Basic Studio Lighting
Artificial Light
1. Key light: Là ngun ánh ng chính quyết định phn o ca ch đ
được "chiếu sáng" (illuminate). Đây ngun sáng chính quyết định s khác nhau
gia các th loi ánh sáng setting trong studio.
2. Fill light: Mc đích chính ca Fill Light làm nh đi phn shadow to
bi Key Light. vy, Fill Light luôn luôn "nh" hơn (less powerful) Key light,
còn nh hơn như thế nào quyết định cái "mood" ca nh.
T l thông thưng gia Key và Fill 3:1. T l ng ln (4:1, 5:1, và ngay
c no fill light) thì nhìn kch tính hơn (more dramatic). Nhng t l này thuc v
nhóm "high contrast" (chênh lch cao gia highlight và shadow).
T l càng nh thì nhìn "du" hơn (pleasing). Ví d như: 3:2.
3. Hair Light: Đúng theo tên gi ca nó, Ánh sáng y "illuminate" phn
tóc ca ch đề. Đèn nay thưng được đặt hơi chếch ra phía sau để ánh sáng không
"lt" vào mt ch đ và làm cho tóc ni bt lên nn background.
4. Background Light: loi ánh sáng ri thng vào trung tâm ca
background để to thành "Vignette effect" (trung tâm sáng trong khi 4 góc ti đi)
nhm mc đích hướng mt ngưi nhìn vào ch đề.
5. Kicker: Ngoài 4 loi chính k trên, kicker loi ánh sáng mnh tương
đương Key Light đặt đối li Key Light đề làm ni bt cái "contour" và
"roundness" (tm dch "Đường vin không gian 3 chiuTính đa dng ca Studio
Lighting do s kết hp ca các loi ánh sáng trên. Ngoi tr Key Light bt buc
phi có, nhng ngun sáng còn li thì y theo s ng to s thích ca người
chp th dùng hết hoc dùng vài loi hoăc không dùng cng được (chp vi
mt ngun sáng). Phn trên nói v các loi đèn dùng trong studio: Key light (phi
có), fill light, hair light, background light, kicker (optional), đôi khi reflector cng
được dùng như key light.
Trong studio 5 loi setting chính: Paramount, Loop, Rembrandt, Split,
và Profile.
Để d hiu cho bài viết, các bn c tưởng tưng studio setting ging như
cái mt đồng h (xin đừng xài đồng h digital :lol: ). Ch để được ngi trung
tâm đồng h, camera được đặt v trí 6 gi, y theo th loi ánh ng đưc
dùng mà các đèn được thay đổi cho phù hp.
1. Paramount Lighting: Ánh sáng y tái to ánh sáng gn gia trưa khi
mt tri gn như trên đnh đầu. Key light được đặt ngay trên đầu và chính din vi
ch đề. Ánh sáng y làm ni bt phn mt (frontal) ca ch đề "de-
emphasize" phn hông (sides) ca đầu. Vì key light được đặt đối din phía trên
ca ch đề nên ánh sáng này to nên 2 cái shadows trên hc mt mt cái
shadow ngay dưi mũi (đôi khi to nên dng nh con bưm nên Paramount
Lighting còn được gi Butterfly Lighting). Để làm gim nh nhng cái shadows
này, fill light (hay reflector) được đặt ngay dưới Key Light (trường hp duy nht
mà 2 loi đèn này được đặt cùng phía và theo hàng dc trên dưi).
nh trên, ch đề nhìn thng vào ng kính, tuy nhiên hướng ngi quay v
phía trí 8 gi . Key light được đặt v trí 8 gi ngay phía trên đầu, reflector
được đặt ngay phía dưi Key light. mt ch đề không sâu nên ta không thy cái
shadow trên hc mt lm, tuy nhiên ta vn thy shadow ngay dưới mũi. Loi
ánh sáng này thích hp cho n (vì mt nam thường sâu hơn mt n).
2. Loop Lighting: Loi setting y hơi khác vi Paramount ch là Key
light vn để trên cao nhưng hơi thp xung để làm mt đi cái shadow trên hc
mt, chếch v mt bên để to nên cái shadow nh "loop" trên ca ch đề.
Ánh sáng y thích hp để làm "m" đi (slim) mt ca ch đề.3. Rembrandt
Lighting: Hay còn đưc gi 45-degree lighting. Đặc đim ca ánh sáng y
to nên mt cái tam giác nh trên ca ch đề ( bên phía ngược li ca Key
light). Ánh sáng y bt ngun t ha sĩ Rembrandt người lan, ông ta thích v
ch đề đứng cnh ca s. Ánh sáng y thưng được coi c đin, kch tính
(classic, dramatic look), thích hp cho nam.
Để to đưc tác dng Rembrandt Lighting, Key light được đặt thp xung
na gn như ngang tm mt ca ch đề (để tránh tác dng loop-shadow) gn
như to mt góc 45 độ đối vi ch đề.4. Split Lighting: Loi ánh sáng này ch
"chiếu" (illuminate) đúng na mt ca ch đề, na còn li hoàn toàn trong vùng ti.
Ánh sáng này dùng để làm "m" đi (slim) nhng người có kh mt hay mũi "rng".
Ánh sáng y ít đưc dùng trong nhiếp nh thương mi (commercial photography).
Nếu dùng thì t l Key Fill thường 3:2.5. Profile Lighting: Loi ánh sáng y
thì hướng nhìn ca ch đề camera to n mt góc 90 độ. Key light được đặt
hơi chếch ra phía sau ch đề để làm ni bt đưng vin trên sng mũi. Fill light
(optional) được đặt đối din vi Key để làm nh đi phn shadow. Loi ánh sáng
này ít được dùng gii hn v mt hình thc (ch đề b buc v hưng
nhìn và "posing").
Mt đèn flash dùng trong studio thưng nhng nút (buttons, slider) cơ
bn sau (xem nh dưới):
Cái slider trên cùng "control" lưng ánh sáng đánh ra t "flash ring", bn có
th set t 1/8 đến F (full power). Đây ngun sáng thc quyết đnh lượng ánh
sáng mà mình mun "đánh" (illuminate) lên ch đề.
Cái slider ngay kế phía dưới "control" lưng ánh sáng đánh ra t "modeling
light", bn cng th set t 1/8 đến "full power". Thc cht đây ch bóng đèn
vàng (light bulb), nên không mnh lm so vi "flash ring" nên set full power
cng không t" (over-power) được "flash ring". Mc đích ca modeling light
cho ta "coi th" (preview) ánh sáng s "đánh" o ch o mt khi ta bm y
chp.
Ngay ng trung m, ta nút "slave". Khi nút này "on" thì phn "sensor"
hot động m cho đèn "fire" khi ngun ng "kích thích" nó. Mc đích để làm
cho đèn "work" như"fill light".
Kế bên nút "sound". Sau khi flash "fire", thì cn thi gian để np đin
li, khi "ready" ts phát ra tiếng "bíp" (nếu ta để "on") báo cho ta biết
đèn có đủ power cho shot kế tiếp.