử dụng một lƣợng lớn dung môi, hóa chất phục vụ cho mục đích xử lý gỗ chống mối mọt, phun sơn, ghép gỗ…các hóa chất này là mối nguy hại tiềm tàng đối với sức khỏe công nhân ngành gỗ.

Tính đến năm 2012 Việt Nam có 3900 doanh nghiệp chế biến gỗ trong đó có 3705 doanh nghiệp tƣ nhân và 195 doanh nghiệp nhà nƣớc tổng doanh thu là 5,063 triệu USD. Các mặt hàng từ ngành chế biến gỗ là một trong 7 mặt hàng đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á.

Bình Dƣơng là tỉnh có nền kinh tế phát triển cao, nhất là phát triển về công nghiệp, toàn tỉnh đã có 28 khu công nghiệp (KCN) và 8 cụm công nghiệp với khoảng 8674 doanh nghiệp.Trong đó ngành công nghiệp gỗ là một trong những ngành mủi nhọn của tỉnh, hiện nay trên toàn tỉnh có khoảng 457 DN chế biến gỗ đang sản xuất chiếm 5,27% so với tổng DN đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, với khoảng 125291 lao động chiếm 16% so với tổng lao động trên địa bàn tỉnh, doanh thu từ ngành chế biến gỗ đã đóng góp rất lớn cho nền kinh tế Bình Dƣơng, năm 2011 doanh thu từ ngành gỗ thu về cho tỉnh 40.687 tỷ đồng.

Bên cạnh sự phát triển kinh tế thì những chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất của ngành gỗ luôn tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro đến môi trƣờng, sức khỏe của ngƣời lao động, ngƣời dân bởi các yếu tố nguy hại vật lý (Tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ), yếu tố nguy hại hóa học (bụi, khí độc…), yếu tố nguy hại sinh học (nấm, vi sinh vật…), yếu tố tâm sinh lý xã hội,….

Để kịp thời phát hiện, dự phòng và quản lý tốt những nguy cơ, rủi ro sức khỏe, giảm đƣợc những hậu quả xấu đến sức khỏe con ngƣời thì Công cụ đánh giá rủi ro sức khỏe (HRA) là công cụ hiệu quả nhất.

Phƣơng pháp đánh giá rủi ro môi trƣờng cụ thể là đánh giá rủi ro sức khỏe từ lâu đã đƣợc áp dụng nhiều trên thế giới nhƣ cơ quan bảo vệ môi trƣờng của Mỹ Environmental Protection Agency (US.EPA), hệ thống thông tin tích hợp rủi ro môi trƣờng Integrated Risk Information Sytem IRIS), Cơ

1

Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

quan đăng ký độc chất, dịch bệnh của Mỹ (Agency for Toxic Substances and Disease Registry(ATSDR)),Viện an toàn sức khỏe nghề nghiệp National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH), Cục an toàn và sức khỏe nghề nghiệp (Occupational Safety & Health Administration (OSHA)), Cơ quan nghiện cứu quốc tế về bệnh ung thƣ (International Agency for Research on Cancer IARC))… nghiên cứu và đánh giá độc tính của các hóa chất tác động đến sức khỏe con ngƣời, phát hiện bệnh mãn tính và cấp tính… có liên quan đến những chất ô nhiễm từ môi trƣờng, các bệnh ung thƣ khi tiếp xúc với hóa chất gây ung thƣ, các bệnh mãn tính khi tiếp xúc với các chất không gây ung thƣ, bệnh điếc khi tiếp xúc với nguồn ồn cao …

Xuất phát từ sự cần thiết đó đề tài “Đánh giá rủi ro sức khỏe ngƣời lao động ngành gỗ, nghiên cứu tại Công ty gỗ Ngọc Diệp tỉnh Bình Dƣơng”đƣợc chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp ở Viện Môi Trƣờng và Tài Nguyên.

1.1.1 Mục tiêu tổng quát

Nguyên cứu và xác định các rủi ro và mối nguy có thể xảy ra của Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp nhằm nâng cao bảo vệ sức khỏe con ngƣời, quản lý rủi ro giảm thiệt hại sức khỏe và kinh tế cho công ty. Từ đó xây dựng kế hoạch quản lý an toàn sức khỏe môi trƣờng cho công nhân ở công ty Ngọc Diệp.

1.1.2 Mục tiêu cụ thể - Hiện trạng hoạt động của Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp - Xác định các mối nguy (hazard) từ hoạt động sản xuất của Công ty

TNHH gỗ Ngọc Diệp

- Đánh giá rủi ro từ các hoạt động sản xuất của Công ty ty TNHH gỗ

Ngọc Diệp

- Đề xuất giải pháp ứng phó và quản lý rủi ro cho Công ty ty TNHH gỗ

Ngọc Diệp

1.2

Phạm vi thực hiện và đối tƣợng thực hiện

- Phạm vi không gian: Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp

1.3 Mục tiêu đề tài

- Công nghệ xử lý, qui trình vận hành của Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp - Phân tích tích xác định mối nguy và rủi ro của Công ty TNHH gỗ

Ngọc Diệp

2 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

- Các giải pháp ứng phó và quản lý rủi ro cho Công ty TNHH gỗ Ngọc

Diệp

Ý nghĩa khoa học:

- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài  - Phát huy tác dụng của các công cụ quản lý phù hợp với doanh nghiệp,

nâng cao tính hiệu quả của hệ thống quản rủi ro môi trƣờng công nghiệp.

- Duy trì sự hoạt động và bổ sung các giải pháp thích hợp để cải tiến liên

tục hệ thống quản lý rủi ro môi trƣờng công nghiệp

Ý nghĩa thực tiễn:

- Giúp tối ƣu hóa chi phí, giảm thiểu và đi đến loại bỏ các chi phí không

đáng có, các lãng phí trong quá trình hoạt động của tổ chức.

- Giảm chi phí khắc phục rủi do trong công tác quản lý an toàn sức khỏe

môi trƣờng của tổ chức.

- Giảm khả năng xảy ra sự cố, tăng hiệu quả quản lý rủi ro môi trƣờng

công nghiệp.

- Cung cấp mô hình quản lý rủi ro cho các doanh nghiệp tham khảo

nhằm áp dụng để nâng các công tác quản tại doanh nghiệp của mình.

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

3 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1

Tổng quan về đánh giá rủi ro sức khỏe

Đánh giá rủi ro sức khỏe là đánh giá mối nguy hại tiềm tàng ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời khi phơi nhiễm hóa chất độc hại đã đƣợc xác định rõ. Đánh giá phơi nhiễm đƣợc xem xét trong mối quan hệ với các loại hoặc mức độ độc chất hóa học cho phép đánh giá rủi ro sức khỏe hiện tại và tƣơng lai đến rủi ro đối với cộng đồng. Khi nồng độ ô nhiễm đƣợc xác định trong môi trƣờng thì việc định lƣợng thƣờng đƣợc dùng để đánh giá phơi nhiễm ngƣời nhận. Việc định lƣợng thƣờng sẽ đƣợc tính dựa trên liều lƣợng trung bình hằng ngày (ADD) hoặc liều lƣợng trung bình hằng ngày trong thời gian sống (LADD). Trong vấn đề ô nhiễm môi trƣờng kết quả không gây ung thƣ thƣờng đƣợc sử dụng ADD, kết quả gây ung thƣ liên quan đến đánh giá LADD, MDD sẽ đƣợc sử dụng để đánh giá sự tích lũy hoặc sự phơi nhiễm lâu dài.

Đánh giá rủi ro sức khỏe là công cụ đƣợc dùng trong quản lý rủi ro sức khỏe, Đó là quá trình mà những nhà khoa học và cơ quan chính phủ thƣờng đánh giá rủi ro sức khỏe con ngƣời.

Đánh giá rủi ro sức khỏe cho chất độc gây ô nhiễm kết hợp với kết quả trên các nghiên cứu trên tác động sức khỏe của động vật và sự phơi nhiễm của con ngƣời với chất gây ô nhiễm với những kết quả nghiên cứu ƣớc lƣợng phơi nhiễm của con ngƣời tại các khoản cách khác nhau từ nguồn chất gây ô nhiễm.

2.2

Rủi ro an toàn sức khỏe và nghề nghiệp

Là sự kết hợp của khả năng xảy ra của sự kiện nguy hiểm hoặc (các) phơi nhiễm liên quan đến công việc và mức độ nghiêm trọng của tổn thƣơng và sức khỏe kém có thể gây ra bởi sự kiện hoặc các phơi nhiễm.

2.2.1 Phân tích rủi ro

Phân tích rủi ro là quá trình phân tích hiểm họa, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro trên cơ sở đó tìm ra các biện pháp phòng ngừa. Phân tích rủi ro bao gồm 2 nội dung sau:

- Phân tích hiểm họa: Nhà quản trị tiến hành phân tích những điều kiện tạo ra rủi ro hoặc những điều kiện làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra.

4 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Nhà quản trị có thể thông qua quá trình kiểm soát trƣớc, kiểm soát trong và kiểm soát sau để phát hiện ra mối hiểm họa.

- Phân tích nguyên nhân rủi ro, dựa trên 3 quan điểm:

+ Phần lớn các rủi ro xảy ra đều liên quan đến con ngƣời.

+ Phần lớn các rủi ro xảy ra là do các yếu tố kỹ thuật do tính chất lý hóa

hay cơ học của đối tƣợng rủi ro.

+ Kết hợp cả 2 nguyên nhân trên, nguyên nhân rủi ro một phần phụ

thuộc vào yếu tố kỹ thuật, một phần phụ thuộc vào yếu tố con ngƣời.

2.2.2. Đo lƣờng rủi ro

Thấp Cao

Là quá trình xác định tổn thất từ nguy cơ và mức độ của nó. Đo lƣờng rủi ro cần quan tâm đến các yếu tố nhƣ: tần suất xuất hiện rủi ro, mức độ nghiêm trọng của rủi ro. Tần suất xuất hiện Biên độ hiệu quả Cao

1. Rủi ro nhiều, mức độ cao 3. Rủi ro mức độ cao

Thấp

2.Tần suất xuất hiện cao, mức độ rủi ro cao 4. Có rủi ro nhƣng tần suất không nhiều

2.2.3 Mối nguy hại

Là bất kỳ tác nhân nào có thể gây tổn hại sức khỏe và tính mạng cho con ngƣời, hay gây thiệt hại về tài sản hoặc môi trƣờng. Các mối nguy nếu là dạng bất hoạt hoặc tiềm ẩn, chỉ có xác suất gây hại về mặt lý thuyết. Một sự kiện đƣợc gây ra bởi sự tƣơng tác với mối nguy đƣợc gọi là sự cố. Mức độ nghiêm trọng của các hậu quả không mong muốn của một sự cố liên quan đến một mối nguy, kết hợp với xác suất xảy ra, tạo thành rủi ro liên quan. Nếu một mối nguy không có khả năng gây ra sự cố, thì không sẽ có rủi ro. Một sự cố nối chung là hậu quả của một hày nhiều nguy cơ có độ rủi ro cao, đã xảy ra cho con ngƣời, tài sản và môi trƣờng.

- Sự cố sức khỏe cho con ngƣời có thể bao gồm các dạng tai nạn (mang tính cấp tính gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng), bệnh lý (mang tính mãn tính gây suy giảm, tổn hại đến sức khỏe) của con ngƣời. Sự cố nghiêm

5 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

trọng gây tổn hại đến nhiều ngƣời, gây thiệt hại tài sản và môi trƣờng ở mức độ lớn thì gọi là thảm họa.

2.3

Nghiên cứu về đánh giá rủi ro sức khỏe ngƣời lao động

ngành gỗ

2.3.1 Thế Giới:

Trên thế giới đánh giá rủi ro sức khỏe đối với ngƣời lao động đã đƣợc nhiều nhà khoa học quan tâm các công trình nghiên cứu về độc chất, nghiên cứu rủi ro gây ung thƣ, nghiên cứu thực nghiệm trên chuột, thỏ…, các giáo trình đánh giá rủi ro sức khỏe đã giúp chúng ta thấy đƣợc sự ảnh hƣởng của hóa chất, các yếu tố môi trƣờng lên sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng

Phƣơng pháp luận về đánh giá rủi ro môi trƣờng và rủi ro sức khỏe của TS. Chế Đình Lý, TS. Lê Thị Hồng Trân, giáo trình Sức Khỏe Môi Trƣờng của Trịnh Thị Thanh (LÝ, 2008) (THANH), giáo trình hƣớng dẫn phƣơng pháp luận đánh giá rủi ro môi trƣờng, rủi ro sức khỏe , phƣơng pháp đánh giá độc chất

Các nghiên cứu rủi ro trong ngành chế biến gỗ

Theo nghiên cứu của ERDINC OSMAN and KAYHAN PALA tại trƣờng đại học ULUDAG,BURSA Thổ Nhi Kỳ về “Tiếp xúc nghề nghiệp với bụi gỗ và ảnh hưởng sức khỏe trên hô hấp đối với hệ thống công nghiệp đồ gỗ nội thất nhỏ ở Bursa Thổ Nhi Kỳ” nghiên cứu từ tháng 10/2006 đến tháng 5/2007 cho thấy nồng độ bụi gỗ trung bình 2,04 + 1, 53mg/m3 ,công nhân bị các bệnh về mắt, mũi, họng…(NIOSH, 2009)

Theo cơ quan nghiên cứu ung thƣ quốc tế (IARC) bụi gỗ gây ung thƣ mũi, hen xuyễn cho ngƣời dựa trên những nghiên cứu thực nghiệm trên ngƣời và vật.(IARC, 1997)

Nghiên cứu của Viện Quốc Gia An Toàn Sức Khỏe (NIOSH) thì bụi gỗ gây bệnh ung thƣ mũi, hen xuyễn, các bệnh về hô hấp, viên da… trong đó đặt biệt là gỗ tuyết tùng đỏ, gỗ sồi….(NIEHS, 2000)

Theo Noel thì cần phải xác định mối nguy hiểm nơi làm việc ngành gỗ trƣớc khi vào sản xuất, khi xác định rồi thì phải đánh giá rủi ro và phải loại bỏ rủi ro hoặc kiểm soát. Trong ngành gỗ cần kiểm soát tiếng ồn, bụi, ánh sáng và các hóa chất dùng trong sơn.(Noael, 2003)

6 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Theo tổ chức An Toàn và Sức Khỏe Nghề Nghiệp (OSHA) bụi gỗ đƣợc phân loại nhƣ một chất cần phải kiểm soát và bụi gỗ gây ảnh hƣởng đến sức khỏe nhƣ viêm da, đƣờng hô hấp, mũi và bệnh hen xuyễn (NIOSH, 2009)

 Đánh giá độc chất:

- Các nghiên cứu đối với ngƣời lao động tiếp xúc với formaldehyde đã cho thấy mối liên quan giữa tiếp xúc với formaldehyde và một số bệnh ung thƣ, bao gồm ung thƣ mũi họng và bệnh bạch cầu.(OSHA, 2010), (NOAEL, 2010),

- Theo cơ quan bảo vệ môi trƣờng EPA (Environmental Protection Agency) Xylen đƣợc sử dụng nhƣ một dung môi trong các ngành công nghiệp sơn, phòng thí nghiệm y sinh học, chƣng cất xylen, nhà máy chế biến gỗ,ô tô, in ấn, cao su, giày da …

Từ kết quả nghiên cứu ở động vật cho thấy lƣợng lớn xylen có thể gây thay đổi ở gan và có hại ảnh hƣởng đến thận, phổi, tim, và hệ thần kinh. Tiếp xúc ngắn hạn với nồng độ cao của xylen gây chết ở động vật, co thắt cơ bắp, mất phối hợp, mất thính giác, thay đổi hành vi, thay đổi trong trọng lƣợng nội tạng, và thay đổi trong enzyme hoạt động.

Xylene là có thể xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đƣờng: hô hấp, ăn uống

và qua da

Xylene đƣợc hấp thu nhanh chóng bởi phổi sau khi hít thở không khí có chứa nó. Số lƣợng xylen giữ lại dao động từ 50 đến 75% lƣợng hít vào. Nếu vận động sẽ làm tăng lƣợng xylen hấp thụ bởi phổi, hấp thụ trong ruột sau khi ăn thức ăn hoặc uống nƣớc có chứa nó và hấp thụ nhanh chóng qua da khi tiếp xúc trực tiếp, nhƣng hấp thu hơi xylene qua da chỉ khoảng 12% so số lƣợng hấp thụ bởi phổi. Xylene đi vào máu ngay sau khi vào cơ thể

Các thông tin nghiên cứu xylen trên động vật chƣa đủ để xác định xylen gây ung thƣ ở ngƣời. Cả Cơ quan Nghiên cứu Ung thƣ Quốc tế (IARC) và EPA cho thấy rằng không có đủ thông tin để xác định có hay không xylene gây ung thƣ nên xylene không đƣợc phân loại là chất gây ung thƣ ở con ngƣời.(Niehs, 2009)

- Theo cơ quan bảo vệ môi trƣờng EPA (Environmental Protection

Agency)

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

7 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Toluene đƣợc sử dụng nhƣ một chất phụ gia trong các hỗn hợp xăng tăng octane, trong sản xuất benzen và là dung môi trong sơn, mực in, chất kết dính và chất tẩy rửa….

Theo kết quả nghiên cứu toluen đi vào cơ thể qua 3 con đƣờng chính là

hô hấp, ăn uống và thấm nhiễm qua da

Theo các nghiên cứu sự hấp thụ qua đƣờng ăn uống sẽ hấp thụ toluen 99- 100% đƣợc xác định bằng cách giám sát không khí thở ra và qua nƣớc tiểu. Một số nghiên cứu sự hấp thụ trên con ngƣời sau khi hít phải toluene cho thấy với nồng độ thấp thì hấp thu vào cơ thể cao hơn so với nồng độ cao. Toluene đƣợc hấp thu qua da của con ngƣời từ từ với tỷ lệ hấp thụ khác nhau, từ 14 đến 23 mg / cm2 giờ

Theo nghiên cứu thực nghiệm trên loài chuột thì khi nồng độ hơi toluen lên đến 3000 ppm dẫn đến sự hấp thụ qua da, sự hấp thụ khác nhau phụ thuộc vào nồng độ và thời gian tiếp xúc. (EPA, 2005)

Theo cơ quan bảo vệ môi trƣờng EPA (Environmental Protection Agency) Methyl Ethyl Ketone MEK) đƣợc sử dụng nhƣ một dung môi trong các ngành gỗ, in ấn, xi măng…

Theo kết quả nghiên cứu MEK đi vào cơ thể qua 3 con đƣờng chính là

hô hấp, tiêu hóa và thấm nhiễm qua da.

Dữ liệu từ con ngƣời và chuột cho thấy rằng MEK hấp thu tốt qua

đƣờng hô hấp do tỷ lệ hòa tan cao trong máu / không khí.

Perbellini et al. (1984) nghiên cứu sự hấp thụ của MEK trong nhóm công nhân công tiếp xúc nghề nghiệp với MEK. Cho thấy nồng độ của MEK trong môi trƣờng không khí đƣợc so sánh với nồng độ MEK trong phế nang của ngƣời lao động tiếp xúc (n = 19), mẫu không khí đo bằng phƣơng pháp ống phát hiện nhanh tại hiện trƣờng và phân tích sắc ký khí (GC)

Hầu hết các phép đo đƣợc thực hiện tại môi trƣờng có nồng độ bằng hoặc thấp hơn 100 ppm. MEK trong phế nang của những ngƣời lao động tiếp xúc với nồng độ trong môi trƣờng không khí trung bình 30% sau tiếp xúc. Từ những kết quả khảo sát, các nhà nghiên cứu ƣớc tính nồng độ MEK đối với công nhân tiếp xúc bị lƣu giữ ở phổi là 70% khi tiếp xúc ít hơn 300 ppm trong 4 giờ.

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

8 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Sự hấp thụ qua da của MEK phụ thuộc vào loại da nếu da ẩm MEK đƣợc phát hiện trong không khí thở ra trong vòng 30 giây sau khi tiếp xúc, da bình thƣờng nồng độ MEK đƣợc phát hiện trong không khí thở ra trong 2,5-3,0 phút, da khô nồng độ MEK đƣợc phát hiện trong không khí thở ra lâu hơn (EPA, 2003).

Từ những nghiên cứu trên cho thấy các hóa chất Formaldehyde, Toluen, Xylen, MEK đều có sử dụng trong ngành gỗ tại các công đoạn sơn và pha keo, kho sơn, chúng luôn tiềm ẩn một mối rủi ro liên quan đến các bệnh về mắt, mũi, họng, một số triệu chứng thƣờng gặp là đau đầu,buồn nôn, trầm cảm hệ thần kinh trung ƣơng, mê man, lú lẫn… đối với công nhân ngành chế biến gỗ.

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

2.3.2 Việt Nam

Theo tác giả Vũ Thị Giang nghiên cứu “Đánh giá ảnh hƣởng của tiếng ồn tới sức nghe của công nhân trong các ngành nghề” cho thấy đối với ngành chế biến gỗ tại khu vực máy bào tiếng ồn là 97,6 dbA và kiểm tra 347 công nhân trong các ngành nghề trong đó có ngành gỗ có 114 công nhân giảm thính lực và 30 công nhân đƣợc giám định bệnh điếc nghề nghiệp (Giang, 2002).

Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hồng Trân và Trần thị Tuyết Giang trƣờng Đại Học Bách Khoa Tp. HCM “ Nghiên cứu bƣớc đầu đánh giá rủi ro sinh thái và sức khỏe KCN Tp.HCM” đã sử dụng phƣơng pháp đánh giá rủi ro bán định lƣợng qua hệ số HQ để đánh giá rủi ro sức khỏe, qua bảng nhận diện thành phần ô nhiễm môi trƣờng lao động ngành gỗ cho thấy nồng độ bụi ô nhiễm nhiều nhất kế đến là hóa chất, nhiệt độ, ồn, mùi có mức độ ô nhiễm trung bình.(Lê Thị Hồng Trân, 2009).

Nhƣ đã đánh giá ở trên cho thấy nhiều tổ chức đã quan tâm về các phƣơng pháp luận đánh giá rủi ro sức khỏe, các kỹ thuật và phƣơng pháp đánh giá rủi ro, đánh giá rủi ro độc chất…, những kinh nghiệm trong các báo cáo sẽ đƣợc ứng dụng vào đề tài, vào luận văn trong đó quan tâm đến.

- Phƣơng pháp đánh giá mức ngƣỡng trong các sổ tay hƣớng dẫn của các tổ chức có uy tính nhƣ EPA, WHO … những kinh nghiệm trong sỗ tay này sẽ là chỗ dựa cho tác giả tính toán lƣợng phơi nhiễm, tham khảo các ngƣỡng về

9 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

độ độc phục vụ cho việc đánh giá rủi ro sức khỏe công nhân ngành chế biến gỗ.

- Qua phân tích ta thấy có nhiều tác giả nghiên cứu về ảnh hƣởng của hóa chất, bụi, ồn … đối với sức khỏe con ngƣời nhƣng chƣa có nghiên cứu nào đánh giá rủi ro sức khỏe ngƣời lao động ngành gỗ tại Bình Dƣơng.

Xuất phát từ nhu cầu trên Đề tài “Xây dựng kế hoạch quản lý an toàn sức khỏe môi trường tại công ty Ngọc Diệp” vấn đề đƣợc đặt ra là: điều kiện lao động ngành gỗ và sức khỏe ngƣời lao động nhƣ thế nào, mối liên hệ của chúng ra sao, làm thế nào quản lý sức khỏe ngƣời lao động để giải quyết vấn đề trên cần trả lời các câu hỏi sau:

- Môi trƣờng lao động ngành chế biến gỗ nhƣ thế nào?

- Những mối nguy hại nào ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời lao động

ngành gỗ ?

- Con đƣờng phơi nhiễm nào và mức độ phơi nhiễm nhƣ thế nào?

- Mối quan hệ giữa phơi nhiễm và độc tính nhƣ thế nào?

- Giải pháp quản lý rủi ro nhƣ thế nào?

2.4

Giới thiệu chung về Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp

TÊN CÔNG TY: TNHH MỘT THÀNH VIÊN NGỌC DIỆP

- Địa chỉ: Số 178A, thửa đất số 34, tờ bản đồ số 36, ấp Lồ Ô, xã

An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dƣơng.

- Điện thoại liên hệ: 0165.822.38.86 - Lĩnh vực hoạt động hiện tại : Sản xuất gia công chế biến đồ gỗ

gia dụng

- Tổng số công nhân tại thời điểm tháng 10 năm 2020: 20 công

nhân

2.4.1 Vị trí địa lý

Công ty TNHH Ngọc Diệp tọa lạc tại số 178A, thửa đất số 34, tờ bản đồ số 36, ấp Lồ Ô, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dƣơng. Ranh giới khu đất đƣợc xác định với các vị trí tiếp giáp nhƣ sau:

- Phía Đông giáp: Nhà dân - Phía Tây giáp: Một phần địa đạo Tam Giác Sắt và nhà dân - Phía Nam giáp: Đại đạo Tam Giác Sắt và nhà dân

10 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

- Phía Bắc giáp: Đƣờng tỉnh 744, cây xăng và nhà dân thuộc sở hữu của

chủ dự án)

Bảng 2.1: Tọa độ vị trí của dự án:

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Điểm 1 2 Tọa độ X (m) 1226431 1226392 Tọa độ (Y) 668466 668438

2.4.2 Đặc điểm về nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và máy móc thiết

bị

Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất trong Công ty hiện nay và tƣơng lai

nhƣ sau:

Bảng 2.2: Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất trong Công ty

STT DANH MỤC MÁY ĐƠN VỊ SỐ LƢỢNG TÌNH TRẠNG CÔNG SUẤT

Máy nhám thùng Máy bào Máy Lipso Máy cao tầng Máy cắt hai đầu Máy quét keo Máy móc hiện tại 2 Cái 2 Cái 2 Cái 1 Cái 1 Cái 1 1 2 3 4 5 6 70% 70% 70% 70% 70% 70% 20 Hp/cái 20 Hp/cái 20 Hp/cái 20 Hp/cái 10 Hp/cái 10 Hp/cái

Máy móc bổ sung trong thời gian sắp tới

Lò hơi Cái 1 7 100%

Nguồn Công ty Ngọc Diệp

Bồn tẩm Buồng sấy Máy cƣa xẻ, gỗ Cái Buồng Cái 1 10 4 8 9 10 70% 70% 100% 4,5 tấn hơi/giờ - - 20 Hp/cái

2.4.3 Nhu cầu nguyên liệu

STT NGUYÊN VẬT LIỆU SỐ LƢỢNG ĐƠN VỊ

Nguyên liệu Công ty sử dụng chủ yếu là gỗ cao su đã đƣợc cƣa, cắt đúng quy cách. Dự kiến, tháng 3/2018, công ty sẽ nhập gỗ thiên nhiên (gỗ tròn) chƣa đƣợc cƣa, xẻ theo quy cách. Chi tiết các loại nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất đƣợc trình bày trong bảng sau: Bảng 2.3: Các loại nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất NGUỒN CUNG CẤP

Hiện tại

01 m3/năm 2.700 Trong nƣớc Gỗ cao su đã cắt theo quy cách và tấm, sấy

11 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

02 Kg/năm 150 Trong nƣớc

03 Keo gốc nƣớc Polymer – Isocyanate Bao bì nilon 800 Trong nƣớc

Nguồn: Công ty TNHH Ngọc Diệp

Đặc điểm tính vật lý, hóa học của các loại hóa chất sử dụng

04 Gỗ thiên nhiên (gỗ tròn) Hóa chất tẩm mối mọt 05 Kg/năm Trong thời gian tới m3/năm Kg/năm 2.900 800 Trong nƣớc Trong nƣớc

Bảng 2.4: Các loại hóa chất được công ty sử dụng STT

Loại hóa chất

1 Hóa chất chống mối mọt

Thành phần hóa học/vật lý Thành phần chính: hỗn hợp Boron và chất làm sang màu gỗ. Hình dạng: Đặc tính: - Không mùi, không độ. - Không chứa PCP và NaPCP - Hàm lƣợng sử dụng thấp

2 Dung môi

3 Keo 502

4 Keo ghép gỗ Xylene (C6H4(CH3)2, Butyl acetate (CH3COOC4H9), Toluene (C6H5-CH3)… Methylene Chloride (CH2Cl2), Toluene (C6H5- CH3)… Methylene Chloride (CH2Cl2), Toluene (C6H5- CH3)…

2.4.4 Nhu cầu sử dụng điện nƣớc của công ty

Nhu cầu điện

 Nguồn điện công ty sử dụng đƣợc lấy từ điện lực thị xã Bến Cát. Điện là nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho toàn bộ hoạt động của công ty. Sử dụng điện cho nhà xƣởng khoảng 700Kwh/tháng.

Nhu cầu nƣớc:

Nguồn cung cấp nƣớc cho hoạt độngc ủa công ty đƣợc lấy từ giếng khoan (sử dụng 3 giếng, không sử dụng 1 giếng) để cung cấp nhằm phục vụ sinh hoạt của công nhân viên, nƣớc cho lò hơi. Tổng nhu cầu nƣớc cấp sử dụng của Công ty khoảng 13,1 m3/Ngày.

Trong đó:

- Nƣớc cấp cho sinh hoạt: 0,9m3/ngày - Nƣớc cấp hco lò hơi: 10m3/ngày

12 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

- Nƣớc cấp cho hệ thống sử lý khí thải lò hơi: 0,5m3/ngày - Nƣớc tƣới cây rửa đƣờng: 1,7m3/ngày

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Nhu cầu lao động:

Hiện nay công ty có tổng cộng 20 nhân viên.

Trong đó:

Lãnh đạo: 01 ngƣời

Công nhân viên văn phòng: 19 ngƣời

2.5

Quy trình công nghệ sản xuất

Quy trình sản xuất:

Gỗ thiên nhiên (gỗ tròn)

Bụi, CTR, Ồn Cƣa, xẻ

Tẩm chống mối mọt

Sấy Nhiệt thừa, nƣớc thải

1.000m3/gỗ sau sấy

1.700m3/gỗ sau sấy

Thành phẩm sau khi sấy

Hình 2.1:Quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ nội thất như sau:

Bán ra thị trƣờng Sản xuất đồ nội thất

13 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Gỗ sau sấy

Chà nhám Bụi, CTR, Ồn

Tiện

Bụi, CTR, Ồn

Quét keo/ghép Hơi keo , CTR

Hình 2.2: Quy trình sản xuất của công ty

Thành phẩm gỗ nội thất (kệ, ghế, bàn, giá đựng đồ, tay vịn, chân để hoa nến …)

Thuyết minh

Hiện nay nguyên liệu của nhà máy là gỗ đƣợc sấy và cắt theo quy cách đƣợc nhập về để sản xuất đồ gỗ nội thất tại nhà máy. Gỗ sau khi sấy đƣợc đƣa qua công đoạn bào mịn bề mặt trƣớc khi quét keo và ghép thôi quy cách. Sau khi ghép gỗ đƣợc tiện theo mẫu, kiểu dáng khách hàng yêu cầu. Sau đó thành phẩm đƣợc đem nhập kho và bán cho khách hàng.

Dự kiến tháng 3/2018, Công ty sẽ nhập nguyên liệu là gỗ thiên nhiên (gỗ tròn). Sau khi nhập về nhà máy sẽ đƣợc cƣa, xẻ theo kích thƣớc quy định. Các tấm gỗ khi sẻ phôi xong đƣợc xếp lên xe gong và đẩy vào bồn tẩm, đóng bòn kĩ để hút chân không 15 phút. Tiếp theo xả thuốc đã đƣợc pha từ bồn chứa xuống bồn tẩm khoảng 60-90 phút, tùy theo kích thƣớc từng loại gỗ. Sau đó, bơm dung dịch thuốc về lại bồn chứa và hút chân không 15 phút trƣớc khi ráo bồn.

Gỗ sau khi sấy sẽ đƣợc bán ra ngoài thị trƣờng với quy mô khoảng 1.700 m3/năm, 1.000m3 gỗ còn lại đƣợc dùng làm nguyên liệu sản xuất đồ gỗ nội thất tại nhà máy.

14 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Hình 2.3: Công nhân không mang găng tay khẩu trang - Mang khẩu trang vải

Hình 2.4: Công nhân không sử dụng bảo hộ hoặc sử dụng không đúng chuẩn loại

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

15 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phương pháp thu thập tài liệu : Thu thập số liệu từ tài liệu báo mạng, sách, tham khảo tài liệu hiện có của công ty, thu thập số liệu hỏi các phòng ban liên quan,...

- Phương pháp thống kê: Đƣợc áp dụng chủ yếu trong các báo cáo này với các đặc điểm nhƣ sau: liệt kê tất cả các nguồn có thể gây ra ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời từ hoạt động sản xuất của nhà máy bao gồm vi khí hậu, tƣ thế làm việc, tiếng ồn, ánh sáng,

- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các tài liệu và số liệu thu thập

đƣợc trong quá trình nghiên cứu

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của nhân viên

phòng HSE trong công ty để giải đáp những vấn đề về chuyên môn

- Phương pháp khảo sát thực tế: Tiến hành quan sát nguyên lý làm

việc của

- Phương pháp xác định mối nguy hại

Sau khi đã tiến hành quan sát, xác định mối nguy hại và rủi ro sức khỏe

cho công nhân tại công ty TNHH Ngọc Diệp.

Các mối nguy hại đƣợc xác định thông qua phƣơng pháp checklist và

phân tích công việc. Quy trình phân tích đƣợc khái quát nhƣ sau:

Checklist

Phân tích công việc

-

Phương pháp đánh giá rủi ro

16 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Bảng 3.1: Thang điểm đánh giá tần xuất Tần xuất hoạt động Rất thƣờng xuyên Thƣờng xuyên Thỉnh thoảng Không thƣờng xuyên Ít khi

Bảng 3.2: Thang điểm đánh giá hậu quả

Định nghĩa Giờ Ngày Tuần Tháng Năm Điểm số 5 4 3 2 1

Hậu quả Định nghĩa Điểm số

Rất nhẹ Chỉ đau nhẹ 1

Trầy sơ sát 2 Bị thƣơng không cần chăm sóc

Bị thƣơng cần chăm sóc Chảy máu 3

Cấp cứu Ngất 4

Bảng 3.3: Bảng ma trận đánh giá rủi ro

Bị thƣơng Tử vong tại chỗ 5

12 16 4 8

Có thể chấp nhận Có ý nghĩa Không thể chấp nhận Không thể chấp nhận

12 3 6 9

Không có ý nghĩa Có thể chấp nhận Có ý nghĩa Không thể chấp nhận

2 4 6 8

Không có ý nghĩa Có thể chấp nhận Có thể chấp nhận Có ý nghĩa

1 2 3 4

Không có ý nghĩa Không có ý nghĩa Không có ý nghĩa Có thể chấp nhận

17 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ DỰ KIẾN

4.1

Hiện trạng môi trƣờng lao động của công nhân nhà máy

Qua khảo sát thực tế tại công ty kết hợp phỏng vấn 19 đối tƣợng công nhân tại xƣởng sơn, mộc máy, hoàn thành về đặt tính dân số xã hội, tình trạng sử dụng lao động, thời gian làm việc, tình trạng sử dụng lao động, thói quen sử dụng rƣợu bia, nhận thức về mối nguy hại nơi làm việc đƣợc trình bày chi tiết các phần sau:

4.1.1 Tình trạng lao động của công nhân nhà máy Bảng 4.1: Đặc tính dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu (N=19)

Đặc điểm Tần số (tỷ lệ %)

Giới tính nam 67(59,3)

Từ 17 tuổi trở xuống 3(2,6)

Từ 18 đến 30 tuổi 47(41,6) Tuổi

Trên 30 đến 50 tuổi 59(52,2)

Trên 50 tuổi 4(3,5)

Mù chữ 8(7,1)

Cấp I 58(51,3)

Học vấn (cấp) Cấp II 44(38,9)

Cấp III 2(1,8)

Từ bảng 4.1 cho thấy công nhân có độ tuổi từ 30-50 chiếm cao nhất 52,2% kế đến là độ tuổi từ 18-30 chiếm 41,6%. Trình độ học vấn mù chữ chiếm 7,1%, cao nhất là cấp một chiếm 51,3%, lao động nữ chiếm 40,7%

Trên cấp III 1(0,9)

18 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Bảng 4.2: Tình trạng lao động của đối tượng nghiên cứu (N=19)

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Tình trạng lao động Tần số (tỷ lệ %)

Tổ mộc máy 52(46,0)

Tổ phun sơn 22(19,5) Công đoạn làm việc Tổ chà nhám 33(29,2)

Hoàn thành 5(4,4)

Từ 1 năm trở xuống 29(25,7)

Trên 1 năm đến 5 năm 45(39,8) Thâm niên Trên 5 năm đến 10 năm 37(32,7)

Trên 10 năm 2 (1,8)

Mang khẩu trang vải 87(90,6)

Sử dụng bảo hộ lao động Mang găng tay vải 6(6,7)

Mặc áo vải tay ngắn 113(100)

Sử dụng bảo hộ lao động đúng cách 0(0)

Tắm rửa sau ca làm việc 0(0)

Đa số ngƣời tham gia nghiên cứu làm việc tại tổ mộc máy (46%), tổ chà nhám (29%), tổ phun sơn 20%). Tuổi nghề trên 10 năm khá thấp (2%). Về việc sử dụng bảo hộ lao động thì có tới 90% ngƣời lao động làm việc tại các xƣởng sản xuất mang khẩu trang vải, họ mặc áo tay ngắn 100%) nhƣng hầu hết ngƣời lao động không mang bao tay khi làm việc. Do đó, không có ngƣời lao động nào sử dụng bảo hộ lao động đúng cách. Một trăm phần trăm ngƣời lao động rửa tay sau mỗi ca làm việc nhƣng không ngƣời lao động nào tắm sau ca làm việc. Tất cả ngƣời lao động làm việc trên 20 ngày/tháng (100%)

Làm việc dƣới 20 ngày/tháng trở xuống (0)

19 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Hình 4.1: Hình ảnh công nhân không mang găng tay khẩu trang - Mang khẩu trang vải

Hình 4.2: Hình ảnh công nhân không sử dụng bảo hộ hoặc sử dụng không đúng chuẩn loại

Từ hình ảnh công nhân làm việc tại công ty Ngọc Diệp cho thấy, công nhân tiếp xúc với hóa chất không đeo găng tay, mang khẩu trang vải thƣờng, một số công nhân không sử dụng bảo hộ lao động chỉ mặc áo bảo hộ.

Mang khẩu trang vải Công nhân không mang găng tay khẩu trang

20 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Bảng 4.3: Phân bố thời gian làm việc theo công đoạn làm việc

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Thời gian làm việc (tính theo tháng)

Nơi làm việc n Nhỏ nhất Lớn nhất Trung bình độ lệch chuẩn)

Tổ mộc máy 5 48,6(36,2) 2 144

Tổ phun sơn 5 50,4(40,1) 1 120

Tổ chà nhám 4 40,8(32,9) 1 120

Tuổi nghề (tháng) trung bình của các công đoạn làm việc không khác biệt nhiều. Tổ phun sơn có tuổi nghề trung bình khá cao là 50,4 tháng. Trong khi đó, tổ mộc máy có tuổi nghề trung bình là 40,8 tháng.

Bảng 4.4: Thói quen hút thuốc, sử dụng rượu bia (N=19)

Tổ khác 5 51,0(67,9) 4 156

Sử dụng chất kích thích Tần số (tỷ lệ)

Đang hút thuốc lá 37(32,7)

Từ bảng 4.4 cho thấy ba mƣơi ba phần trăm ngƣời lao động tại nhà máy

đang hút thuốc lá, tỷ lệ đã từng uống rƣợu trong 12 tháng qua là 43%.

Bảng 4.5: Tập huấn và nhận thức về mối nguy từ nơi làm việc (N=19)

Uống rƣợu trong vòng 12 tháng qua 49(43,4)

Tần số (tỷ lệ %) Tập huấn và nhận thức về mối nguy từ điều kiện làm việc

Đƣợc tập huấn nguy cơ bệnh tật từ nhà máy 3(2,7)

Bụi 60(53,1)

Hóa chất 32(28,3)

Ồn 27(23,4)

Nóng 5(4,4)

Nhận biết những yếu tố có thể gây bệnh từ môi trƣờng làm việc Rung 2(1,8)

Thiếu ánh sáng 0(0)

Khác 7(6,2)

Có 39(35,1) Mùi khó chịu của hóa

21 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Tần số (tỷ lệ %) Tập huấn và nhận thức về mối nguy từ điều kiện làm việc

chất Không 69(62,2)

Bình Thƣờng 3(2,7)

Bệnh nhiễm độc hóa chất 10(8,9)

Bệnh phổi 15(13,3) Khả năng gây bệnh Bệnh điếc 15(13,3)

Từ bảng 4.5 thì chƣa đến 3% ngƣời lao động đƣợc tập huấn về nguy cơ bệnh tật tại nhà máy. Những yếu tố có thể gây bệnh từ nhà máy mà ngƣời lao động biết đƣợc là bụi (53%), Hóa chất (23%), các yếu tố khác nhƣ nóng, rung v.v. chỉ chiếm dƣới 6%. Tuy vậy, thì công nhân chƣa nhận biết đƣợc thiếu ánh sáng có thể gây bệnh. Có tới 62% ngƣời lao động không nghe mùi khó chịu của hóa chất.

Về khả năng gây bệnh, thì chỉ có 9% công nhân cho rằng có thể gây bệnh nhiễm độc hóa chất, 13% có thể gây bệnh phổi, tƣơng tự chỉ có 13% cho rằng có thể gây bệnh điếc.

Bệnh khác 20(17,7)

Bảng 4.6: Các triệu chứng thường mắc phải của công nhân Tần số (tỷ lệ)

Triệu chứng

Nhức đầu 42(37,2)

Ngứa, nổi mẩn 17(15,0)

Chóng mặt 16(14,2)

Khó chịu ở mắt 6(5,3)

Ho 5(4,4)

Chảy nƣớc mũi 5(4,4)

Mắt bị ngứa 5(4,4)

Ù tai 5(4,4)

Mắt đỏ 2(1,8)

Chảy nƣớc mắt 2(1,8)

22 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Triệu chứng Tần số (tỷ lệ)

Tức ngực 2(1,8)

Buồn nôn 2(1,8)

Họng rát 1(0,9)

Khó thở 1(0,9)

Nghe không rõ 1(0,9)

Thở khò khè 0(0)

Họng khô 0(0)

Trí nhớ suy giảm 0(0)

Bảng 4.6 cho thấy có nhiều triệu chứng mà công nhân gặp phải nhƣng với tỷ lệ khá thấp. Chỉ có 3 triệu chứng (nhức đầu, chóng mặt, ngứa hoặc nổi mẫn) là trên 10%, các triệu chứng này có liên quan đến các yếu tố ô nhiễm trong môi trƣờng lao động, các triệu chứng khác xuất hiện với tỷ lệ thấp dƣới 5%).

Bảng 4.7: Nhận thức nguồn gốc phát sinh bệnh tật và các biện pháp

phòng chống

Khác 4(3,5)

Nguồn gốc phát sinh bệnh tật và các biện pháp phòng chống Tần số (tỷ lệ %)

Thời tiết thay đổi 4(3,5)

Môi trƣờng nơi ở không tốt 0(0)

Ô nhiễm giao thông 0(0)

Nguồn gốc phát sinh bệnh tật Môi trƣờng làm việc trƣớc đây 0(0)

Môi trƣờng làm việc hiện tại 24(21,2)

Không biết 41(36,3)

Sử dụng bảo hộ lao động 37(32,7)

8(7,1) Khác (hút bụi, xử lý hơi khí độc, vệ sinh…) Các biện pháp phòng chống tác hại nghề nghiệp

Cải thiện điều kiện làm việc 1(1,8)

23 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Nguồn gốc phát sinh bệnh tật và các biện pháp phòng chống Tần số (tỷ lệ %)

Kiểm tra sức khỏe định kỳ 0(0)

Đo môi trƣờng 0(0)

Tập huấn an toàn lao động 0(0)

Qua bảng 4.7 có 21% ngƣời lao động cho rằng bệnh tật phát sinh do môi trƣờng làm việc hiện tại. Tuy vậy, còn 36% không biết nguyên do bệnh tật phát sinh nhƣng có tới 33% ngƣời lao động cho rằng để phòng tránh bệnh tật cần trang bị bảo hộ lao động.

Nhìn chung về tình trạng lao động của công nhân nhà máy, về độ tuổi thì tập trung ở tuổi 30-50 chiếm 52,2%, 18-30 chiếm 41,6%, trình độ học vấn thì thấp phần lớn là học cấp 1 và cấp 2, thâm niên làm việc chủ yếu là trên 1 năm, thời gian làm việc trên 20 ngày tháng.

Công tác bảo hộ lao động của công ty còn chƣa đƣợc chú trọng, Qua khảo sát cho thấy công ty chỉ trang bị áo bảo hộ, khẩu trang vải thƣờng, một số ít công nhân đƣợc trang bị găng tay, hầu hết công nhân không mang nút tay chống ồn, khẩu trang chuyên dụng chống bụi, hơi dung môi…

Công tác tập huấn về các yếu tố ảnh hƣởng đến sức khỏe trong môi trƣờng đang làm việc chƣa đƣợc thực hiện, nhận thức của công nhân về những yếu tố có thể gây bệnh từ môi trƣờng hầu hết chỉ biết đến các yếu tố bụi, hóa chất và ồn sẽ gây bệnh, riêng thiếu ánh sáng có thể gây bệnh công nhân hầu nhƣ không biết.

Không biết 36(31,9)

24 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Không có chụp hút bụi

Hình 4.3: Lọ chứa hóa chất lau màu không có chụp hút xử lý, giẻ lau - Không có chụp hút bụi

Lọ chứa hóa chất lau màu không có chụp hút xử lý, giẻ lau

Hình 4.4: Mạc cưa, dăm bào - Thùng hóa chất sau sử dụng

Qua một số hình ảnh ghi lại từ môi trƣờng làm việc của công ty cho thấy công tác phân loại và thu gom rác thải của công ty chƣa thực hiện tốt, các thùng hóa chất sau sử dụng để ngay cạnh bảng thông báo, giẻ lau hóa chất vơi ra sàn.., các mạt cƣa, dăm bào để không đúng nơi quy định.

Mạc cƣa, dăm bào Thùng hóa chất sau sử dụng

25 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Các mối nguy hại và sự cố ƣu tiên cần quản lý tại công ty

4.2 Ngọc Diệp

Để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về quản lý ATSKMT, trƣớc hết chúng ta phải tìm hiểu rõ các vấn đề tồn động mà hiện đang gặp phải. Đâu là yếu tố tác động chính hay những khó khăn thuận lợi trong quá trình quản lý ATSKMT

Bảng 4.8: Tổng số sự cố xảy ra trong giai đoạn 2016-2018

STT Tên công đoạn Tai nạn lao động Sự cố môi trƣờng

Gỗ thiên nhiên Sự cố khẩn cấp 0 0 0 1

Cƣa, xẻ 0 1 2 2

Tẩm chống mối mọt 0 1 0 3

Sấy 1 0 2 4

Thành phẩm sau sấy 0 0 0 5

Gỗ sau sấy 0 0 0 6

Chà nhám 0 3 1 7

Quét keo/ghép 0 0 0 8

Tiện 0 0 0 9

0 1 0 10 Thành phẩm gỗ nội thất

Căn cứ vào Bảng 4.8 phân tích vị trí xảy ra sự cố, học viên đã lựa chọn

một số phân xƣởng chính để phân tích nguyên nhân dẫn đến sự cố nhƣ sau: Bảng 4.9: Các khu vực được lựa chọn để phân tích nguyên nhân sự cố

1 6 5 Tổng cộng sự cố

STT CÔNG ĐOẠN

Cƣa, xẻ 1

Tẩm chống mối mọt 2

Sấy 3

Chà nhám 4

Quét keo/ghép 5

Thành phẩm gỗ nội thất 6

26 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

4.3

Xây dựng sơ đồ hệ thống các sự cố

4.3.1 Tai nạn lao động

Tai nạn lao động có thể xáy ra tại Công ty do sự bất cẩn về điện hay do sự không tuân thủ nghiêm ngặt những quy định khi vận hành máy móc. Xác suất xảy ra sự cố này tùy thuộc vào việc chấp hành nội quy và quy tắc an toàn lao động của công nhân. Mức độ tác động có thể xảy ra thƣơng tật hay tính mạng ngƣời lao động

Để xây dựng đƣợc sơ đồ hệ thống của Tai nạn lao động, trƣớc tiên phải

phân tích rõ các khu vực có và không có nguy cơ xảy ra sự cố.

Phân tích nguy cơ xảy ra Tai nạn lao động tại từng khu vực cụ thể: Bảng 4.10: Bảng phân tích sự cố tai nạn lao động tại các khu vực

STT Khu vực Nguyên nhân xảy ra sự cố Nguyên nhân chƣa có sự cố

1 Cƣa, xẻ -

2 - Tẩm chống mối mọt

3 Sấy -

- Xảy ra 02 sự cố trong giai đoạn từ năm 2016 – 2018 - Số lƣợng công nhân khoảng 20 ngƣời (khoảng 19 công nhân trong một ca làm việc) - Tồn tại nhiều yếu tố nguy hiểm cơ cấu chuyển động của máy móc, dụng cụ sắc nhọn, bất cẩn) - Cƣờng độ làm việc cao do áp lực từ sản lƣợng - Xảy ra 01 sự cố trong giai đoạn từ năm 2016 – 2018 - Số lƣợng công nhân khoảng 20 ngƣời (khoảng 19 công nhân trong một ca làm việc) - Tồn tại nhiều yếu tố nguy hiểm cơ cấu chuyển động của máy móc, dụng cụ sắc nhọn, bất cẩn làm đổ hóa chất) - Cƣờng độ làm việc cao do áp lực từ sản lƣợng - Xảy ra 01 sự cố trong giai đoạn từ năm 2016 – 2018 - Số lƣợng công nhân khoảng 20 ngƣời (khoảng 19 công nhân

27 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Khu vực Nguyên nhân xảy ra sự cố Nguyên nhân chƣa có sự cố

trong một ca làm việc) - Tồn tại nhiều yếu tố nguy hiểm (cơ cấu chuyển động của máy móc, dụng cụ sắc nhọn, bất cẩn) - Làm việc với ló sấy có nhiệt độ cao - Cƣờng độ làm việc cao do áp lực từ sản lƣợng

- 4 Chà nhám -

- 5 - Quét keo/ghép

- 6 Thành phẩm gỗ nội thất

Từ bảng trên, kết quả tổng hợp đƣợc sơ đồ hệ thống nhƣ sau:

- Không có máy móc, thiết bị - Số công nhân làm việc ít dƣới 10 ngƣời) - Đƣợc trang bị bảo hộ lao động đầy đủ - Giới hạn thời gian ra vào

Tẩm chống mối mọt Quét keo/ghép Cƣa, xẻ

Tai nạn lao động

Thành phẩm gỗ

Sơ đồ hệ thống sự cố tai nạn

Sấy Chà nhám

4.3.2 Sự cố môi trƣờng

Trong quá trình sản xuất, các máy móc thiết bị trong dây chuyền sản xuất của Công ty sử dụng điện năng. Đây cũng là mối nguy cơ đe dọa cho sự cố chập điện nếu nhƣ Công ty không có hệ thống dẫn điện và quản lý tốt. Mặc dù xác suất xảy ra không lớn, nếu để xảy ra các sự cố này có thể gây thiệt hại

28 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

lớn đến tài sản và tính mạng con ngƣời, nên Công ty sẽ quan tâm đến các biện pháp phòng chống cháy nổ.

4.3.3 Sự cố khẩn cấp Bảng 4.11: Bảng phân tích sự cố khẩn cấp

STT Khu vực Nguyên nhân xảy ra sự cố Nguyên nhân chƣa có sự cố

1 Cƣa, xẻ -

- Xảy ra 02 sự cố trong giai đoạn từ năm 2016 – 2018 - Số lƣợng công nhân khoảng 20 ngƣời (khoảng 19 công nhân trong một ca làm việc) - Tồn tại nhiều yếu tố nguy hiểm cơ cấu chuyển động của máy móc, dụng cụ sắc nhọn, bất cẩn) - Cƣờng độ làm việc cao do áp lực từ sản lƣợng

- 2 Tẩm chống mối mọt

- Không có các máy móc thiết bị khi hoạt động phát sinh nguồn nhiệt - Hệ thống báo động và chữa cháy đƣợc trang bị đầy đủ hoạt động tốt - Có ngƣời thƣờng xuyên kiểm tra giám sát

3 Sấy -

- Xảy ra 01 sự cố trong giai đoạn từ năm 2016 – 2018 - Sử dụng các máy ép khuôn nhựa với nhiệt độ làm việc cao - Không có ngƣời kiểm tra thƣờng xuyên

- 4 Chà nhám

- Không có các máy móc thiết bị khi hoạt động phát sinh nguồn nhiệt - Hệ thống báo động và chữa cháy đƣợc trang bị đầy đủ hoạt động tốt - Có ngƣời thƣờng xuyên kiểm tra giám sát

29 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Khu vực Nguyên nhân xảy ra sự cố Nguyên nhân chƣa có sự cố

- 5 Quét keo/ghép

- 6 Thành phẩm gỗ nội thất

Từ bảng trên, kết quả tổng hợp đƣợc sơ đồ hệ thống nhƣ sau:

- Không tồn tại các yếu tố phát sinh nguồn nhiệt - Hệ thống báo động và chữa cháy đƣợc trang bị đầy đủ hoạt động tốt - Có ngƣời thƣờng xuyên kiểm tra giám sát - Hóa chất dễ cháy đƣợc tách biệt cẩn thận

4.4

Xác định nguyên nhân của sự cố

Sau khi tham khảo các tài liệu nghiên cứu nƣớc ngoài và nghiên cứu trong nƣớc, học viên sử dụng phƣơng pháp phân tích nguyên nhân và hệ quả để phân tích sự cố. Đồng thời học viên cũng chọn các tiêu chuẩn đánh giá dựa trên nhóm tiêu chuẩn 5M, đƣợc đặt tên theo các chữ cái đầu tiên từ tên tiếng Anh của các yếu tố: nhân lực Man), phƣơng pháp Method), máy móc (Machine), vật liệu (Material), kiểm soát (Measurement).

- Nhân lực (Man): đƣợc xem là yếu tố phức tạp và ít có thể đoán trƣớc nhất; yếu tố nhân lực bao gồm các kỹ năng và trình độ, thói quen, kinh nghiệm nghề nghiệp, mức độ hài lòng và động lực,

- Phƣơng pháp Method): đƣợc xem là yếu tố có thể thay đổi và khó nắm bắt nhất, các phƣơng pháp bao gồm tất cả các thủ tục và hƣớng dẫn đƣợc thực hiện theo một nhiệm vụ; các phƣơng thức bao gồm tất cả các phƣơng thức hoạt động đƣợc sử dụng trong một tổ chức và mọi luật liên quan,

- Máy móc (Machine): một yếu tố để phân tích các thiết bị đƣợc sử dụng về mặt tiến bộ, hiệu quả và độ an toàn cũng nhƣ bất kỳ giấy phép và chứng chỉ nào cần thiết cho ứng dụng của nó,

- Vật liệu (Material): một yếu tố đƣợc sử dụng để phân tích các dịch vụ

và vật liệu đƣợc xử lý,

- Kiểm soát (Measurement): một yếu tố liên quan đến quy trình công việc và điều kiện làm việc trong một doanh nghiệp phải đối mặt với một vấn đề nhất định; phân tích quản lý mở rộng đến các tổ chức, cơ cấu tổ chức, hệ thống ca, v.v.

30 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Mỗi nguyên nhân chính kết hợp các nguyên nhân thành phần đƣợc phân

tích riêng lẻ và đƣợc xử lý nhƣ các vấn đề cần giải quyết.

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

4.5

Xây dựng cây sai lầm

4.5.1 Sơ đồ phân tích nguyên nhân- hệ quả Cause Effect

Diagram = CED)

Tai nạn lao động

Bảng 4.12: Phân tích nguyên nhân sự cố tai nạn theo sơ đồ CED

STT Nguyên nhân cơ bản Phân xƣởng Nhóm nguyên nhân Mã số

1. Không tập trung khi làm việc 1.1.1

1. Con ngƣời 1.1.2 2. Không sử dụng các chức năng an toàn

3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 1.1.3

1.2.1

1. Không có chức năng an toàn hoặc chức năng an toàn không hiệu quả

2. Máy móc

1.2.2 2. Không đƣợc bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ

3. Máy móc cũ kỹ, lạc hậu 1.2.3

1 Cƣa, xẻ

1.3.1 1. Chƣa có hƣớng dẫn kiểm tra an toàn trƣớc khi làm việc

3.Phƣơng pháp 1.3.2 2. Quy trình làm việc chƣa phù hợp với đối tƣợng máy móc, vật liệu

1.3.3 3. Phƣơng tiện bảo hộ cá nhân chƣa phù hợp

1.4.1 1. Tồn tại các yếu tố gây nguy hiểm cho ngƣời thao tác

4. Vật liệu

1.4.2

2. Không phù hợp với máy móc và phƣơng pháp làm việc của ngƣời vận hành

31 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Nguyên nhân cơ bản Phân xƣởng Nhóm nguyên nhân Mã số

1.5.1 1. Thiếu quy định, chính sách hoặc chƣa rõ ràng

5. Kiểm soát 1.5.2

2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động

1.5.3 3. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát

1. Không tập trung khi làm việc 2.1.1

1. Con ngƣời 2.1.2 2. Không sử dụng các chức năng an toàn

3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 2.1.3

2.2.1

1. Không có chức năng an toàn hoặc chức năng an toàn không hiệu quả

2. Máy móc

2.2.2 2. Không đƣợc bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ

3. Máy móc cũ kỹ, lạc hậu 2.2.3

2 2.3.1 Tẩm chống mối mọt 1. Chƣa có hƣớng dẫn kiểm tra an toàn trƣớc khi làm việc

3. Phƣơng pháp 2.3.2 2. Quy trình làm việc chƣa phù hợp với đối tƣợng máy móc, vật liệu

2.3.3 3. Phƣơng tiện bảo hộ cá nhân chƣa phù hợp

2.4.1 1. Tồn tại các yếu tố gây nguy hiểm cho ngƣời thao tác

4. Vật liệu

2.4.2

2. Không phù hợp với máy móc và phƣơng pháp làm việc của ngƣời vận hành

5. Kiểm soát 2.5.1 1. Thiếu quy định, chính sách hoặc

32 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Nguyên nhân cơ bản Phân xƣởng Nhóm nguyên nhân Mã số

chƣa rõ ràng

2.5.2

2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động

2.5.3 3. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát

1. Không tập trung khi làm việc 3.1.1

1. Con ngƣời 3.1.2 2. Không sử dụng các chức năng an toàn

3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 3.1.3

3.2.1

1. Không có chức năng an toàn hoặc chức năng an toàn không hiệu quả

2. Máy móc

3.2.2 2. Không đƣợc bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ

3. Máy móc cũ kỹ, lạc hậu 3.2.3

3 Sấy

3.3.1 1. Chƣa có hƣớng dẫn kiểm tra an toàn trƣớc khi làm việc 3. Phƣơng pháp

3.3.2 2. Phƣơng tiện bảo hộ cá nhân chƣa phù hợp

3.4.1 1. Thiếu quy định, chính sách hoặc chƣa rõ ràng

4. Kiểm soát 3.4.2

2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động

3.4.3 3. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát

4 Chà nhám 1. Con ngƣời 1. Không tập trung khi làm việc 3.1.1

33 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Nguyên nhân cơ bản Phân xƣởng Nhóm nguyên nhân Mã số

3.1.2 2. Không sử dụng các chức năng an toàn

3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 3.1.3

3.2.1

1. Không có chức năng an toàn hoặc chức năng an toàn không hiệu quả

2. Máy móc

3.2.2 2. Không đƣợc bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ

3. Máy móc cũ kỹ, lạc hậu 3.2.3

3.3.1 1. Chƣa có hƣớng dẫn kiểm tra an toàn trƣớc khi làm việc 3. Phƣơng pháp

3.3.2 2. Phƣơng tiện bảo hộ cá nhân chƣa phù hợp

3.4.1 1. Thiếu quy định, chính sách hoặc chƣa rõ ràng

4. Kiểm soát 3.4.2

2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động

3.4.3 3. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát

5.1.1 1. Không đƣợc trang bị trang thiết bị bảo vệ cá nhân 1. Con ngƣời

2. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 5.1.2

2. Vật liệu 5.2.1 5 1. Tồn tại các yếu tố gây nguy hiểm cho ngƣời lao động Quét keo/ghép

5.3.1 1. Không tuân thủ quy trình làm việc an toàn 3. Phƣơng pháp

5.3.2 2. Trang bị phƣơng tiện bảo vệ cá nhân chƣa phù hợp

34 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Nguyên nhân cơ bản Phân xƣởng Nhóm nguyên nhân Mã số

5.4.1

1. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động 4. Kiểm soát

5.4.2 2. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát

35 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Tẩm chống mối mọt

Cƣa, xẻ

Chà nhám

Quét keo/ghép

Sấy

Hình 4.5: Sơ đồ CED sự cố tai nạn lao động

36 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Sự cố môi trƣờng

Bảng 4.13: Phân tích nguyên nhân sự cố môi trường theo sơ đồ CED

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Nguyên nhân cơ bản Phân xƣởng Nhóm nguyên nhân Mã số

1. Không tập trung làm việc 1.1.1

1. Con ngƣời 1.1.2 2. Không tuân thủ quy định làm việc an toàn

3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 1.1.3

1.2.1 1. Không đƣợc bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ dẫn đến rò rỉ nguyên liệu 2. Máy móc

2. Máy móc cũ kỹ, lạc hậu 1.2.2

1.3.1 1 Cƣa, xẻ 1. Phƣơng pháp công việc không đúng với quy định an toàn 3. Phƣơng pháp

1.3.2 2. Không có biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố

4. Vật liệu 1. Dụng cụ chứa không thích hợp 1.4.1

1. Thiếu hƣớng dẫn công việc 2.5.1

2.5.2 5. Kiểm soát 2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động

2.5.3 3. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát

1. Không tập trung làm việc 2.1.1

1. Con ngƣời 2.1.2 2. Không tuân thủ quy định làm việc an toàn

2 3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 2.1.3 Tẩm chống mối mọt

2.2.1 1. Không đƣợc bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ dẫn đến rò rỉ nguyên liệu 2. Máy móc

2. Máy móc cũ kỹ, lạc hậu 2.2.2

37 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Nguyên nhân cơ bản Phân xƣởng Nhóm nguyên nhân Mã số

2.3.1 1. Phƣơng pháp công việc không đúng với quy định an toàn 3. Phƣơng pháp

2.3.2 2. Không có biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố

4. Vật liệu 1. Dụng cụ chứa không thích hợp 2.4.1

1. Thiếu hƣớng dẫn công việc 2.5.1

2.5.2 5. Kiểm soát 2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động

2.5.3 3. Công tác kiểm tra, giám sát chƣa chặt chẽ.

3.1.1 1. Thiếu kinh nghiệm kiến thức, nhân viên biến động liên tục 1. Con ngƣời

3.1.2 2. Không tuân thủ quy định làm việc an toàn

2. Phƣơng pháp 3.2.1 1. Phƣơng pháp công việc không đúng với quy định an toàn 3 Sấy

3. Vật liệu 1. Dụng cụ chứa không thích hợp 3.3.1

3.4.1 1. Không tổ chức huấn luyện, đào tạo thƣờng xuyên 4. Kiểm soát

3.4.2 2. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát

4.1.1 1. Thiếu kinh nghiệm kiến thức, nhân viên biến động liên tục 1. Con ngƣời

4.1.2 2. Không tuân thủ quy định làm việc an toàn 4 Chà nhám

2. Phƣơng pháp 4.2.1 1. Phƣơng pháp công việc không đúng với quy định an toàn

3. Vật liệu 1. Dụng cụ chứa không thích hợp 4.3.1

38 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Nguyên nhân cơ bản Phân xƣởng Nhóm nguyên nhân Mã số

4.4.1 1. Không tổ chức huấn luyện, đào tạo thƣờng xuyên 4. Kiểm soát

4.4.2 2. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát

1. Không tập trung làm việc 5.1.1

1. Con ngƣời 5.1.2 2. Không tuân thủ quy định làm việc an toàn

3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 5.1.3

5.2.1 1. Không đƣợc bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ 2. Máy móc

2. Máy móc hiện đại khó sử dụng 5.2.2

5.3.1 Quét keo/ghép 5 1. Phƣơng pháp công việc không đúng với quy định an toàn 3. Phƣơng pháp

5.3.2 2. Không có biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi có sự cố

4. Vật liệu 1. Dụng cụ chứa không thích hợp 5.4.1

1. Thiếu hƣớng dẫn công việc 5.5.1

5.5.2 5. Kiểm soát 2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động

5.5.3 3. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát

39 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Cƣa, xẻ

Quét keo/ghép

Tẩm chống mối mọt

Sấy

Chà nhám

Hình 4.6: Sơ đồ CED sự cố môi trường

40 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Sự cố khẩn cấp Bảng 4.14: Phân tích nguyên nhân sự cố theo sơ đồ CED

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Nguyên nhân cơ bản Phân xƣởng Mã số Nhóm nguyên nhân

1. Không tập trung khi làm việc 1.1.1

1. Con ngƣời 1.1.2 2. Không tuân thủ nội quy, quy định về PCCC

3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 1.1.3

1. Không đƣợc bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ 1.2.1 2. Máy móc 2. Máy móc cũ kỹ, lạc hậu 1.2.2

1.3.1 1. Không có phƣơng pháp kiểm soát nguồn nhiệt 3. Phƣơng pháp 1 Cƣa, xẻ 2. Không trang bị phƣơng tiện PCCC 1.3.2

4. Vật liệu 1.4.1 1. Lƣu trữ không đúng vị trí quy định, gần các nguồn nhiệt

1.5.1 1. Thiếu quy định, chính sách an toàn PCCC

1.5.2 5. Kiểm soát 2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động

3. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát 1.5.3

4. Không tổ chức diễn tập PCCC định kỳ 1.5.4

1. Không tập trung khi làm việc 2.1.1

1.Con ngƣời 2.1.2 2. Không tuân thủ nội quy, quy định về PCCC

2 Tẩm chống mối mọt 3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 2.1.3

1. Không đƣợc bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ 2.2.1 2. Máy móc 2. Máy móc cũ kỹ, lạc hậu 2.2.2

41 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Nguyên nhân cơ bản Phân xƣởng Mã số Nhóm nguyên nhân

2.3.1 1. Không có phƣơng pháp kiểm soát nguồn nhiệt 3. Phƣơng pháp 2. Không trang bị phƣơng tiện PCCC 2.3.2

4. Vật liệu 1. Lƣu trữ không đúng vị trí quy định 2.4.1

2.5.1 1. Thiếu quy định, chính sách an toàn PCCC

2.5.2 5. Kiểm soát 2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động

3. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát 2.5.3

4. Không tổ chức diễn tập PCCC định kỳ 2.5.4

1. Không tập trung khi làm việc 3.1.1

1. Con ngƣời 3.1.2 2. Không tuân thủ nội quy, quy định về PCCC

3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 3.1.3

1. Chƣa có phƣơng pháp kiểm soát an toàn 3.2.1

2. Phƣơng pháp 3.2.2 2. Chƣa có phƣơng pháp phát hiện sự cố tự động

3 Sấy 1. Thiếu các nội quy, quy định an toàn 3.3.1

3.3.2 2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động

3. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát 3.3.3 3. Kiểm soát

3.3.4 4. Không tổ chức diễn tập ứng phó sự cố định kỳ

4 1. Con ngƣời 1. Không tập trung khi làm việc 4.1.1

42 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Nguyên nhân cơ bản Phân xƣởng Mã số Nhóm nguyên nhân

4.1.2 Chà nhám 2. Không tuân thủ nội quy, quy định về PCCC

3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 4.1.3

1. Chƣa có phƣơng pháp kiểm soát an toàn 4.2.1

2. Phƣơng pháp 4.2.2 2. Chƣa có phƣơng pháp phát hiện sự cố tự động

1. Thiếu các nội quy, quy định an toàn 4.3.1

4.3.2 2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động 3. Kiểm soát 3. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát 4.3.3

4.3.4 4. Không tổ chức diễn tập ứng phó sự cố định kỳ

1. Không tập trung khi làm việc 5.1.1

1. Con ngƣời 5.1.2 2. Không tuân thủ nội quy, quy định về PCCC

3. Thiếu kinh nghiệm, kiến thức 5.1.3

1. Chƣa có phƣơng pháp kiểm soát an toàn 5.21

Quét keo/ghép 5 2. Phƣơng pháp 5.2.2 2. Chƣa có phƣơng pháp phát hiện sự cố tự động

1. Thiếu các nội quy, quy định an toàn 5.3.1

3. Kiểm soát 5.3.2 2. Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn cho ngƣời lao động

3. Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát 5.3.3

43 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Cƣa, xẻ

Tẩm chống mối mọt

Sấy

Chà nhám

Quét keo/ghép

Hình 4.7: Sơ đồ CED sự cố khẩn cấp

44 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

4.5.2 Mô hình cây sai lầm (Fault Tree Analysis (FTA)

Để ngăn ngừa các sự cố trƣớc khi hậu quả xảy ra thì với mỗi nguyên nhân ta sẽ có những chốt chặn an toàn tƣơng ứng và những chốt chặn này sẽ theo các thứ tự ƣu tiên: Loại bỏ, thay thế, biện pháp kỷ thuật và biện pháp hành chính. Với mỗi giải pháp đƣa ra sẽ giúp giảm thiểu khả năng xảy ra sự cố. Khi có đƣợc mô hình cây sai lầm hoàn chỉnh ta sẽ có đƣợc giải pháp quản lý chung nhất cho từ loại sự cố và là cơ sở để tiến hành phân tích cho từng công đoạn trong quá trình hoạt động của công ty.

45 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

1.1 Không tập trung khi làm việc

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

- Sàng lọc ứng viên khi tuyển dụng

1 Con ngƣời

1.2 Không tuân thủ quy định an toàn

-Tổ chức huấn luyện cho nhân viên

1.3 Thiếu kiến thức, kinh nghiệm

- Sắp xếp lại thời gian làm việc và tăng ca

2.1 Không có chức năng khóa an toàn

- Thay đổi máy móc thiết bị hiện đại và an toàn

2 Máy móc

2.2 Không đƣợc bảo dƣỡng, bảo trì

- Xây dựng chƣơng trình cải tiến an toàn

2.3 Máy móc cũ kỹ, lạc hậu

- Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ

- Thay đổi quy trình làm việc phù hợp

3.1 Chƣa có hƣớng dẫn kiểm tra chức năng an toàn trƣớc khi làm việc

3.2 Quy trình làm việc chƣa phù hợp

3 Phƣơng pháp

- Tìm kiếm và thay đổi phƣơng tiện bảo hộ cá nhân phù hợp với loại hình công việc

- Xây dựng hƣớng dẫn kiểm tra chức năng an toàn

3.3 Phƣơng tiện bảo hộ cá nhân chƣa phù hợp với công việc

Tai nạn lao động

4.1 Tồn tại các yếu tố nguy hiểm

- Thay đổi nguyên vật liệu đầu vào

4 Vật liệu

- Cải tiến quy trình xử lý nguyên vật liệu

4.2 Không phù hợp với máy móc và phƣơng pháp làm việc

5.1 Thiếu quy định an toàn, hoặc có những chƣa rõ ràng

- Ban hành quy định an toàn cụ thể cho từng khu vực, loại máy có nguy cơ cao xảy ra sự cố

5 Kiểm soát

5.2 Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức thƣờng xuyên cho ngƣời làm động

- Đào tạo, cập nhật kiến thức hằng năm cho ngƣời lao động

- Xây dựng chƣơng trình tuần tra, kiểm soát

Hình 4.8: Sơ đồ cây sai lầm tổng hợp cho các sự cố tai nạn lao động

46 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

1.1 Không tập trung khi làm việc

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

- Sàng lọc ứng viên khi tuyển dụng

1 Con ngƣời

1.2 Không tuân thủ quy định an toàn

-Tổ chức huấn luyện cho nhân viên

1.3 Thiếu kiến thức, kinh nghiệm

- Sắp xếp lại thời gian làm việc và tăng ca

- Thay đổi máy móc thiết bị hiện đại và an toàn

2.1 Không đƣợc bảo dƣỡng, bảo trì dẫn đến rò rỉ nguyên liệu

2 Máy móc

- Xây dựng chƣơng trình cải tiến an toàn

2.2 Máy móc cũ kỹ, lạc hậu

- Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ

3.1 Quy trình làm việc không đúng với quy định an toàn khi làm việc với hóa chất

- Ban hành các quy định làm việc với hóa chất cụ thể và rõ rang

3 Phƣơng pháp

- Xây dựng phƣơng pháp ứng phó khi có sự cố

3.2 Không có biện pháp phòng ngừa, ứng phó khi sự cố xảy ra

4 Vật liệu

4.1 Dụng cụ chứa hóa chất chƣa thích hợp

- Thay đổi dụng cụ chứa hóa chất và nêu rõ công dụng của từng loại dụng cụ

Sự cố môi trƣờng

5.1 Thiếu hƣớng dẫn công việc

- Ban hành quy định an toàn cụ thể cho từng khu vực, loại máy có nguy cơ cao xảy ra sự cố

5 Kiểm soát

5.2 Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức thƣờng xuyên cho ngƣời làm động

- Đào tạo, cập nhật kiến thức hằng năm cho ngƣời lao động

5.3 Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát

- Xây dựng chƣơng trình tuần tra, kiểm soát

Hình 4.9: Sơ đồ cây sai lầm tổng hợp cho sự cố môi trường

47 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

1.1 Không tập trung khi làm việc

- Sàng lọc ứng viên khi tuyển dụng

1 Con ngƣời

1.2 Không tuân thủ nội quy PCCC

-Tổ chức huấn luyện cho nhân viên

1.3 Thiếu kiến thức, kinh nghiệm

- Sắp xếp lại thời gian làm việc và tăng ca

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

- Thay đổi máy móc thiết bị hiện đại và an toàn

2.1 Không đƣợc bảo dƣỡng, bảo trì định kỳ

2 Máy móc

- Xây dựng chƣơng trình cải tiến an toàn

2.2 Máy móc cũ kỹ, lạc hậu

- Xây dựng kế hoạch bảo trì, bảo dƣỡng định kỳ

3.1 Chƣa có biện pháp kiểm soát nguồn nhiệt, hoặc đã có nhƣng chƣa phù hợp

- Ban hành quy định kiểm soát nguồn nhiệt

3 Phƣơng pháp

3.2 Không trang bị phƣơng tiện PCCC

- Bổ sung phƣơng tiện PCCC

3.3 Chƣa có phƣơng pháp kiểm soát

- Ban hành phƣơng pháp kiểm soát an toàn

4 Vật liệu

4.1 Lƣu trữ không đúng nơi quy định, để gần nguồn nhiệt

- Xác định rõ các khu vực không đƣợc lƣu trữ các chất dễ cháy

Sự cố khẩn cấp

5.1 Không tuyên truyền, phổ biến kiến thức thƣờng xuyên cho ngƣời làm động

- Ban hành quy định PCCC cụ thể cho từng khu vực

5 Kiểm soát

5.2 Không thƣờng xuyên kiểm tra, giám sát

- Đào tạo, cập nhật kiến thức hằng năm cho ngƣời lao động

5.3 Hoạt động diễn tập ứng phó sự cố còn ít

- Xây dựng chƣơng trình tuần tra, kiểm soát, thành lập đội PCCC cơ sở

- Tăng tần suất diễn tập

Hình 4.10: Sơ đồ cây sai lầm tổng hợp cho sự cố khẩn cấp

48 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Xây dựng cây sự kiện

4.6 Bảng 4.15: Các chức năng an toàn để kiểm soát các sự kiện:

STT Sự cố Khởi nguyên sự cố

Các chức năng an toàn 1. Hệ thống khóa an toàn 2. Ngắt tự động

1 Tai nạn lao động 3. Ngƣời lao động nhận biết đƣợc điểm bất thƣờng Ngƣời lao động tiếp xúc với các yếu tố nguy hiểm

4. Sử dụng phƣơng tiện bảo hộ cá nhân

1. Hệ thống điều khiển bơm hóa chất tự động

2 Sự cố môi trƣờng Lƣu trữ hoặc sử dụng hóa chất

3 Sự cố khẩn cấp Phát sinh nhiệt độ cao, rò rỉ khí và hóa chất dễ cháy

2. Lƣu trữ ở khu vực có khay phụ 3. Ngƣời lao động kiểm tra liên tục 4. Có bộ ứng phó sự cố tràn đổ hóa chất 1. Hệ thống báo động 2. Ngƣời lao động thoát ra khỏi khu vực nguy hiểm 3. Hệ thống chữa cháy tự động 4. Gọi đƣợc đội cứu hỏa

49 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Hình 4.11: Mô hình cây sự kiện cho sự cố tai nạn lao động

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

50 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Hình 4.12: Mô hình cây sự kiện cho sự cố môi trường

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

51 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Hình 4.13: Mô hình cây sự kiện cho sự cố khẩn cấp

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

52 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Hình 4.14: Mô hình Bowtie cho sự cố tai nạn lao động

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

53 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Hình 4.15: Mô hình BOWTIE cho sự cố môi trường

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

54 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Hình 4.16: Mô hình BOWTIE cho sự cố khẩn cấp

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

55 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

4.7

Xây dựng kế hoạch và quản lý an toàn sức khỏe môi trƣờng

cho công ty ngọc diệp

4.7.1 Biện pháp về mặt quản lý:

- Có kế hoạch thực hiện các quy định của nhà nƣớc và An toàn vệ sinh lao động theo thông tƣ số 19/2011/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2011 của Bộ Y tế.

+Duy trì đo kiểm tra môi trƣờng lao động định kỳ hàng năm

+Tổ chức tập huấn An toàn vệ sinh lao động, tập huấn sơ cấp cứu cho

công nhân hàng năm

+Lập hồ sơ vệ sinh lao động là công cụ quan trọng để quản lý điều kiện vệ sinh lao động, tình hình sức khỏe, bệnh tật, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của ngƣời lao động.

- Giáo dục và tuyên truyền ngƣời lao động về pháp lệnh, quy định của nhà nƣớc về PCCC, quy định việc xử phạt các hành vi vi phạm, phổ biến, hƣớng dẫn các nội qui PCCC, huấn luyện thực hiện các phƣơng án chữa cháy tại chổ

- Có kế hoạch giám sát các yếu tố tác hại trong môi trƣờng lao động để

kịp thời có các biện pháp can thiệp đảm bảo sức khỏe cho ngƣời lao động

- Bố trí nơi làm việc sao cho tƣ thế ngƣời lao động không đứng, ngồi quá lâu…, đảm bảo quan sát rõ công việc đang làm, tâm lý làm việc thoải mái, giá để nguyên liệu, thành phẩm gọn gàng tránh vấp ngã, các hóa chất có tác động tƣơng kỵ không đƣợc để gần nhau.

- Lắp các thiết bị báo động, thiết bị chỉ dẫn các thiết bị này báo hiệu

trƣớc cho ngƣời lao động những sự cố nguy hiễm có thể xảy ra

- Tín hiệu ánh sáng, còi báo, âm thanh khi sản xuất không an toàn hoặc nhà máy có dấu hiệu không an toàn…, nơi để hóa chất nguy hiểm, cháy, nổ cần có các bảng cấm lửa, dấu hiệu chỉ dẫn..

4.7.2 Biện pháp kỹ thuật

- Thông gió là biện pháp cần thực hiện để cải thiện độ thông thoáng nơi làm việc giảm tích tụ hơi nóng, hơi khí độc, bụi… nơi làm việc. Nên áp dụng đồng thời cả thông gió tự nhiên và nhân tạo.

56 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

- Độ chiếu sáng cần áp dụng chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo phải đảm bảo cƣờng độ chiếu sáng trong nhà xƣởng đạt TCVSLĐCP tiêu chuẩn vệ sinh lao động cho phép) theo quyết định số 3733 của Bộ y tế.

- Xử lý ô nhiễm môi trƣờng lao động theo sơ đồ sau:

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Hệ thống xử lý các tác nhân ô nhiễm(2) Hệ thống thu và chứa các yếu tố lan tỏa (1)

Hệ thống thải không khí hoặc nƣớc đã làm sạch(3)

Xử lý các chất thải từ hệ thống xử lý (4) Ô NHIỄM

Môi trƣờng Thải bỏ Tận dụng lại

Sản xuất

Hình 4.17: Sơ đồ quá trình xử lý các yếu tố ô nhiễm môi trường

- Bụi và hơi khí độc lan tỏa trong không khí nên đƣợc thu gom đấu nối

vào hệ thống 1 để vận chuyển đến hệ thống 2 và nối tiếp hệ thống 3 hoặc 4

- Với chất lỏng thì từ hệ thống thu chứa là cống thoát nƣớc đƣợc bơm về

hệ thống số 2 để xử lý và tiếp tục đến các hệ thống tiếp theo.

- Các chất thải rắn nhƣ mạt cƣa, bụi, dăm bào, thùng caton thì tận dụng lại bán cho cơ sở khác hoặc sử dụng cho mục đích khác có lợi cho công ty và môi trƣờng, các chất thải bỏ độc hại phải xử lý đúng quy định bảo vệ môi trƣờng không gây hậu quả ô nhiễm môi trƣờng do chất thải.

- Giữ vệ sinh nhà xƣởng, đây là biện pháp giảm ô nhiễm môi trƣờng lao

động ngay từ nguồn phát sinh, nên đƣợc thực hiện vào cuối giờ làm việc

- Tăng cƣờng diện tích cây xanh trong khuôn viên, tối thiểu chiếm 10%

tổng diện tích đất sử dụng giành cho cơ sở.

4.7.3 Trang bị phƣơng tiện bảo vệ cá nhân.

- Cấp phƣơng tiện bảo vệ các nhân PTBVCN) cho những ngƣời làm việc hoặc thực hiện nhiệm vụ trong điều kiện có những yếu tố nguy hiểm, độc hại. sử dụng khi các biện pháp kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động AT-VSLĐ) tại nơi làm việc chƣa loại trừ hết các yếu tố nguy hiểm, độc hại.

- PTBVCN phải đáp ứng yêu cầu: thích hợp, thuận tiện, đúng tiêu chuẩn

57 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

- Cấp đầy đủ bảo hộ cho ngƣời lao động, đúng chuẩn loại cho từng công

đoạn sản xuất

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Làm theo yêu cầu Dự báo trang thiết bị bảo hộ lao động

Khảo sát tình hình hoạt động công ty, các kế hoạch dự định

Cung cấp Đặt mua Duyệt

Hình 4.18: Quy trình cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động

- Tổ chức hƣớng dẫn và cho ngƣời lao động thực hành sử dụng bảo hộ

lao động khi mới cấp phát hoặc cấp phát mẫu mới.

- Kiểm tra, giám sát nhắc nhở công nhân sử dụng bảo hộ lao động, ngoài ra có thể có những giải pháp khuyến khích nhƣ khen thƣởng khi thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động.

- Giáo dục sức khỏe cho ngƣời lao động một cách chu đáo, nâng cao nhận thức của ngƣời lao về các yếu tố nguy hại môi trƣờng nơi đang làm việc, để họ tự bảo vệ sức khỏe và môi trƣờng

Hƣớng dẫn sử dụng Ký nhận Kiểm tra, giám sát việc sử dụng

4.7.4 Các biện pháp y tế, tổ chức và quản lý lao động

- Khám tuyển đầu vào để để kiểm tra thể lực công nhân một cách toàn

diện và sắp xếp công việc phù hợp với tình trạng sức khỏe

- Khám định kỳ cho ngƣời lao động hàng năm, khám phát hiện bệnh

nghề nghiệp, bồi dƣỡng chế độ độc hại theo quy định..

- Tổ chức chế độ lao động và nghỉ ngơi hợp lý

- Xây dựng các chính sách về an toàn và chăm sóc sức khỏe ngƣời lao động, chính sách quản lý hành chính, kiểm tra giám sát việc thực hiện các quy định cụ thể về AT-VSLĐ nơi làm việc, thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội đối với ngƣời lao động.

58 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

4.8

Các giải pháp giảm thiểu rủi ro do các hoá chất

4.8.1 Biện pháp kỹ thuật

- Lựa chọn quy trình không hoặc ít phải tiếp xúc với dung môi. Thay các sản phẩm chứa dung môi, phát triển các vật liệu tan trong nƣớc hoặc dùng dung môi ít có độc hơn…

- Chuyển từ quy trình phun sơn bằng tay sang phun sơn tự động để ngƣời lao động không phải tiếp xúc với dung môi hoặc hạn chế tiếp xúc với dung môi

- Làm kín các quy trình sản xuất, có hệ thống hút xử lý hơi dung môi

hiệu quả

- Các thùng sơn, lọ chứa hóa chất cần đậy kín khi sử dụng xong, đậy che chắn các thùng, lọ hóa chất một phần khi đang làm nhằm giảm sự bay hơi của hóa chất vào môi trƣờng không khí nơi làm việc

- Có hệ thống thông gió chung, thông gió cục bộ nhằm hạn chế hơi dung

môi tồn động trong không khí nơi làm việc

- Có kế hoạch kiểm tra nồng độ hóa chất trong xƣởng sơn, kho hóa chất

để đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thông hút xử lý

- Có kế hoạch vệ sinh nhà xƣởng sau mỗi ca làm việc

- Có chế độ bảo trì hệ hệ thống hút xử lý hơi khí độc, hệ thống thông gió đảm bảo hệ thống hoạt động hiệu quả trong suốt thời gian công nhân làm việc

4.8.2 Biện pháp bảo vệ cá nhân

- Bảo vệ đƣờng hô hấp bằng các khẩu trang, bán mặt nạ, mặt nạ có lớp lọc đƣợc hơi dung môi tùy theo vị trí làm việc mà cho ngƣời lao động bảo hộ lao động phù hợp

- Bảo vệ da thì cần phải cấp găng tay chuyên dụng, quần áo bảo hộ,

giày…hạn chế đƣợc hóa chất dính trực tiếp vào da

- Bảo vệ mắt bằng kính bảo hộ

- Thực hiện tốt quy định không đƣợc ăn, uống, hút thuốc trong xƣởng

sản xuất để tránh phơi nhiễm qua đƣờng tiêu hóa

59 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

- Vệ sinh cá nhân rửa tay, mặt) trƣớc khi ăn, tắm rửa thay quần áo bảo

hộ trƣớc khi về nhà

- Huấn luyện để trang bị cho công nhân kiến thức về tác hại của hóa chất

đối với sức khỏe và hƣớng dẫn sử dụng bảo hộ lao động đúng cách.

- Có kế hoạch giám sát và nhắc nhở công nhân sử dụng bảo hộ lao động

- Tuyên truyền mối nguy hại của từng hóa chất đối với sức khỏe công nhân qua tranh, ảnh, qua bảng an toàn sử dụng hóa chất MSDS), qua các ký hiệu…để họ hiểu và phòng trách tự bảo vệ sức khỏe cho bản thân.

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

4.9

Các giải pháp giảm thiểu rủi ro do bụi

4.9.1 Biện pháp kỹ thuật:

- Có hệ thống hút bụi chung và hút bụi cục bộ đảm bảo đấu nối với tất cả

các máy trong quá trình sản xuất có phát sinh bụi

- Lắp hệ thống thông gió trong nhà xƣởng

- Định kỳ kiểm tra, vệ sinh hệ thống hút bụi, hệ thống thông gió

- Thay thế những máy móc công nghệ củ phát bụi nhiều bằng những máy

công nghệ hiện đại phát sinh bụi ít hơn

-Vệ sinh nhà xƣởng sau mỗi ca làm việc nên sử dụng máy hút bụi tránh

phát tán bụi vào không khí

4.9.2 Biện pháp bảo vệ cá nhân

- Tiếp xúc với bụi phải sử dụng khẩu trang lọc bụi, kính, găng tay, quần áo… bảo vệ phần da hở, hô hấp và mắt, riêng đối với bụi từ xƣởng sơn phải sử dụng mặt nạ chống bụi.

- Thực hiện nghiêm các quy định về vệ sinh tại nơi làm việc nhƣ không

ăn, uống, hút thuốc… tại nơi làm việc.

- Các trang bị phòng hộ các nhân sau lao động phải đƣợc xử lý, làm sạch

bảo quản riêng, không đem về nhà.

- Vệ sinh cơ thể, tắm rửa kỹ sau ca làm việc

- Khai báo với y tế mỗi khi nghi ngờ ảnh hƣởng của bụi đối với sức khỏe

60 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

4.9.3 Biện pháp y tế

- Ngoài khám sức khỏe tuyển dụng và khám định kỳ đối với những lao động tiếp xúc với bụi gỗ cần phải chụp X quang phổi, đo kiểm tra chức năng hô hấp để phát hiện sớm các bệnh bụi phổi nghề nghiệp.

- Giáo dục sức khỏe về bụi nói chung và bụi gỗ nói riêng

- Giám định bệnh nghề nghiệp do bụi, các biện pháp cần thiết nhƣ ngừng

tiếp xúc, nghỉ ngơi an dƣỡng, chuyển công việc, bảo hiểm xã hội

4.10 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro do tiếng ồn

- Biện pháp kỹ thuật để giảm ồn tại nguồn phát sinh bằng cách thay thế các máy công nghệ cũ bằng các máy móc thiết bị mới có tiếng ồn thấp hơn, sửa chữa, bảo quản tốt các máy móc. Che chắn, bao bọc các máy phát sinh tiếng ồn, sử dụng vật liệu cách âm, tƣờng ngăn, quy hoạch các vùng chức năng để tách riêng nguồn ồn….

- Biện pháp tổ chức lao động: giảm thời gian công nhân tiếp xúc với tiếng ồn vƣợt tiêu chuẩn, nếu thời gian tiếp xúc với tiếng ồn giảm 1/2, mức ồn cho phép tăng thêm 5dBA theo Tiêu chuẩn Vệ sinh lao động quyết định số 3733/2002/ QĐ –BYT.

Tiếp xúc 8h

85 dBA

Tiếp xúc 4h

90 dBA

Tiếp xúc 2h

95 dBA

Tiếp xúc 1h

100 dBA

Tiếp xúc 30phút

105 dBA

Tiếp xúc 15phút

110 dBA

Tiếp xúc < 15phút

115 dBA

Mức cực đại không đƣợc >115 dBA

Thời gian lao động còn lại trong ngày làm việc chỉ được tiếp xúc với

tiếng ồn < 80 dBA

- Biện pháp cá nhân: Sử dụng nút tai, chụp tai chống ồn

- Biện pháp y tế: Khám tuyển, đo thính lực đầu vào để loại những ngƣời có các bệnh tai, những ngƣời quá mẫn cảm với tiếng ồn. Khám định kỳ, đo

61 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

thính lực phát hiện sớm các trƣờng hợp giảm thính lực và giám định các trƣờng hợp điếc nghề nghiệp

Biện pháp khống chế bụi

Qua khảo sát thực tế cho thấy bụi còn phát sinh rất nhiều trong quá trình sản xuất, đặc biệt là tại công đoạn chà nhám. Do vậy, để khắc phục vấn đề này, công ty sẽ tiến hành cải tạo sửa chữa lại hệ thống xử lý bụi hiện hữu, đồng thời vận hành hệ thống hoạt động liên tục nhằm thu gom và xử lý bụi trong khu vực đƣợc hiệu quả hơn.

Bên cạnh đó, do khu vực chà nhám lƣợng bụi phát sinh khá nhiều, biện pháp xử lý bụi tại công đoạn chà nhám bằng cyclon là không hiệu quả vì hiệu suất thu hồi của thiết bị này đối với bụi mịn là không cao. Do đó, Công ty sẽ đầu tƣ thêm 1 hệ thống thiết bị lọc bụi túi vải, hệ thống này sẽ đƣợc đặt tại khu vực chà nhám. Cấu tạo của thiết bị lọc bụi túi vải nhƣ sau:

Hình 4.19: Cấu tạo thiết bị lọc bụi túi vải dự kiến sẽ bổ sung

Hệ thống lọc bụi túi vải bao gồm nhiều chụp hút sẽ đƣợc bố trí gần sát với những nơi phát sinh trực tiếp bụi nhƣ tại các máy chà nhám. Tại đây, bụi và khí thải phát sinh từ quá trình chà nhám sản phẩm sẽ đƣợc hút vào các thiết bị túi vải qua các chụp hút đã đƣợc bố trí gần các máy chà nhám nhờ quạt hút. Dòng khí mang bụi này sau khi đƣợc hút vào sẽ di chuyển trong thiết bị theo chiều xoắn ốc từ dƣới lên trên. Khi dòng khí va đập vào thành của thiết bị, theo lực của quán tính sẽ tách bụi ra khỏi dòng khí và rơi xuống và định kỳ đƣợc lấy ra ngoài. Còn dòng khí sạch sẽ tiếp tục đi lên và thoát ra ngoài qua

62 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

cửa thoát khí trên cùng. Bụi và khí thải sau khi xử lý sẽ đảm bảo đạt quy chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, cột A.

4.11 Thiết lập bảng đăng ký quản lý sự cố theo iso 45001 : 2018 và

kế hoạch quản lý rủi ro cho công ty từ mô hình Bowtie

4.11.1 Tần suất sự cố có thể xảy ra (F-Frequency)

Dựa trên mô hình Bowtie ta xác định khả năng xảy ra sự cố thông qua

tần suất phơi nhiễm của ngƣời lao động

Bảng 4.16: Bảng trọng số tần suất

Tai nạn lao động Sự cố hóa chất Sự cố khẩn cấp Tần suất diễn ra hoạt động Trọng số

5 Hàng ngày

4 Hàng tuần

3 Hàng tháng

2 Hàng quý

1 Hàng năm Hoạt động diễn ra mỗi ngày và liên tục trong ca làm việc Thực hiện từ 1-2 lần / tuần Thực hiện 1-2 lần / tháng Thực hiện 1-2 lần/ quý Thực hiện 1-2 lần/ năm Hoạt động diễn ra mỗi ngày và liên tục trong ca làm việc Thực hiện từ 1-2 lần / tuần Thực hiện 1-2 lần / tháng Thực hiện 1-2 lần/ quý Thực hiện 1-2 lần/ năm Hoạt động diễn ra mỗi ngày và liên tục trong ca làm việc Thực hiện từ 1-2 lần / tuần Thực hiện 1-2 lần / tháng Thực hiện 1-2 lần/ quý Thực hiện 1-2 lần/ năm

4.11.2 Mức độ nghiêm trọng khi sự cố xảy ra (S – Severity)

Mô hình Bowtie cho ta thấy khi sự cố diễn ra thông qua các chốt chặn an toàn thì có 5 cấp độ nghiêm trọng có thể xảy ra. Do đó tác giả sẽ xây dựng mức độ nghiệm trọng cụ thể cho các sự cố dựa trên 5 cấp độ đó nhƣ sau: Bảng 4.17: Bảng trọng số mức độ nghiêm trọng của hậu quả

Nội dung Hậu quả Mô tả Điểm

5 Rất cao Sự cố môi trƣờng

- Ảnh hƣởng nghiêm trọng đến môi trƣờng trong thời gian dài, không thể khắc phục đƣợc, ảnh hƣởng nghiêm trọng kết quả đầu ra mong muốn của hệ thống quản lý môi trƣờng - Đe dọa cuộc sống con ngƣời, có khả năng gây sự cố ảnh hƣởng đến tính mạng con ngƣời. - Gây tuyệt chủng cho động vật, thực vật. - Bị pháp luật lên án, bị cộng đồng, khách hàng phản đối, khiếu nại nghiêm trọng.

63 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Nội dung Hậu quả Mô tả Điểm

5 Rất cao Tai nạn lao động

5 Rất cao Sự cố khẩn cấp

4 Cao Sự cố môi trƣờng

4 Cao Tai nạn lao động

4 Cao Sự cố khẩn cấp

3 Sự cố môi trƣờng Trung bình

3 Tai nạn lao động Trung bình

3 Sự cố khẩn cấp Trung bình

Sự cố môi - TNLĐ nặng, thƣơng tật vĩnh viễn hoặc chết ngƣời, ảnh hƣởng nghiêm trọng kết quả đầu ra mong muốn hệ thống ATSKNN. - Có ≥ 1 ngƣời bị thƣơng nặng, mất một phần cơ thể hoặc các chức năng của bộ phận đó, gãy tay, gãy chân, thời gian nghỉ dƣỡng do sự cố gây ra ≥ 30 ngày - Vƣợt quá khả năng kiểm soát của công ty - Gây ra thiệt hại lớn về tài sản - Bị pháp luật lên án, bị cộng đồng, khách hàng phản đối, khiếu nại nghiêm trọng. - Có ≥ 1 ngƣời bị thƣơng nặng, mất một phần cơ thể hoặc các chức năng của bộ phận đó, gãy tay, gãy chân, thời gian nghỉ dƣỡng do sự cố gây ra ≥ 30 ngày - Ảnh hƣởng lớn đến môi trƣờng gây nguy hại trong thời gian ngắn cho động vật, thực vật, sức khỏe con ngƣời nhƣng không ảnh hƣởng đến tính mạng. - Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên. - Vƣợt yêu cầu kiểm soát bởi pháp luật và các bên hữu quan. - Có ≥ 1 ngƣời bị thƣơng nặng, gãy tay, gãy chân, thời gian nghỉ dƣỡng do sự cố gây ra từ ≤ 7 đến <30 ngày - Mắc bệnh nghề nghiệp đƣợc bảo hiểm theo quy định nhà nƣớc. -Thiệt hại một phần tài sản ở cấp độ phân xƣởng -Ngƣng trệ quá trình hoạt động - Nhân viên phải sơ tán ra ngoài nhà xƣởng - Ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời, động vật, thực vật, môi trƣờng địa phƣơng trong một thời gian ngắn. - Sử dụng lãng phí, gây ô nhiễm nhƣng phạm vi không đáng kể. - Mức độ nguy hiểm nằm trong giới hạn của các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác. Bị dập tay chân, bị cắt tay chân, bị bong gân, bị bỏng, suy giảm sức khỏe, bị thƣơng tích cần đƣợc chăm sóc y tế và phải nghỉ dƣỡng < 7 ngày. - Sự cố đƣợc khống chế bởi lực lƣợng, phƣơng tiện của công ty - Ngƣời lao động chỉ sơ tán trong phạm vi nhỏ - Thiệt hại trong phạm vi nhỏ - Ảnh hƣởng đến môi trƣờng nhƣng không gây nguy 2 Thấp

64 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Nội dung Hậu quả Mô tả Điểm

trƣờng

hại đến sức khỏe con ngƣời, động vật, thực vật ở thời điểm hiện tại. - Có ràng buộc bởi yêu cầu pháp luật và các bên hữu quan.

2 Thấp Tai nạn lao động - Bị dập tay chân, bị cắt tay, bị bong gân, bỏng nhẹ, suy giảm sức khỏe, thƣơng tích nhẹ cần đƣợc chăm sóc y tế và phải nghỉ dƣỡng dƣới 2 ngày.

2 Thấp Sự cố khẩn cấp

1 Rất thấp Sự cố môi trƣờng

1 Tai nạn lao động Rất thấp

1 Chất lƣợng Rất thấp

- Sự cố đƣợc phát hiện và xử lý kịp thời - Không ảnh hƣởng đến quá trình sản xuất - Ngƣời lao động không phải di tản - Không ảnh hƣởng hay nguy hại đến môi trƣờng, con ngƣời. - Không gây ô nhiễm đáng kể đến vị trí đó. - Không có yêu cầu kiểm soát bởi pháp luật và các bên hữu quan. Thƣơng tích nhẹ, mệt mỏi, bị trầy xƣớc có thể sơ cứu tại chỗ và trở lại làm việc bình thƣờng - Đƣợc phát hiện và ngăn chặn ngay từ khi có dấu hiệu đầu tiên -Không ảnh hƣởng đến quá trình sản xuất, chất lƣợng sản phẩm

4.11.3 Ma trận đánh giá rủi ro Bảng 4.18: Bảng ma trận rủi ro (Hậu quả x Tần suất) Hậu quả xảy ra (S)

(1) (2) (3) (4) (5)

Tần suất sự cố có thể xảy ra (F- Frequency) (1) (2) (3) (4) (5) 1 2 3 4 5 3 6 9 12 15 4 8 12 16 20 5 10 15 20 25

2 4 6 8 10 Bảng 4.19: Bảng mức độ rủi ro

Tổng điểm Diễn giải Mức độ rủi ro

Từ 16 đến 25 Rủi ro rất cao (V)

Rủi ro cao nhất đƣợc nhận diện. Cần phải chấm dứt ngay cho đến khi có biện pháp kiểm soát bổ sung để giảm thiểu mức độ rủi ro. Các biện pháp kiểm soát khắc phục và phòng ngừa: loại bỏ hoặc thay thế cần đƣợc thực hiện để loại bỏ mối nguy, phơi nhiễm hoặc xem xét và đánh giá lại

65 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Tổng điểm Diễn giải Mức độ rủi ro

Rủi ro cao (IV) Từ 12 đến 15 Hoặc S=5

Từ 8 đến 10 Hoặc S=4 Rủi ro trung bình (III)

trƣớc khi tiến hành công việc. Rủi ro cao đƣợc nhận diện. Cần phải có biện pháp kiểm soát bổ sung để giảm thiểu mức độ rủi ro. Các biện pháp khắc phục và phòng ngừa: kỹ thuật hoặc thay thế cần đƣợc thực hiện để giảm thiểu hoặc loại bỏ mối nguy, phơi nhiễm và đánh giá lại trƣớc khi tiến hành công việc Mức độ rủi ro trung bình. Cần duy trì các biện pháp kiểm soát hiện hành. Biện pháp kiểm soát hiện hành: hƣớng dẫn công việc/quy trình làm việc an toàn, huấn luyện, đào tạo, cảnh báo, v.v. để giảm thiểu tác động và mối nguy cần đƣợc xem xét. Duy trì các biện pháp kiểm soát hiện hành

Từ 4 đến 6 Duy trì các biện pháp kiểm soát hiện hành Rủi ro thấp (II)

Từ 1 đến 3 Rủi ro rất thấp (I) Duy trì các biện pháp kiểm soát hiện hành

4.12 Thiết lập bảng đăng ký sự cố theo yêu cầu của ISO 45001 và

xây dựng bảng kế hoạch quản quản lý rủi ro môi trƣờng cho công ty.

Việc đăng ký mối nguy sẽ đƣợc tiến hành cho hoạt động sản xuất theo

bảng bên dƣới với các nội dung nhƣ sau:

(a): Số thứ tự

(b): Hoạt động cần đƣợc đánh giá

(c): Vị trí diễn ra hoạt động

(d): Mối nguy (nguyên nhân)

(e): Rủi ro (hậu quả dây ra)

(f): Mức độ nghiêm trọng của hậu quả

(g): Tần suất hoạt động đó diễn ra trong công ty

(f): Mức độ của rủi ro

(i): Các biện pháp kiểm soát rủi ro

k): Ngƣời chịu trách nhiệm thực hiện

66 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

Bảng 4.20: Bảng mẫu bảng đăng ký sự cố theo ISO 45001

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

STT Hoạt động Vị trí Mối nguy Rủi ro Mức độ nghiêm trọng (S) Mức độ rủi ro (SxF)

XÂY DỰNG MÔ HÌNH BOWTIE

(a) 1 2 3 4 5 (b) (c) (f) (e) (d) Tần suất tiếp xúc (F) (g) (h) Biện pháp kiểm soát (i) Chịu trách nhiệm thực hiện (k)

67 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1

Kết luận

Dựa vào những số liệu thu thập ta có đƣợc các mối nguy hại và sự cố cần ƣu tiên quản lý lần lƣợt là: Sự cố tai nạn lao động tiếp đến sự cố khẳng cấp và cƣới cùng là sự cố môi trƣờng.

Các sự cố đã xảy ra ở Công ty Ngọc Diệp chủ yếu đến từ các công đoạn sản xuất do đó đây là một trong những khu vực cần đƣợc ƣu tiên đánh giá và quản lý rủi ro triệt để.

Nhờ công cụ CED và FTA các nguyên nhân gây ra sự cố đƣợc phân thành năm loại và có quan hệ chặt chẽ với nhau trong việc hình thành nên sự cố.

Mô hình ETA giúp ta nhận diện đƣợc các biện pháp giảm nhẹ hậu quả

do sự cố gây ra.

Việc kết hợp 2 mô hình FTA và ETA giúp ta có đƣợc mô hình Bowtie hoàn chỉnh mà qua đó ta có thể xác định đƣợc nguyên nhân ban đầu các biện pháp phòng ngừa và giảm nhẹ cho từng sự cố.

Mặc dù việc ban hành bản đăng kí sự cố và các biện pháp kiểm soát dựa vào mô hình Bowtie mới đƣợc đƣa vào phê duyệt và áp dụng từ 6/2019 đến nay nhƣng những điểm tích cực của nó đã đƣợc thấy rõ. Để chứng minh cho điều này thì vào tháng 11 vừa qua đã cho tiến hành khảo ngẫu nhiên 20 nhân viên (từ cấp quản lý cho tới ngƣời lao động trực tiếp) thì kết quả nhận đƣợc rất tích cực cụ thể nhƣ sau:

- Đối với câu hỏi “ Bạn nhận thấy huấn luyện nhận thức về An toàn và Sức khỏe Nghề Nghiệp ở Ngọc Diệp nhƣ thế nào?” thì số điểm trung bình nhận đƣợc là 4,15/5.

- Đối với câu hỏi “Bạn nhận thấy Thông tin về Môi Trƣờng Làm Việc và An toàn lao động phổ biến qua các kênh truyền thông của công ty nhƣ mạng nội bổ, bản thông tin, Tivi ở nhà ăn nhƣ thế nào?”thì số điểm trung bình nhận đƣợc là 4,18/5.

- Đối với câu hỏi “Giao tiếp ở Ngọc Diệp trên cơ sở cởi mở và tôn

trọng lẫn nhau?” thì số điểm trung bình nhận đƣợc là 4,1/5.

- Đối với câu hỏi “Bạn có thể dễ dàng liên hệ với cấp trên hoặc phòng ATSKMT và nhập đƣợc tƣ vấn của họ cho giải pháp khi nhận

68 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

dạng nguy hiểm hoặc rủi ro nơi làm việc?” thì điểm số trung bình là 4,18/5.

- Đối với câu hỏi “Bạn thấy môi trƣờng làm việc ở Ngọc Diệp nhƣ

thế nào?” thì điểm trung bình là 4,15/5.

- Đối với câu hỏi “Bạn thấy các hoạt động bảo vệ môi trƣờng, đảm bảo an toàn sức khỏe cho ngƣời lao động ở Ngọc Diệp nhƣ thế nào?” thì điểm số trung bình đạt đƣợc là 4,06/5.

Mô hình Bowtie mang lại một giải pháp tối ƣu cho Công ty Ngọc Diệp Việt Nam trong việc quản lý rủi ro liên quan đến ATSKMT qua đó góp phần giúp công ty có môi trƣờng làm việc an toàn và không ảnh hƣởng đến môi trƣờng đồng thời giúp công ty đạt đƣợc chứng nhận ISO 45001:2018.

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

5.2

Kiến nghị

Ban giám đốc công ty cần đầu tƣ nguồn lực hơn nữa trong việc tăng

cƣờng công tác duy trì và cải tiến việc quản lý rủi ro.

Đối với những xƣởng hay khu vực chƣa từng xảy ra sự cố cần duy trì và

tăng cƣờng các hoạt động kiểm soát đã đƣợc nêu trong bảng đăng ký rủi ro.

Đối với ngƣời lao động cần tuyệt đối tuân thủ các biện pháp đã đƣợc nêu trong bảng đăng ký rủi ro nhằm giảm khả năng phát sinh sự cố trong thời gian tới

69 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu trong nƣớc

1 Nguồn: VIETTRADE 2 Chế Đình Lý 2008), Đánh giá rủi ro môi trƣờng 3 Chế Đình Lý 2008), Phân tích hệ thống môi trƣờng, NXB Đại học

Quốc Gia TPHCM.

4 Đặng Kim Chi, Nguyễn Thị Kim Liên, Đỗ Thanh Bái (2012), Xây dựng phƣơng pháp luận đánh giá rủi ro từ hoạt động hóa chất cho kho xăng dầu, áp dụng từ hoạt động hóa chất cho kho xăng dầu, áp dụng đánh giá rủi ro tại tổng kho xăng dầu Đức Giang, Tạp chí Tổng cục môi trƣờng

5 Lê Thị Hồng Trân 2008), Đánh giá rủi ro môi trƣờng, NXB Khoa

học và Kỹ thuật, TPHCM.

6 Lê Thị Hồng Trân 2008), Đánh giá rủi ro sức khỏe và đánh giá rủi

sinh thái, NXB Khoa học và Kỹ thuật, TPHCM.

7 Lê Thị Hồng Trân, Trần Thị Tuyết Giang (2009), Nghiên cứu bƣớc đầu đánh giá rủi ro sinh thái và sức khỏe cho khu công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh, Trƣờng Đại học Bách khoa, ĐHQG –HCM . 8 Bộ Lao Động Thƣơng Binh và Xã Hội, “Luật An toàn vệ sinh lao

động”. Việt Nam, 2015.

9 Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng, “Luật môi trƣờng.” Việt Nam,

2014.

10 Chế Đình Lý, Phân tích hệ thống môi trƣờng Giáo trình điện tử).

Hồ Chí Minh: Ban Đào Tạo SĐH ĐHQG-HCM, 2017.

Tài liệu ngoài nƣớc

1

C. A. Ericson, “Fault Tree Analysis – A History,” in Proceedings of The 17th International System Safety Conference, 1999

2 E. T. Analysis, “Event Tree Analysis 12.1,”

3

A. De Ruijter and F. Guldenmund, “The bowtie method : A review,” Saf. Sci.,

70 Nguyễn Thị Cẩm Vân- 1724403010051