TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY POLY-POXY COATING VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện: Trương Thụy Minh Tâm

Lớp: D17MTSK

Khóa: 2017 - 2021

Ngành: Khoa học môi trường

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Bình Dương, tháng 12 năm 2020

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY POLY-POXY COATING VIỆT NAM

Sinh viên thực hiện: Trương Thụy Minh Tâm

Lớp: D17MTSK

Khóa: 2017 - 2021

Ngành: Khoa học môi trường

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Bình Dương, tháng 12 năm 2020

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết trong suốt thời gian qua. Các nội dung nghiên cứu, các kết quả và số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, không sao chép bất cứ nguồn khác. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

Bình Dương, ngày tháng 12 năm 2020

Sinh viên thực hiện

TRƯƠNG THỤY MINH TÂM

i

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu nhà trường cùng quý thầy cô trường Đại Học Thủ Dầu Một, Khoa Khoa học Quản Lý đã trang bị cho chúng em hành trang vững chắc để bước vào thực tế. Chúng em xin cảm ơn cô Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết đã giảng dạy và là giảng viên hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực tập để chúng em hoàn thành bài báo cáo này. Cô đã tận tình dẫn dắt những bước đi đầu tiên để chúng em bắt đầu hòa nhịp vào một môi trường mới với những cơ hội và thách thức mới cho bản thân mình, bổ sung vào những lỗ hỏng mà mình gặp phải, nó sẽ là vốn kiến thức thực tế giúp chúng em tự tin hơn trong công việc sau này.

Với lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến quý công

ty.

Công ty POLY-POXY COATINGS Việt Nam đã tạo điều kiện cho chúng em vào thực tập tại công ty để vận dụng các kiến thức lý thuyết vào thực tế và đặc biệt là anh chị hướng dẫn tại công ty.

Tuy nhiên, do thời gian làm báo cáo thực tập còn giới hạn, hiểu biết và nhận thức còn hạn chế, chắc chắn bài báo cáo còn nhiều thiếu sót. Chúng em kính mong được sự đóng góp của thầy và quý công ty để bài báo cáo được hoàn thiện hơn.

Sau cùng chúng em xin kính chúc quý thầy cô Khoa Khoa học Quản Lý, Trường Đại học Thủ Dầu Một và toàn thể các anh chị CBCNV tại Công ty POLY-POXY COATINGS Việt Nam sức khỏe, hạnh phúc, thành công trong công việc và cuộc sống.

ii

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i

LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii

MỤC LỤC ........................................................................................................ iii

DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ vi

DANH MỤC HÌNH ........................................................................................ vii

CHƯƠNG 1. GIỚI THỆU ................................................................................ 1

1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI ............................................................................... 1

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................... 2

1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................... 2

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 2

1.5.1. Phương pháp liệt kê ................................................................................. 2

1.5.2. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu, số liệu ................................. 2

1.5.3. Phương pháp đánh giá rủi ro ................................................................... 3

1.5.4. Phương pháp khảo sát thực tế ................................................................. 6

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 7

2.1. TỔNG QUAN CÔNG TY ......................................................................... 7

2.1.1. Thông tin chung ...................................................................................... 7

2.1.2. Sản phẩm công ty .................................................................................... 7

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty ..................................................................... 8

2.1.4. Quy trình sản xuất ................................................................................. 10

2.1.5. Danh mục các nguyên vật liệu hóa chất ................................................ 11

2.1.6. Mặt bằng tổng thể nhà máy ................................................................... 12

2.1.7. Danh mục máy móc thiết bị .................................................................. 13

2.1.8. Nhu cầu nhân công, điện, nước ............................................................. 14

2.1.8.1. Nhu cầu nhân công............................................................................. 14

2.1.8.2. Nhu cầu điện, nước ............................................................................ 15

2.1.9. Các tác động môi trường trong quá trình sản xuất ................................ 15

iii

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam 2.1.10. Các công trình xử lí chất thải .............................................................. 15

2.2. TỔNG QUAN HSE .................................................................................. 17

2.2.1. Khái niệm .............................................................................................. 17

2.2.2. Lịch sử hình thành ................................................................................. 18

2.2.3. Lợi ích HSE ........................................................................................... 18

2.3. TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO ................................................ 19

2.3.1. Khái niệm .............................................................................................. 19

2.3.2. Mục đích của đánh giá rủi ro ................................................................ 19

2.3.3. Tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro .............................................. 19

2.4. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC ............................................................................................................. 20

2.4.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ngoài nước ................................... 20

2.4.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước .................................... 20

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 22

3.1. ĐÁNH GIÁ RỦI RO AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY .............................................. 22

3.1.1. Nhận diện mối nguy hại ........................................................................ 22

3.1.2. Phân tích nguy cơ ước lượng khả năng xảy ra và ước lượng hậu quả cho an toàn, sức khỏe, môi trường ......................................................................... 24

3.1.2.1. Ước lượng tần suất xảy ra của các mối nguy hại .............................. 24

3.1.2.2. Ước lượng hậu quả xảy ra ................................................................. 28

3.1.3. Đánh giá rủi ro cho từng mối nguy hại đối với mối nguy hại an toàn, sức khỏe, môi trường ............................................................................................. 33

3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG CHO CÔNG TY POLY-POXY ............................................................................... 36

3.2.1. Giải pháp quản lý an toàn sức khỏe môi trường công ty Poly-Poxy đang thực hiện .......................................................................................................... 36

3.2.1.1. Giải pháp giảm thiểu mối nguy an toàn: ........................................... 36

3.2.1.2. Giải pháp giảm thiểu mối nguy sức khỏe ........................................... 36

3.2.1.3. Giải pháp giảm thiểu mối nguy môi trường ....................................... 36

iv

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam 3.2.2. Đánh giá hiệu quả thực thi các giải pháp công ty đang thực hiện ........ 37

3.2.3. Đề xuất giải pháp cho công ty Poly-Poxy ............................................. 41

CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 45

4.1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 45

4.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 46

v

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1. Thang điểm đánh giá tần suất ........................................................... 3

Bảng 1.2. Bảng đánh giá hậu quả đối với sức khỏe .......................................... 3

Bảng 1.3. Bảng đánh giá hậu quả đối với an toàn ............................................ 3

Bảng 1.4. Bảng đánh giá hậu quả đối với môi trường ...................................... 4

Bảng 1.5. Ma trận đánh giá rủi ro ..................................................................... 4

Bảng 1.6. Thang điểm đánh giá ........................................................................ 6

Bảng 2.1. Công suất sản xuất ............................................................................ 8

Bảng 2.2. Các nhóm nguyên vật liệu hóa chất ................................................ 11

Bảng 2.3. Bảng máy móc thiết bị khu vực sản xuất ....................................... 13

Bảng 2.4. Tổng hợp nhân công tại công ty Poly-Poxy ................................... 14

Bảng 2.5. Bảng nhu cầu điện, nước ................................................................ 15

Bảng 3.1. Bảng nhận diện mối nguy hại theo từng công đoạn ....................... 22

Bảng 3.2. Bảng đánh giá tần suất xảy ra của các mối nguy hại ...................... 24

Bảng 3.3. Bảng đánh giá hậu quả khi các mối nguy hại xảy ra ...................... 29

Bảng 3.4. Bảng đánh giá rủi ro theo từng công đoạn sản xuất ....................... 33

Bảng 3.5. Bảng đánh giá hiệu quả thực thi các giải pháp công ty đang thực hiện ......................................................................................................................... 37

Bảng 3.6. Đề xuất giải pháp về huấn luyện và đào tạo ................................... 42

Bảng 3.7. Đề xuất giải pháp về tổ chức quản lý ............................................. 42

Bảng 3.8. Đề xuất giải pháp kỹ thuật .............................................................. 43

vi

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

DANH MỤC HÌNH Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty Poly-Poxy ............................................. 9

Hình 2.2. Quy trình sản xuất sơn tại công ty Poly-Poxy ................................ 10

Hình 2.3. Bản vẽ khu vực sản xuất và kho của công ty Poly-Poxy ................ 13

Hình 2.4. Bản vẽ sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nguy hại từ sơn của công ty Poly-Poxy ........................................................................................................ 16

Hình 2.5. Bản vẽ khu vực sản xuất của công ty Poly-Poxy ............................ 17

vii

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

CHƯƠNG 1. GIỚI THỆU

1.1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ngay từ thời cổ xưa, nhiều cộng đồng người cổ xưa trên thế giới đã biết cách sử dụng các nguyên liệu từ tự nhiên để tạo thành loại sơn trang trí đầu tiên trong lịch sử loài người. Các loại sơn từ thuở sơ khai này chủ yếu được sử dụng để tạo nên các bức tranh phản ánh đời sống sinh hoạt hàng ngày trong các hang động hoặc phiến đá, nhiều bức tranh trong số đó còn tồn tại đến ngày nay. Tuy nhiên các sản phẩm sơn thời đó chất lượng chưa cao cùng với khả năng trang trí, bảo vệ thấp. Trải qua quá trình nghiên cứu và phát triển, ngành sơn ngày càng phát triển với nhiều loại sơn khác nhau được sản xuất đi cùng với đó là các công nghệ sản xuất sơn được cải tiến giúp tăng hiệu quả bảo vệ, trang trí đồng thời giảm giá thành và an toàn hơn cho sức khỏe con người.

Ở Việt Nam, sản xuất sơn ở nước Việt Nam ta được hình thành từ những năm 30 của thế kỷ XX, từ cơ sở là dầu thực vật như dầu lanh, dầu trẩu,… có sẵn trong nước. Tuy nhiên, việc sử dụng sơn nói trên chỉ mang tính chất tự phát từ nhu cầu đời sống thường ngày và cung cấp cho các lĩnh vực xây dựng là chủ yếu. Vì chủng loại còn rất hạn chế, sản phẩm sản xuất ra chủ yếu là sơ dầu. Năm 1913- 1914, ở Việt Nam có một xưởng sản xuất sơn dầu do người Pháp mở, sau đó mở ra từng bước phát triển cho ngành sơn tại Việt Nam. Từ chỉ sản xuất được một vài loại sơn thông dụng, chất lượng thấp đến nay ngành sản xuất sơn của Việt Nam đã phát triển và có thể sản xuất được nhiều loại sơn đặc chủng, có chất lượng cao. Tiếp đó là những phát triển để có thể sản xuất nhiều loại sơn khác nhau, có chất lượng cao hơn phục vụ cho nhu cầu sử dụng trong nước.

Công ty Poly-Poxy ra đời, góp phần giúp cho chất lượng sản phẩm sơn ngày càng tăng cao. Nhu cầu sử dụng của khách hàng ngày càng tăng dẫn đến những mức độ rủi ro ảnh hưởng đến người lao động càng nhiều. Hằng năm, các sự cố và tai nạn về hoá chất, sức khoẻ người lao động, cơ học xảy ra tại công ty kéo theo đó cũng tăng lên. Nên cần có những biện pháp quản lý cũng như giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của các sự cố. .

Hiện tại công ty chú trọng an toàn về hoá chất, chưa đề cao quản lý an toàn lao động như sức khoẻ, cơ học. Do đó, để có biện pháp quản lý chặt chẽ hơn, đề tài “Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam” được thực hiện. Trong bài nghiên cứu này,

1

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam sẽ đánh giá rủi ro trong quá trình hoạt động của công ty. Từ đó đưa ra giải pháp giảm thiểu và ngăn ngừa.

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xác định mối nguy hại và sự cố trong quá trình hoạt động tại công ty Poly- Poxy.

- Đánh giá rủi ro trong quá trình hoạt động của công ty Poly-Poxy.

- Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly- Poxy.

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng: công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam.

- Phạm vi nghiên cứu: Phân xưởng sản xuất của công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam.

1.4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Đánh giá rủi ro an toàn sức khỏe môi trường trong quá trình hoạt động tại công ty.

+ Nhận diện mối nguy hại cho an toàn sức khỏe môi trường.

+ Phân tích nguy cơ ước lượng tần suất xảy ra, hậu quả xảy ra cho an toàn, sức khỏe, môi trường.

+ Đánh giá rủi ro cho từng mối nguy hại.

- Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro.

1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.5.1. Phương pháp liệt kê

Phương pháp này được sử dụng để liệt kê các mối nguy hại ảnh hưởng đến

con người.

Bảng liệt kê đánh giá sơ bộ được mức độ nghiêm trọng của từng mối nguy, tuy vậy việc xác định này chỉ có tính chất phân đo dựa vào kiến thức và kinh nghiệm.

1.5.2. Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu, số liệu

Phương pháp này được sử dụng để thu thập và tổng hợp những tài liệu cần

thiết phục vụ cho nghiên cứu, gồm những tài liệu sau:

- Kiến thức, sản phẩm, kĩ thuật của công ty Poly-Poxy Việt Nam.

2

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

- Tổng quan công ty Poly-Poxy.

- Đánh giá hiện trạng tại công ty Poly-Poxy.

+ Môi trường xung quanh.

1.5.3. Phương pháp đánh giá rủi ro

Ma trận đánh giá rủi ro là biểu đồ đánh giá rủi ro trong doanh nghiệp và

đưa ra chiến lược kinh doanh hiệu quả cho công ty phát triển bền vững.

Rủi ro = tần suất × hậu quả

Bảng 1.1. Thang điểm đánh giá tần suất

Tần suất xảy ra Xác xuất xảy ra Điểm số

1 - 10%: Có thể xảy ra nhưng chỉ Xảy ra 1 lần trong hơn 5 năm 1 trong trường hợp ngoại lệ

Xảy ra 1 lần trong 1 năm đến 5 11 - 40%: Có thể xảy ra nhưng 2 năm không chắc chắn

Xảy ra 1 lần trong 7 tháng đến 41 - 70%: Có thể xảy ra một lúc 3 1 năm nào đó trong tương lai

Xảy ra 1 lần trong 2 tháng đến 71 - 90%: Gần như sẽ xảy ra 4 6 tháng

Bảng 1.2. Bảng đánh giá hậu quả đối với sức khỏe

Xảy ra 1 lần hoặc nhiều hơn 1 > 90% : Dự kiến sẽ xảy ra trong 5 lần trong 1 tháng hầu hết các trường hợp

Hậu quả Điểm số

Chỉ đau nhẹ 1

Trầy xát sơ 2

Chảy máu 3

Ngất 4

Bảng 1.3. Bảng đánh giá hậu quả đối với an toàn

Tử vong tại chỗ 5

3

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Điểm số Hậu quả

1 Phá hủy rất nhẹ

2 Phá hủy nhẹ

3 Phá hủy trung bình

4 Phá hủy nặng

Bảng 1.4. Bảng đánh giá hậu quả đối với môi trường

5 Phá hủy nghiêm trọng

Điểm số Hậu quả

1 Hiệu ứng rất nhẹ

2 Hiệu ứng nhẹ

3 Hiệu ứng trung bình

4 Hiệu ứng nặng

Bảng 1.5. Ma trận đánh giá rủi ro

5 Hiệu ứng nghiêm trọng

Xác Tần - 1 2 3 4 5 suất suất

Xảy

ra 1 1-

lần 10%: Hiếm 1 1 2 3 4 5 trong Có thể khi

hơn 5 xảy ra

năm

Xảy 11-

a r y ả x g n ă n ả h K

ra 1 40%: Không 2 2 4 6 8 10 lần Có thể chắc trong xảy ra

1 nhưng

4

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

năm không

đến 5 chắc

năm chắn

41- Xảy 70%: ra 1 Có thể lần xảy ra trong một lúc 3 3 6 9 12 15 Có thể 7 nào đó tháng trong đến 1 tương năm lai

Xảy

ra 1 71 - lần 90%: trong Rất có Gần 4 4 8 12 16 20 2 thể như sẽ tháng xảy ra đến 6

tháng

Xảy >90%: ra 1 Dự lần kiến sẽ hoặc Hầu xảy ra nhiều như trong 5 5 10 15 20 25 hơn 1 chắc hầu hết lần chắn các trong trường 1 hợp tháng

5

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Bảng 1.6. Thang điểm đánh giá

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Rủi ro thấp 1 - 5

Rủi ro trung bình 6 - 12

Rủi ro cao 15 - 25

1.5.4. Phương pháp khảo sát thực tế

Phương pháp khảo sát thực tế nghiên cứu giúp thu thập dữ liệu tại công ty Poly-Poxy nhằm quan sát, phân tích hiện trạng an toàn sức khỏe môi trường của công ty, phân tích khả năng xảy ra cho an toàn sức khỏe môi trường tại công ty Poly-Poxy.

6

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TỔNG QUAN CÔNG TY

2.1.1. Thông tin chung

Công ty POLY-POXY COATINGS Việt Nam được thành lập năm 1987 tại Kuala Lumpur, Malaysia chuyên sản xuất sơn phủ cho ngành gỗ, khởi nghiệp là nhà sản xuất chuyên về sơn đồ gỗ hệ dung môi và chất kết dính. Công ty đã đi một chặng đường dài kể từ khi thành lập, chúng tôi đã xây dựng nhà máy hoạt động tại Việt Nam, phân phối sơn cho cả khách hàng trong nước và quốc tế, đa dạng hóa các dòng sản phẩm phù hợp cho nhiều loại chất liệu gỗ, tiếp tục phát triển thị trường công nghiệp B2B (Business to Business) và tham gia thị trường tiêu dùng B2C (Business to Consumer).

 Trụ sở chính: Số 11 VSIP, Đường số 2, khu công nghiệp Vietnam- Singapore, Phường Bình Hòa, Thành Phố Thuận An, Tỉnh Bình Dươnng, Việt Nam.

 Văn phòng đại điện: Quy Nhơn – Việt Nam.  Điện thoại: +84 (274) 3712 127/ 128  Fax: +84 (274) 3712 129  Wed: www.poly-poxy.com  Các sản phẩm của công ty cung cấp và sản xuất: sơn phủ ngành công

nghiệp gỗ, sơn công trình, sơn phủ dùng trong tiêu dùng.

 Ban Điều Hành:

Kuek Yi Yang - Trưởng bộ phận Marketing, QA và HSE.

Ethan Kuek - Trưởng bộ phận kinh doanh.

Kuek Ei Lyn - Trưởng bộ phận Tài Chánh, Nhân sự, Kế toán.

Sures Balakrishnan - Trưởng bộ phận Cung Ứng.

Trịnh Văn Tự - Bộ phận Kỹ Thuật.

Lê Đình Tú - Bộ phận QC.

Kuek Hang Boo - Bộ phận R&D.

Đàm Văn Hưởng - Bộ phận kho.

2.1.2. Sản phẩm công ty

Công ty Poly-Poxy là thương hiệu cho các sản phẩm sơn phủ ngành công nghiệp gỗ và sơn công trình. Sản xuất và cung cấp đa dạng các sản phẩm sơn

7

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam phủ khác nhau, từ sơn phủ hệ dung môi thông thường đến sơn phủ hệ nước thân thiện với môi trường, ứng dụng trên nhiều vật liệu nền khác nhau, mang lại sự hoàn thiện tuyệt vời cho sản phẩm của người tiêu dùng.

Các sản phẩm sơn phủ được phát triển dưới thương hiệu Poly-Poxy có thể tùy chỉnh theo yêu cầu của khách hàng với sự hỗ trợ kỹ thuật từ các kỹ thuật viên của công ty trong quá trình vận hành.

- Sản phẩm của công ty có 6 loại:

+ Sơn phủ hệ nước.

+ Sơn phủ hệ PU.

+ Sơn phủ hệ UV.

+ Sơn phủ hệ NC.

+ Sơn phủ hệ PC (PRECATALYSED).

+ Sơn phủ hệ dầu (URETHANE OIL).

- Chuyên sản xuất và cung cấp:

+ Sơn phủ ngành công nghiệp gỗ.

+ Sơn công trình.

+ Sơn phủ dùng trong tiêu dùng.

Bảng 2.1. Công suất sản xuất

STT Tên sản phẩm Đơn vị tính Sản lượng/ năm

Nitricellilose lacquer (sơn NC-vecni) Tấn 35.910 1

Sơn Water-borne (sơn phủ hệ nước) Tấn 510.270 2

Sơn phủ hệ PC Tấn 42.50 3

Sơn hệ dầu (URETHANE OIL) Tấn 332.70 4

Sơn phủ hệ PU Tấn 350.37 5

Sơn phủ hệ UV Tấn 50.580 6

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty

8

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty Poly-Poxy

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

(Nguồn: Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam)

9

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

2.1.4. Quy trình sản xuất

Hình 2.2. Quy trình sản xuất sơn tại công ty Poly-Poxy

(Nguồn: Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam)

 Thuyết minh sơ đồ sản xuất:

10

Nguyên liệu trong quy trình sản xuất sơn chủ yếu bao gồm bột màu, dung môi, keo. Nguyên phụ liệu được nhập về và chứa vào các bồn chứa có hệ thống cấp định lượng tự động và cấp liệu liên hoàn bằng đường ống khép kín. Chỉ có một số ít lượng phụ gia có khối lượng sử dụng không đáng kể được định lượng thủ công. GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam Nguyên phụ liệu sau khi định lượng được khuấy trộn đều trong các bồn kín, sau đó được chuyển qua công đoạn nghiền. Tại đây, các nguyên phụ liệu được nghiền nhuyễn. Sau đó, sẽ được kiểm tra chất lượng, để đảm bảo sơn đã được ổn định. Tiếp đó, sản phẩm sẽ được mang đi phối liệu. Và tiếp tục được kiểm tra chất lượng lần nữa. Sản phẩm được mang đi chỉnh màu theo đúng như yêu cầu khách hàng đã đặt. Tiếp đến, sản phẩm sẽ được đi điều chỉnh bổ sung để có thể đến giai đoạn cuối cùng là đóng gói, thành phẩm và đi đến tay khách hàng.

2.1.5. Danh mục các nguyên vật liệu hóa chất

Công ty Poly-Poxy có rất nhiều nguyên vật liệu hóa chất khác nhau. Được

chia làm các nhóm chính sau:

Bảng 2.2. Các nhóm nguyên vật liệu hóa chất

Số lượng dự trữ trong kho STT Tên nhóm (kg)

1 ACID 507.37

2 ADDITIVE 3,153.05

3 DYE 800.39

4 EPOXY RESIN 1,376.33

5 EXTENDER 2,137.91

6 FILLER 7,415.96

7 HARDENER 3,779.85

8 HARDENER AC 23.00

9 HARDENER CATALYST 0

10 HARDENER EPOXY 444.54

11 HARDENER POLYESTER 6.00

12 METALLIC PIGMENT 282.23

13 PIGMENT 12,964.29

14 PIGMENT- INORGANIC 0

11

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

PIGMENT- ORGANIC 20.00 15

PIGMENT- T OXIDE 16 0

PIGMENT- TRANSPARENT 17 0

RESIN 25,304.10 18

19 RESIN - GELKYD 0

20 RESIN POLYESTER 423.60

21 RESIN - PVB 24.73

22 RESIN - TSA 91.40

23 RESIN - UNIVERSAL 20.93

24 UV ADDITIVE 617.93

25 UV RESIN 1,364.19

26 UV SOLVENT 845.65

27 WAX 260.67

28 SOLVENT BASE 31,971.95

29 UNIVERSAL 0

30 WATERBASE 74,893.71

(Nguồn: Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam)

2.1.6. Mặt bằng tổng thể nhà máy

- Tổng diện tích của nhà máy là 1400 m2.

- Tổng diện tích kho lưu trữ hóa chất chính và khu sản xuất là 700 m2.

+ Diện tích kho lưu trữ hóa chất chính là 400 m2.

+ Diện tích khu sản xuất là 300 m2.

12

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Hình 2.3. Bản vẽ khu vực sản xuất và kho của công ty Poly-Poxy

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

(Nguồn: Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam)

2.1.7. Danh mục máy móc thiết bị

Bảng 2.3. Bảng máy móc thiết bị khu vực sản xuất

STT Tên máy móc Số lượng (máy)

1 Gấp phuy xe nâng 2

2 Bồn khuấy 300l 4

3 Bồn khuấy 400l 5

4 Bồn khuấy 600l 3

5 Bồn khuấy 1000l 9

6 Máy nghiền bi đứng 7

7 Động cơ điều tốc bơm máy nghiền 7

8 Đầu bơm máy nghiền 9

9 Máy khuấy 6

10 Máy khuấy nhỏ 3

11 Bôn khuấy 5

13

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

12 Xe nâng tay 2 tấn 1

13 Xe nâng tay 3 tấn 1

14 Bơm tay 3

(Nguồn: Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam)

2.1.8. Nhu cầu nhân công, điện, nước 2.1.8.1. Nhu cầu nhân công

Bảng 2.4. Tổng hợp nhân công tại công ty Poly-Poxy

STT Lao động Số người

1 Bộ phận kế toán 2

2 Bộ phận bảo trì 1

3 Bộ phận giao hàng 2

4 Bộ phận nhân sự 1

5 Kỹ thuật máy tính 1

6 Marketing 1

7 Ban điều hành 5

8 Hành chính văn phòng 3

9 Bộ phận cung ứng 2

10 Bộ phận sản xuất 10

11 Bộ phận QA 1

12 Bộ phận QC 4

13 Nghiên cứu & phát triển 1

14 Bộ phận kinh doanh 5

15 Bộ phận kỹ thuật 35

16 Bộ phận kho 4

78 Tổng cộng

14

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam (Nguồn: Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam)

2.1.8.2. Nhu cầu điện, nước

Bảng 2.5. Bảng nhu cầu điện, nước

STT Nhu cầu năng lượng Khối lượng (đơn vi/năm) Đơn vị tính

1 Điện 68.805 Kw/h

2 Nước 2.520 m3

(Nguồn: Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam)

Nước thải sinh hoạt cho toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty phát

sinh khoảng 5,12m3/ngày.đêm.

Nước thải từ việc vệ sinh các thiết bị sản xuất sơn gốc nước phát sinh

khoảng 0,4m3/ngày.đêm.

2.1.9. Các tác động môi trường trong quá trình sản xuất

Trong khu vực sản xuất, khuấy trộn các loại dung môi với nhau, tạo thành hơi dung môi. Các hơi dung môi này sẽ được quạt hút bố trí ở khu vực sản xuất, thu gom và thải ra bên ngoài môi trường.

Nếu không được quạt hút thu gom sẽ gây ra mùi hôi, rất nồng và gây ảnh

hưởng đến năng suất làm việc của người lao động tại khu vực sản xuất.

Các tác động khác môi trường khác như là nước thải, chất thải rắn và chất

thải nguy hại không gây tác động môi trường trong quá trình sản xuất.

2.1.10. Các công trình xử lí chất thải

a) Nước thải:

15

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Hình 2.4. Bản vẽ sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nguy hại từ sơn của công ty Poly-

Poxy

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

(Nguồn: Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam)

- Nước thải sinh hoạt sau khi thải ra sẽ được thu hồi và thải trực tiếp ra nhà máy xử lý nước thải của khu công nghiệp VSIP 1 mà không qua xử lý.

- Nước thải nguy hại từ sơn sẽ đi qua hệ thống của công ty để xử lý. Sau khi xử lý xong sẽ được thải vào hệ thống xử lý nước thải của khu công nghiệp VSIP 1 để xử lý một lần nữa.

b) Khí thải:

16

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Hình 2.5. Bản vẽ khu vực sản xuất của công ty Poly-Poxy

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

(Nguồn: Công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam)

- Khu A:

+ Gồm bồn thu hút khí, quạt hút sẽ hút khí thải ở khu vực sản xuất ra đường thoát khí thải và thải trực tiếp môi trường.

+ Trong phòng phun sơn sẽ có một bồn hút để hút các khí thải trong quá trình phun sơn ra quạt hút bên ngoài và dẫn ra đường thoát khí thải và thải trực tiếp ra môi trường.

- Khu B: Ở khu vực phòng thí nghiệm, quạt hút sẽ hút các mùi hôi của hóa chất và được chạy liên tục để thu các mùi và khí thải ra ngoài.

- Khu C: bao gồm các quạt thông gió để thông thoáng không khí trong nhà xưởng.

c) Chất thải rắn

- Chất thải rắn từ bùn, những sơn thừa bị đóng keo lại và chất thải nguy hại sẽ được công ty thu gom. Và có một công ty khác tới thu và trả phí cho họ.

2.2. TỔNG QUAN HSE

2.2.1. Khái niệm

An toàn sức khỏe và môi trường (HSE- Health Safety and Environment) là ngành hoạt động vì sức khoẻ và sự an toàn của người lao động, sự bảo toàn của máy móc, thiết bị, tài sản và sự phát triển bền vững đối với môi trường

17

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam sống. Với quan điểm là tất cả các tai nạn, rủi ro hay các tác động đến môi trường đều có thể kiểm soát được.

Ngành HSE phát triển không ngừng và đi vào nhiều lĩnh vực hoạt động cũng như cuộc sống hàng ngày để đảm bảo hay bảo vệ con người, thiết bị, tài sản và môi trường sống của chúng ta. Phòng HSE của một số công ty cũng chịu trách nhiệm về công tác bảo vệ môi trường, sức khoẻ nghề nghiệp và an toàn lao động. Theo C.Stephan, ngành HSE thông thường có hai mục tiêu, đó là phòng ngừa sự cố hoặc tai nạn lao động và giảm thiểu những ảnh hưởng bất lợi có thể xảy ra trong điều kiện hoạt động bình thường.

2.2.2. Lịch sử hình thành

Cách tiếp cận quản lý HSE chính thức đầu tiên xuất hiện vào năm 1985 trong ngành công nghiệp hóa chất bởi hậu quả các vụ tai nạn thảm khốc. Sáng kiến tự phát trên toàn thế giới được gọi là “Chăm sóc có trách nhiệm” được đặt ra ở khoảng 50 quốc gia và phối hợp với Hội đồng Quốc tế của Hiệp hội Hóa học (ICCA). Nó bao gồm tám tính năng cơ bản nhằm đảm bảo sự an toàn, vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường trong quy trình sản xuất sản phẩm cũng như cố gắng chứng minh bằng những chiến dịch xây dựng hình ảnh ngành công nghiệp hóa học đang hoạt động một cách có trách nhiệm. Tuy nhiên, sáng kiến này chỉ được giới hạn trong các ngành công nghiệp hóa chất.

Từ những năm 1990, cách tiếp cận chung để quản lý HSE mà phù hớp với bất kỳ loại hình tổ chức nào có thể được tìm thấy trong các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 14001 về quản lý môi trường và OHSAS 18001 về quản lý an toàn sức khỏe lao động. Vào năm 1998, hướng dẫn HSE cũng được lập ra bởi Tổng Công ty Tài chính Quốc tế.

Ở Việt Nam, Công ty Tài chính Quốc tế IFC (thuộc Ngân hàng Thế giới) đã hổ trợ Tổng cục Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường trong việc rà soát và xây dựng kế hoạch 5 năm về xây dựng và hoàn thiện các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường, và đến năm 2007 đã cho ra đời cuốn sách Sổ tay hướng dẫn chung về Môi trường, Sức khỏe, An toàn.

2.2.3. Lợi ích HSE

- Bảo vệ con người và môi trường:

+ Hệ thống quản lý HSE sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm tỉ lệ tử vong hay thương tật do TNLĐ, giảm tác động đối với môi trường xung quanh. Các BNN

18

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam dẽ được kiểm soát, môi trường sẽ trong lành hơn, NLĐ và cộng đồng sẽ có được một môi trường sống và làm việc an toàn và thân thiện.

- Tăng lợi nhuận và uy tín cho doanh nghiệp:

+ Khi một tai nạn hay sự cố xảy ra, doanh nghiệp sẽ phải bỏ ra rất nhiều chi phí để khắc phục. Có những chi phí hữu hình như chi phí trả cho NLĐ bị tai nạn, cho người bị hại hay chi phí sửa chữa thiết bị, phục hồi sản xuất, khôi phục môi trường còn có những chi phí không thể tính toán bằng tiền được đó là mất uy tín trên thương trường. Giảm tai nạn sự cố nghĩa là doanh nghiệp đã tăng được lợi nhuận cho mình. Bên cạnh đó việc đáp ứng tầm quan trọng ngày càng tăng của an toàn, sức khỏe nghề nghiệp và bảo vệ môi trường uy tín của doanh nghiệp đạt được điều đó.

- Đảm bảo tuân thủ pháp luật:

+ Hệ thống quản lý HSE sẽ giúp cho doanh nghiệp một công cụ nhận diện đầy đủ và chính xác các yêu cầu pháp luật mà doanh nghiệp cần tuân thủ. Điều này vô cùng quan trọng đối với những doanh nghiệp mong muốn có sự phát triển bền vững. Trong thời kì hội nhập lợi ích kinh tế được đánh giá cao hơn dựa vào các vấn đề bảo vệ môi trường, độ an toàn và đảm bảo sức khỏe cho người lao động ngày càng được quan tâm nhiều hơn. Vì vậy chỉ có thực hiện tốt hệ thống quản lý HSE, thì hiệu suất lao động của con người mới được nâng cao tạo động lực cho sự phát triển.

2.3. TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO

2.3.1. Khái niệm

Là phương thức đánh giá nguy cơ một cách khoa học và hệ thống, cho phép đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng của một mối nguy hiểm trở thành một vụ tai nạn (xác suất xảy ra và mức độ thiệt hại). Khi một rủi ro vượt quá mức có thể chấp nhận, các phương pháp giảm rủi ro sẽ được tính toán và mức rủi ro sẽ được giảm xuống ở mức có thể chấp nhận.

2.3.2. Mục đích của đánh giá rủi ro

Mục đích của việc đánh giá rủi ro là cung cấp các số liệu kỹ thuật để xây dựng một hệ thống đánh giá rủi ro. Nhằm kiểm soát mức độ nguy hiểm có thể chấp nhận, từ đó phòng ngừa các thảm hoạ công nghiệp.

2.3.3. Tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro

19

- Phương thức củng cố việc phòng ngừa tai nạn và tổn hại sức khoẻ. GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

- Dự đoán được các tai nạn và thảm hoạ tiềm tàng.

- Quản lý an toàn lao động một cách hiệu quả.

- Xây dựng hệ thống quản lý an toàn lao động tại công trường.

2.4. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

2.4.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu ngoài nước

Đánh giá rủi ro hiện nay rất phổ biến trên thế giới. Hầu như tất cả các nước phát triển trên thế giới đều áp dụng tốt việc đánh giá rủi ro. Trên thế giới đã có nhiều khoa học như Martin Barnes, D.F. Cooper, D.H. MacDonald và C.B.Chapman, H.Ren, He Zhi,… đóng góp thành tựu to lớn trong quá trình nghiên cứu về rủi ro và quản lý rủi ro. Đồng thời, theo quan điểm nghiên cứu về rủi ro khi xảy ra, quản lý rủi ro được xem xét trên khía cạnh dự báo và có khả năng đề phòng được.

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về rủi ro và quản lý rủi ro được thực hiện. Ngoài nghiên cứu chung về quản lý rủi ro thì còn có các nghiên cứu cho nhiều loại dự án, cấp độ dự án, quy mô dự án, hình thức đầu tư, đối tượng.

Nghiên cứu được tiến hành khái quát chung cho cả quá trình quản lý rủi ro hoặc nghiên cứu tập trung làm rõ một vấn đề hoặc một khâu trong quy trình quản lý rủi ro như đánh giá và phân tích rủi ro, phân chia rủi ro, các kỹ thuật áp dụng trong quản lý rủi ro.

2.4.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước

Việc đánh giá rủi ro môi trường chính xác sẽ giúp đưa ra được những

phương án quản lý phù hợp và hiệu quả nhất.

Việc đánh giá rủi ro môi trường ở Việt Nam chưa thực sự được quan tâm. Ngày càng có nhiều đề tài, luận án, luận văn thực hiện về vấn đề này và thường đi vào các loại hình dự án cụ thể, cho một số đơn vị cụ thể. Nước ta mới đang chỉ dừng ở công tác nghiên cứu tiếp cận theo các mô hình của các nước phát triển. Vì thế, những nghiên cứu, đánh giá rủi ro môi trường thường dựa trên sự cảm nhận của các chuyên gia nên khó chính xác.

Các đánh giá rủi ro môi trường chỉ ở mức độ quan sát cảm tính, không có định lượng rõ ràng nên mức độ chính xác là rất thấp. Đánh giá rủi ro không chính xác, không sát với thực tiễn dẫn đến những biện pháp, xử lý không thể

20

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam ngăn chặn được. Chính vì thế cần phải xác định được trạng thái giới hạn của môi trường đó để có thể tự phục hồi.

21

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. ĐÁNH GIÁ RỦI RO AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG TRONG QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

3.1.1. Nhận diện mối nguy hại

Trong quá trình hoạt động của công ty có nhiều mối nguy hại liên quan đến sức khỏe, an toàn và môi trường. Các mối nguy này ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất của công ty và gây ra các hậu quả nặng hoặc nhẹ lên sức khỏe của người lao động, gây thiệt hại cho công ty.

Bảng 3.1. Bảng nhận diện mối nguy hại theo từng công đoạn

Mối nguy hại Mối nguy hại Mối nguy hại cho môi STT Công đoạn Hoạt động cho sức khỏe cho an toàn trường

Hơi dung môi. Tiếp xúc với

hóa chất. Hóa chất chảy

tràn. Khuấy trộn Tai nạn lao Gây cháy nổ các nguyên Khuấy trộn động. Bụi bột. 1 Rò rỉ điện, gây phụ liệu với ban đầu Bệnh truyền Kết cấu công chập điện nhau. nhiễm gián trình có thể hư

tiếp hoặc trực hỏng gây đổ

tiếp. vỡ.

Hơi dung môi. Tai nạn lao Hóa chất chảy động Nghiền các Gây cháy nổ. tràn. nguyên vật Bệnh truyền 2 Nghiền Rò rỉ điện, gây Kết cấu công liệu thành nhiễm gián chập điện. trình có thể hư hỗn hợp mịn. tiếp hoặc trực hỏng gây đổ tiếp. vỡ.

Bệnh truyền Hóa chất chảy Kiểm tra nhiễm gián tràn. chất lượng 3 QC Gây cháy nổ. tiếp hoặc trực của sơn. Hơi dung môi. tiếp.

22

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Tiếp xúc với

hóa chất nguy Phối liệu và hiểm. pha thêm các Phối liệu 4 Gây cháy nổ. Hơi dung môi. Bệnh truyền hóa chất cuối cùng nhiễm gián khác. tiếp hoặc trực

tiếp.

Tiếp xúc với

hóa chất nguy Chỉnh và pha hiểm. màu theo yêu 5 Chỉnh màu Gây cháy nổ. Hơi dung môi. Bệnh truyền cầu của nhiễm gián khách hàng. tiếp hoặc trực

tiếp.

Tiếp xúc với

hóa chất nguy Điều chỉnh Hơi dung môi. hiểm. lần cuối Điều chỉnh 6 Gây cháy nổ. Bệnh truyền Hóa chất chảy trước khi bổ sung nhiễm gián tràn. đóng gói. tiếp hoặc trực

tiếp.

Tiếp xúc với

hóa chất nguy

Hóa chất chảy hiểm. Đóng gói Bồn chứa tràn. Tai nạn lao thành phẩm đóng gói hư 7 Đóng gói Hơi dung môi. động. để giao cho hỏng gây đổ Hóa chất rửa Bệnh truyền khách hàng. vỡ. nhiễm trực bồn.

tiếp hoặc gián

tiếp.

 Nhận xét:

23

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam Qua bảng nhận diện mối nguy hại trên cho ta thấy được có 11 mối nguy

hại có thể xảy ra đối với người lao động trong quá trình sản xuất.

Mối nguy hại cho sức khỏe chủ yếu là tiếp xúc với hóa chất, tai nạn lao động, bệnh truyền nhiễm gián tiếp hoặc trực tiếp. Mối nguy hại cho an toàn bao gồm gây cháy nổ, rò rỉ điện chập điện và bồn chứa đóng gói hư hỏng gây đổ vỡ. Mối nguy hại môi trường gồm hơi dung môi, hóa chất chảy tràn, hóa chất rửa bồn, kết cấu công trình có thể hư hỏng gây đổ vỡ và bụi bột.

Vì vậy, chúng ta cần đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm hạn chế được

những mối nguy hại đó.

3.1.2. Phân tích nguy cơ ước lượng khả năng xảy ra và ước lượng hậu quả cho an toàn, sức khỏe, môi trường

Các hoạt động quy trình sản xuất trong công ty rất đa dạng, nhiều công đoạn nên có rất nhiều loại máy móc hỗ trợ trong quá trình làm việc. Nên sẽ xảy ra nhiều mối nguy gây ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe, môi trường của người lao động và công ty. 3.1.2.1. Ước lượng tần suất xảy ra của các mối nguy hại

Qua quan sát thực tế, tần suất xảy ra các mối nguy hại trên được đánh giá

như sau:

Bảng 3.2. Bảng đánh giá tần suất xảy ra của các mối nguy hại

Tần suất Cơ sở STT Công đoạn Mối nguy hại xảy ra đánh giá

Tham khảo

ý kiến nhân Tiếp xúc hóa chất 5

viên

Theo dõi

hồ sơ lao 1 Khuấy trộn ban đầu Tai nạn lao động 3

động

Tham khảo Bệnh truyền nhiễm trực ý kiến nhân 2 tiếp hoặc gián tiếp viên

24

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Tham khảo

Gây cháy nổ 1 ý kiến nhân

viên

Tham khảo

ý kiến nhân Rò rỉ điện, gây chập điện 4

viên

Dựa trên

MSDS của Hơi dung môi 5

hóa chất

Xem xét

dựa trên Hóa chất chảy tràn 5

thực tế

Xem xét

dựa trên Bụi bột 5

thực tế

Xem xét Kết cấu công trình có thể 2 dựa trên hư hỏng gây đổ vỡ thực tế

Theo dõi

Tai nạn lao động 3 hồ sơ lao

động

Tham khảo Bệnh truyền nhiễm trực ý kiến nhân 2 tiếp hoặc gián tiếp viên 2 Nghiền Tham khảo

ý kiến nhân Gây cháy nổ 1

viên

Tham khảo

ý kiến nhân Rò rỉ điện, gây chập điện 4

viên

25

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Dựa trên

Hơi dung môi 5 MSDS của

hóa chất

Xem xét

dựa trên 5 Hóa chất chảy tràn

thực tế

Xem xét Kết cấu công trình có thể dựa trên 2 hư hỏng gây đổ vỡ thực tế

Tham khảo Bệnh truyền nhiễm trực ý kiến nhân 2 tiếp hoặc gián tiếp viên

Tham khảo

ý kiến nhân Gây cháy nổ 1

viên 3 QC Xem xét

Hóa chất chảy tràn 3 dựa trên

thực tế

Dựa trên

Hơi dung môi 4 MSDS của

hóa chất

Tham khảo

ý kiến nhân Tiếp xúc hóa chất 5

viên

Tham khảo Bệnh truyền nhiễm trực ý kiến nhân 4 Phối liệu cuối cùng 2 tiếp hoặc gián tiếp viên

Tham khảo

ý kiến nhân Gây cháy nổ 1

viên

26

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Dựa trên

Hơi dung môi 5 MSDS của

hóa chất

Tham khảo

ý kiến nhân Tiếp xúc hóa chất 5

viên

Tham khảo Bệnh truyền nhiễm trực ý kiến nhân 2 tiếp hoặc gián tiếp viên 5 Chỉnh màu Tham khảo

ý kiến nhân Gây cháy nổ 1

viên

Dựa trên

MSDS của Hơi dung môi 5

hóa chất

Tham khảo

Tiếp xúc hóa chất 5 ý kiến nhân

viên

Tham khảo Bệnh truyền nhiễm trực 2 ý kiến nhân tiếp hoặc gián tiếp viên

Tham khảo

ý kiến nhân 6 Điều chỉnh bổ sung Gây cháy nổ 1

viên

Dựa trên

MSDS của Hơi dung môi 5

hóa chất

Xem xét

dựa trên Hóa chất chảy tràn 5

thực tế

27

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Tham khảo

Tiếp xúc hóa chất 5 ý kiến nhân

viên

Tham khảo

ý kiến nhân Tai nạn lao động 3

viên

Tham khảo Bệnh truyền nhiễm trực ý kiến nhân 2 tiếp hoặc gián tiếp viên

Xem xét Bồn chứa đóng gói hư hỏng dựa trên 7 Đóng gói 4 gây đổ vỡ thực tế

Xem xét

dựa trên 5 Hóa chất chảy tràn

thực tế

Dựa trên

Hơi dung môi 5 MSDS của

hóa chất

Xem xét

dựa trên Hóa chất rửa bồn 5

thực tế

 Nhận xét:

Qua bảng đánh giá tần suất xảy ra của các mối nguy hại trên thì tần suất dẫn đến các mối nguy hại cao nhất là các mối nguy như: hóa chất chảy tràn, hóa chất rửa bồn, tiếp xúc hóa chất, hơi dung môi, rò rỉ điện gây chập điện. 3.1.2.2. Ước lượng hậu quả xảy ra

Kết quả đánh giá hậu quả khi các mối nguy hại xảy ra như sau:

28

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Bảng 3.3. Bảng đánh giá hậu quả khi các mối nguy hại xảy ra

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Đánh giá hậu quả Đánh

giá thành phần Công Mối nguy Cơ sở đánh hậu STT đoạn hại giá Sức An Môi quả khỏe toàn trường chung

Xem xét dựa Tiếp xúc hóa 5 1 1 3 trên hồ sơ lao chất động

Xem xét dựa Tai nạn lao 5 1 1 2 trên hồ sơ lao động động

Bệnh truyền Xem xét dựa nhiễm trực 4 1 1 2 trên hồ sơ lao tiếp hoặc động gián tiếp

Xem xét dựa 3 4 Gây cháy nổ 4 5 trên thực tế Khuấy trộn 1 ban đầu Rò rỉ điện, Xem xét dựa gây chập 2 3 3 3 trên thực tế điện

Dựa trên Hơi dung MSDS của hóa 4 2 3 2 môi chất

Xem xét dựa Hóa chất 3 2 2 2 trên thực tế chảy tràn

Xem xét dựa 2 2 3 2 Bụi bột trên thực tế

Tham khảo ý Kết cấu công 4 3 2 3 kiến nhân viên trình có thể

29

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

hư hỏng gây

đổ vỡ

Xem xét dựa Tai nạn lao trên hồ sơ lao 5 1 1 2 động động

Bệnh truyền Xem xét dựa nhiễm trực 4 1 1 2 trên hồ sơ lao tiếp hoặc động gián tiếp

Xem xét dựa Gây cháy nổ 4 5 4 3 trên thực tế

Rò rỉ điện, Xem xét dựa gây chập 2 Nghiền 3 3 3 2 trên thực tế điện

Dựa trên Hơi dung 2 4 2 3 MSDS của hóa môi chất

Hóa chất Xem xét dựa 3 2 2 2 chảy tràn trên thực tế

Kết cấu công

trình có thể Tham khảo ý 2 3 4 3 hư hỏng gây kiến nhân viên

đổ vỡ

Bệnh truyền Xem xét dựa nhiễm trực 4 1 1 2 trên hồ sơ lao tiếp hoặc động 3 QC gián tiếp

Xem xét dựa Gây cháy nổ 4 5 3 4 trên thực tế

30

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Xem xét dựa Hóa chất 2 2 2 3 trên thực tế chảy tràn

Dựa trên Hơi dung 4 2 3 MSDS của hóa 2 môi chất

Xem xét dựa Tiếp xúc hóa 5 1 1 3 trên hồ sơ lao chất động

Bệnh truyền Xem xét dựa nhiễm trực 4 1 1 2 trên hồ sơ lao tiếp hoặc Phối liệu động 4 gián tiếp cuối cùng

Xem xét dựa Gây cháy nổ 4 5 4 3 trên thực tế

Dựa trên Hơi dung MSDS của hóa 4 2 3 2 môi chất

Xem xét dựa Tiếp xúc hóa trên hồ sơ lao 5 1 1 3 chất động

Bệnh truyền Xem xét dựa nhiễm trực trên hồ sơ lao 4 1 1 2 tiếp hoặc động 5 Chỉnh màu gián tiếp

Xem xét dựa Gây cháy nổ 4 5 4 3 trên thực tế

Dựa trên Hơi dung MSDS của hóa 4 2 3 2 môi chất

31

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Xem xét dựa Tiếp xúc hóa 5 1 1 3 trên hồ sơ lao chất động

Bệnh truyền Xem xét dựa nhiễm trực 4 1 1 2 trên hồ sơ lao tiếp hoặc động gián tiếp Điều chỉnh 6 bổ sung Xem xét dựa Gây cháy nổ 4 5 4 3 trên thực tế

Dựa trên Hơi dung MSDS của hóa 2 4 2 3 môi chất

Hóa chất Xem xét dựa 2 3 2 2 chảy tràn trên thực tế

Xem xét dựa Tiếp xúc hóa trên hồ sơ lao 1 5 1 3 chất động

Xem xét dựa Tai nạn lao trên hồ sơ lao 5 1 1 2 động động

Bệnh truyền Xem xét dựa nhiễm trực trên hồ sơ lao 7 Đóng gói 4 1 1 2 tiếp hoặc động gián tiếp

Bồn chứa

đóng gói hư Tham khảo ý 2 2 2 2 hỏng gây đổ kiến nhân viên

vỡ

Hóa chất Xem xét dựa 2 2 3 2 chảy tràn trên thực tế

32

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Dựa trên Hơi dung 4 2 3 MSDS của hóa 2 môi chất

Hóa chất rửa Xem xét dựa 2 1 2 2 bồn trên thực tế

 Nhận xét:

Qua bảng trên, thấy được các mối nguy hại gồm gây cháy nổ, rò rỉ điện gây chập điện, tiếp xúc hóa chất, hơi dung môi, kết cấu công trình có thể hư hỏng gây đổ vỡ là có kết quả đánh giá chung cao nhất.

3.1.3. Đánh giá rủi ro cho từng mối nguy hại đối với mối nguy hại an toàn, sức khỏe, môi trường

Dựa trên tần suất, hậu quả của từng mối nguy hại, có thể đánh giá được rủi ro xảy ra của từng mối nguy hại. Từ đó có thể đưa ra những giải pháp giúp giảm được những rủi ro.

Bảng 3.4. Bảng đánh giá rủi ro theo từng công đoạn sản xuất

Tần suất STT Công đoạn Mối nguy hại Hậu quả Rủi ro xảy ra

Tiếp xúc hóa chất 5 3 15

Tai nạn lao động 3 2 6

Bệnh truyền nhiễm 2 2 4 trực tiếp hoặc gián tiếp

Gây cháy nổ 1 4 4 Khuấy trộn ban 1 đầu Rò rỉ điện, gây chập 4 3 12 điện

Hơi dung môi 5 3 15

Hóa chất chảy tràn 5 2 10

Bụi bột 5 2 10

33

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Kết cấu công trình có 2 3 6 thể hư hỏng gây đổ vỡ

Tai nạn lao động 3 2 6

Bệnh truyền nhiễm 2 2 4 trực tiếp hoặc gián tiếp

Gây cháy nổ 1 4 4

Rò rỉ điện, gây chập 4 3 12 2 Nghiền điện

Hơi dung môi 5 3 15

Hóa chất chảy tràn 5 2 10

Kết cấu công trình có 2 3 6 thể hư hỏng gây đổ vỡ

Bệnh truyền nhiễm 2 2 4 trực tiếp hoặc gián tiếp

1 4 4 Gây cháy nổ 3 QC

Hóa chất chảy tràn 3 2 6

Hơi dung môi 5 3 15

Tiếp xúc hóa chất 5 3 15

Bệnh truyền nhiễm 2 2 4 Phối liệu cuối trực tiếp hoặc gián tiếp 4 cùng Gây cháy nổ 1 4 4

Hơi dung môi 5 3 15

Tiếp xúc hóa chất 5 3 15

Bệnh truyền nhiễm 2 2 4 5 Chỉnh màu trực tiếp hoặc gián tiếp

Gây cháy nổ 1 4 4

34

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Hơi dung môi 5 3 15

Tiếp xúc hóa chất 5 3 15

Bệnh truyền nhiễm 2 2 4 trực tiếp hoặc gián tiếp Điều chỉnh bổ 6 sung Gây cháy nổ 1 4 4

Hơi dung môi 5 3 15

Hóa chất chảy tràn 5 2 10

Tiếp xúc hóa chất 5 3 15

Tai nạn lao động 3 2 6

Bệnh truyền nhiễm 2 2 4 trực tiếp hoặc gián tiếp

7 Đóng gói Bồn chứa đóng gói hư 4 2 8 hỏng gây đổ vỡ

Hóa chất chảy tràn 5 2 10

Hơi dung môi 5 3 15

Hóa chất rửa bồn 5 2 10

 Nhận xét:

Qua bảng đánh giá rủi ro ta thấy tùy theo tần suất xảy ra, hậu quả mà các mối nguy hại sức khỏe, an toàn, môi trường mà có những rủi ro thấp, cao, trung bình tương ứng.

Có 13 rủi ro thấp, 16 rủi ro trung bình, 11 rủi ro cao. Rủi ro thấp chủ yếu là bệnh truyền nhiễm trực tiếp hoặc gián tiếp, gây cháy nổ. Rủi ro trung bình gồm những mối nguy hóa chất rửa bồn, hóa chất chảy tràn, bồn chứa đóng gói hư hỏng gây đổ vỡ, tai nạn lao động, bụi bột, rò rỉ điện gây chập điện, kết cấu công trình có thể hư hỏng gây đổ vỡ. Rủi ro cao gồm mối nguy hại hơi dung môi, tiếp xúc hóa chất.

Nhìn chung, rủi ro cao là những công việc tiếp xúc nhiều với hóa chất. Những rủi ro thấp và trung bình cần phải thường xuyên kiểm tra, nhắc nhở

35

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam người lao động tuân thủ đúng quy định của nhà máy (sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động như khẩu trang, bao tay, kính bảo hộ, quần áo bảo hộ…). Đối với những rủi ro cao cần phải có biện pháp quản lý để tránh ảnh hưởng xấu đến người lao động nói riêng và công ty nói chung.

3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG CHO CÔNG TY POLY-POXY

3.2.1. Giải pháp quản lý an toàn sức khỏe môi trường công ty Poly-Poxy đang thực hiện

3.2.1.1. Giải pháp giảm thiểu mối nguy an toàn:

- Không hút thuốc tại nơi làm việc, kho hóa chất.

- Tất cả các dây điện được kết nối theo đúng nguyên tắc của điện công nghiệp.

- Dây điện được cách nhiệt, thay thế khi bị hư, được bảo vệ chống lại thiệt hại của máy móc và cách xa nguồn nhiệt.

- Kiểm tra tình trạng hoạt động của hệ thống điện.

- Thường xuyên kiểm tra hệ thống dây điện, hộp cầu dao phải kín.

- Trang bị các trang thiết bị, phương tiện chữa cháy tại chỗ.

- Nghiêm cấm sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt và các chất dễ cháy tại nhà máy.

- Trang bị các bao bì, thùng đựng thích hợp cho mỗi loại nhiên liệu và hóa chất.

- Bố trí kho lưu trữ hóa chất đảm bảo kỹ thuật và an toàn quy định về quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất. 3.2.1.2. Giải pháp giảm thiểu mối nguy sức khỏe

- Xây dựng nội quy an toàn lao động tại công ty cho người lao động thực hiện.

- Lắp đặt những thiết bị bảo hộ an toàn phù hợp với máy móc.

- Trang bị thiết bị bảo hộ lao động (PPE) như mũ, bao tay, kính bảo hộ, quần áo lao động cho người lao động.

- Kiểm tra máy móc, thiết bị thường xuyên đảm bảo máy móc hoạt động bình thường.

- Tất cả các công nhân phải được đào tạo an toàn máy móc trước khi được phép thao tác máy. 3.2.1.3. Giải pháp giảm thiểu mối nguy môi trường

- Tuân thủ bảng MSDS mà nhà cung cấp nguyên liệu đã cung cấp.

36

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam - Trang bị hệ thống thông gió để hút mùi hơi dung môi ra khỏi khu vực làm việc do các hóa chất sử dụng tại nhà máy sản xuất có thể gây nhiễm độc cho người lao động.

- Trang bị thiết bị bảo hộ lao động (PPE) như bao tay, kính bảo hộ, quần áo lao động cho người lao động.

- Giữ các thùng hóa chất trong kho cách biệt an toàn.

- Kho lưu trữ thường xuyên được kiểm tra sự ngăn nắp, sạch sẽ, thông thoáng.

- Khi hóa chất chảy tràn dùng các vật liệu thấm hút không cho hoá chất tràn sang nơi khác.

- Trồng cây xanh trong các khu vực nhà máy vì cây xanh có tác dụng điều hoà vi khí hậu và khống chế bụi rất hiệu quả.

3.2.2. Đánh giá hiệu quả thực thi các giải pháp công ty đang thực hiện

Bảng 3.5. Bảng đánh giá hiệu quả thực thi các giải pháp công ty đang thực hiện

TT Mối nguy hại Giải pháp Đánh giá hiệu quả

Trang bị thiết bị bảo

hộ lao động (PPE)

như mũ, bao tay, 1 Tiếp xúc hóa chất Hiệu quả cao kính bảo hộ, quần

áo lao động cho

người lao động.

Xây dựng nội quy

an toàn lao động tại Hiệu quả cao công ty cho người

lao động thực hiện.

2 Tai nạn lao động Kiểm tra máy móc,

thiết bị thường

xuyên đảm bảo máy Hiệu quả cao

móc hoạt động bình

thường.

37

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Lắp đặt những thiết

bị bảo hộ an toàn Hiệu quả cao phù hợp với máy

móc.

Tất cả các công

nhân phải được đào

tạo an toàn máy Hiệu quả cao

móc trước khi được

phép thao tác máy.

Trang bị thiết bị bảo

hộ lao động (PPE) Bệnh truyền nhiễm như mũ, bao tay, trực tiếp hoặc gián 3 Hiệu quả cao kính bảo hộ, quần tiếp áo lao động cho

người lao động.

Tuân thủ bảng

MSDS mà nhà cung Hiệu quả cao cấp nguyên liệu đã

cung cấp.

Khi hóa chất chảy

tràn dùng các vật

liệu thấm hút không Hiệu quả cao 4 Hóa chất chảy tràn cho hoá chất tràn

sang nơi khác.

Kho lưu trữ thường

xuyên được kiểm

tra sự ngăn nắp, Hiệu quả cao

sạch sẽ, thông

thoáng.

38

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

Giữ các thùng hóa

chất trong kho cách Hiệu quả cao

biệt an toàn.

Trang bị hệ thống

thông gió để hút

mùi hơi dung môi ra

khỏi khu vực làm

việc do các hóa chất 5 Hơi dung môi Hiệu quả cao

sử dụng tại nhà máy

sản xuất có thể gây

nhiễm độc cho

người lao động.

Trang bị các bao bì,

thùng đựng thích Bồn chứa đóng gói hợp cho mỗi loại 6 Hiệu quả cao hư hỏng gây đổ vỡ nhiên liệu và hóa

chất.

Không hút thuốc tại

nơi làm việc, kho Hiệu quả cao

hóa chất.

Trang bị các trang

thiết bị, phương tiện Hiệu quả cao

chữa cháy tại chỗ.

Nghiêm cấm sử 7 Gây cháy nổ

dụng nguồn lửa,

nguồn nhiệt và các Hiệu quả cao

chất dễ cháy tại nhà

máy.

Bố trí kho lưu trữ

Hiệu quả cao hóa chất đảm bảo

kỹ thuật và an toàn

39

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

quy định về quy

phạm an toàn trong

sản xuất, kinh

doanh, sử dụng, bảo

quản và vận chuyển

hóa chất.

Tất cả các dây điện

được kết nối theo

đúng nguyên tắc Hiệu quả cao

của điện công

nghiệp.

Dây điện được cách

nhiệt, thay thế khi

bị hư, được bảo vệ

chống lại thiệt hại Hiệu quả cao Rò rỉ điện, gây chập của máy móc và 8 điện cách xa nguồn

nhiệt.

Kiểm tra tình trạng

hoạt động của hệ Hiệu quả cao

thống điện.

Thường xuyên kiểm

tra hệ thống dây Hiệu quả cao điện, hộp cầu dao

phải kín.

Trang bị hệ thống

thông gió để hút

mùi hơi dung môi ra

9 Bụi bột Hiệu quả cao khỏi khu vực làm

việc do các hóa chất

sử dụng tại nhà máy

sản xuất có thể gây

40

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

nhiễm độc cho

người lao động.

Trang bị thiết bị bảo

hộ lao động (PPE)

như bao tay, kính Hiệu quả cao

bảo hộ, quần áo lao

động.

Trồng cây xanh

trong các khu vực

nhà máy vì cây

xanh có tác dụng Hiệu quả cao

điều hoà vi khí hậu

và khống chế bụi rất

hiệu quả.

Đối với các mối nguy hại về bụi, hơi dung môi, hóa chất chảy tràn, nhìn chung người lao động thực hiện tốt công tác trang bị, đảm bảo không ảnh hưởng đến an toàn sức khỏe.

Các mối nguy hại về tai nạn lao động, tiếp xúc hóa chất, bệnh truyền nhiễm công ty và người lao động có trang bị. Đôi khi, người lao động vẫn chủ quan không mang các thiết bị bảo hộ lao động dẫn đến các hậu quả, nhưng vẫn được răn đe và xử lý kịp thời.

Các mối nguy hại về điện, cháy nổ tuy tần suất xảy ra thấp, nhưng cần phải kiểm tra và tuân theo nội quy tránh xảy ra hậu quả cho người lao động và công ty.

Đối với những nguồn gây ô nhiễm khác như nước thải sinh hoạt, nước thải nguy hại từ sơn, khí thải và chất thải rắn, công ty đã có những giải pháp xử lý theo đúng quy định pháp luật, tránh gây ô nhiễm môi trường.

3.2.3. Đề xuất giải pháp cho công ty Poly-Poxy

Ngoài các giải pháp kỹ thuật đã được công ty Poly-Poxy áp dụng, các giải pháp trên chủ yếu mang tính chất làm giảm nhẹ các rủi ro gây ra cho an toàn, sức khỏe và môi trường. Công ty nên thực hiện bổ sung các biện pháp hỗ trợ khác để góp phần hạn chế những rủi ro xảy ra.

41

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam Nhóm giải pháp về huấn luyện và đào tạo được trình bày ở bảng sau với

4 nội dung:

Bảng 3.6. Đề xuất giải pháp về huấn luyện và đào tạo

STT Nội dung Giải pháp huấn luyện và đào tạo

- Tổ chức các chương trình tập huấn ngắn hạn để Nâng cao nhận thức tuyên truyền và nâng cao nhận của nhân viên về việc về ý thức sản xuất 1 giữ gìn vệ sinh môi trường làm việc và môi trường xanh xung quanh.

- Tổ chức thi đua giữa các bộ phận, khuyến khích

công nhân đóng góp những ý tưởng cho công ty về Thưởng phạt nghiêm

minh trong công ty công tác bảo vệ môi trường, khen thưởng bộ phận và 2 về công tác bảo vệ cá nhân thực hiện tốt các chương trình đưa ra và kỷ

luật những trường hợp vi phạm. môi trường

- Thực hiện nghiêm chỉnh chính sách thưởng phạt.

- Tổ chức các buổi học ngắn hạn về môi trường và

an toàn lao động cho công nhân mới vào làm, có Tổ chức huấn luyện, chuyên gia trực tiếp giảng dạy và đánh giá. bồi dưỡng chuyên 3 - Có chính sách khuyến khích, hỗ trợ cho người lao môn động có ý thức tự nâng cao trình độ chuyên môn về

môi trường và an toàn lao động.

Để tiến hành tốt việc cải thiện điều kiện lao động cần phải có hệ thống quản lý

tốt. Dưới đây là bảng đề xuất nhóm giải pháp về tổ chức quản lý:

Bảng 3.7. Đề xuất giải pháp về tổ chức quản lý

- Hằng năm duy trì công tác khám sức khỏe định kỳ, Chăm lo cho sức khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao 4 khỏe ngườ lao động động theo quy định của Nhà nước.

STT Nội dung Giải pháp tổ chức quản lý

- Đề cử các nhân viên có trình độ chuyên môn để

đào tạo nâng cao và bố trí các vị trí phù hợp để họ Cơ cấu quản lý nhân 1 có thể phát huy năng lực, bổ sung thêm nhân lực cho sự

phòng môi trường.

42

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

- Tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến kiến thức

và kỹ năng về an toàn lao động, PCCC, bệnh nghề

nghiệp và các biện pháp dự phòng bảo vệ. Đào tạo và huấn - Định kỳ mở các lớp đào tạo ngắn hạn để phổ biến 2 luyện về chính sách và pháp luật của nhà nước liên quan

đến lĩnh vực quản lý môi trường và an toàn lao

động.

- Khuyến khích người lao đông báo cáo kịp thời với

người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra

tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn lao

động nơi làm việc. 3 Chính sách pháp luật

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện

các quy định về an toàn lao động tại khu vực sản

xuất.

- Hướng dẫn, giám sát người lao động sử dụng thiết

bị bảo hộ lao động cá nhân khi làm việc để tránh tai Chương trình kiểm nạn lao động và bệnh nghề nghiệp xảy ra. 4 tra an toàn lao động - Nhắc nhở người lao động thao tác và vận hành các

thiết bị, máy móc đúng cách để đảm bảo an toàn.

Đề xuất nhóm giải pháp kỹ thuật được trình bày ở bảng sau với 3 nội dung:

Bảng 3.8. Đề xuất giải pháp kỹ thuật

STT Nội dung Giải pháp kỹ thuật

- Trước khi cho máy móc hoạt động phải kiểm tra các

dây dẫn của máy.

- Chỉ có cán bộ- công nhân được phân công nhiệm vụ

vận hành và được huyến luyện cách vận hành mới

được phép dử dụng máy móc. 1 An toàn máy móc - Khi vận hành nếu phát hiện vấn đề bất thường như

có khói hoặc lửa trong máy thì phải cắt điện, báo cho

tổ trường hoặc ban điều hành để cử người có chuyên

môn đến kiểm tra và sửa chửa, không được tự ý sửa

chửa.

43

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

- Công nhân phải sử dụng bảo hộ lao động khi vận

hành máy.

- Thường xuyên kiểm tra và bảo tri hệ thống báo cháy,

đảm bảo 100% hệ thống PCCC hoạt động tốt.

- Trang bị đầy đủ các phương tiện chữa cháy trong

khu vực sản xuất về số lượng và chất lượng, phù hợp

với yêu cầu chữa cháy, tính chất, đặc điểm của từng 2 An toàn PCCC

bộ phận trong nhà máy và theo quy định.

- Sắp xếp các lối đi, lối thoát hiểm thông thoáng.

- Thường xuyên diễn tập, tập huấn PCCC trong công

ty, khuyến nghị 2 lần/năm.

- Thường xuyên vệ sinh khu vực sản xuất sau môi

ngày làm việc, không lưu trữ bụi trong khu sản xuất.

- Kiểm tra, nhắc nhở công nhân phải luôn đeo khẩu

3 Bụi trang trong khu vực sản xuất.

- Trang bị khẩu trang tại cửa vào khu vực sản xuất để

đảm bảo mọi người vào khu sản xuất đều đeo khẩu

trang.

Ngoài các biện pháp nói trên, công ty nên kiểm tra và nhắc nhở người lao động thực hiện các quy định mà công ty đã đặt ra, để tránh ảnh hưởng đến an toàn sức khỏe môi trường của người lao động nói riêng và công ty nói chung.

44

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

CHƯƠNG 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1. KẾT LUẬN

Những nội dung chính được trình bày trong báo cáo là rất cần thiết, mang lại nhiều hiệu quả tích cực về mặt xã hội như tạo cơ hội việc làm cho người lao động tại địa phương và khu vực lân cận, cung cấp thêm sản phẩm phục vụ cho nhu cầu trong nước, đem lại nhiều lợi ích kinh tế cho tỉnh Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung.

Bên cạnh các tác động tích cực, hoạt động của công ty sẽ gây các tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường đất, nước, không khí. Tuy nhiên, như đã trình bày trong bài báo cáo, các tác động tiêu cực của dự án đến môi trường là không lớn. Như vậy, nhìn chung hoạt động của công ty mang lại nhiều lợi ích khá lớn cho xã hội và nền kinh tế địa phương. So với những lợi ích mà nó mang lại, thì những tác động xấu đến môi trường là không đáng kể

4.2. KIẾN NGHỊ

Để thực hiện tốt công tác quản lý an toàn sức khỏe môi trường, công ty yên tâm sản xuất, phục vụ tốt cho việc phát triển kinh tế xã hội nước nhà, công tác quản lý an tòan sức khỏe môi trường được xem là nhiệm vụ rất quan trọng. Vì vậy, việc xây dựng, triển khai công tác quản lý ngày càng chặt chẽ, phù hợp với thực tế nhằm giúp công ty ngày càng phát triển và sức khỏe người lao động không bị ảnh hưởng nghiên trọng, hạn chế được các tai nạn lao động, cũng như bệnh nghề nghiệp.

45

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết

Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro trong quá trình hoạt động tại công ty Poly-Poxy Coatings Việt Nam

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Công ty cổ phần Jonux Châu Á. Lịch sử ngành sơn Việt Nam và thế giới, , xem ngày 22/09/2020.

2. Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. Tìm hiểu về đánh giá rủi ro và những điều lưu ý, , xem ngày 29/09/2020.

3. http://moc.gov.vn/tl/tin-tuc/52277/tong-quan-cac-nghien-cuu-ve-quan-ly- rui-ro-trong-xay-dung.aspx, xem ngày 29/09/2020.

4. Lê Huỳnh Thảo Nguyên, “Báo cáo tốt nghiệp Đề xuất giải pháp quản lý rủi ro an toàn sức khỏe môi trường tại công ty cổ phần giày đại lộc.”(2019).

5. http://poly-poxy.com/company-copy/

6. https://khotrithucso.com/(X(1)S(1r3qhmjzqluuerwvs5yf1s3m))/doc/p/thuc- tap-tai-cong-ty-co-phan-son-dong-a-ban-ve- 245716?AspxAutoDetectCookieSupport=1

46

GVHD: Th.S Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết