
147
Bài 39
BỆNH GIUN ĐŨA
MỤC TIÊU
1. Trình bày được chu kỳ sinh sản, phát triển của giun đũa.
2. Mô tả được triệu chứng, các biến chứng của bệnh giun đũa.
3. Trình bày được chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh giun đũa.
NỘI DUNG
1. Đại cương
Bệnh giun đũa là một bệnh phổ biến ở người, với Việt Nam thì bệnh giun đũa
đứng hàng đầu trong các bệnh giun sán cả về mức độ phổ biến cũng như về tác hại.
2. Chu kỳ sinh sản, phát triển và dịch tễ học
2.1. Chu kỳ sinh sản, phát triển
Giun đũa có thân hình ống dài, 2 đầu thon, màu trắng sữa hoặc hồng nhạt, con
cái trưởng thành dài 20 – 30 cm, con đực trưởng thành dài 15 – 20 cm, chúng sống ở
ruột non của người. Sau khi con đực và con cái giao hợp, con cái đẻ trứng (mỗi ngày
đẻ 23 – 24 vạn trứng) trứng theo phân ra ngoài gặp điều kiện thuận lợi (nhiệt độ, độ
ẩm) sẽ phát triển thành trứng có ấu trùng, người ăn phải trứng có ấu trùng, ấu trùng khi
qua dạ dày: dưới tác dụng của dịch vị thì ấu trùng thoát vỏ, chúng xuyên qua thành
ruột vào tĩnh mạch cửa gan theo tĩnh mạch chủ vào tim phải theo động
mạch phổi vào phổi. Tại phổi qua 2 lần thoát vỏ, ấu trùng chui qua thành phế nang
phế quản quản khí ngã ba hầu thực quản dạ dày ruột non để phát
triển thành con giun đũa trưởng thành; chu kỳ được thực hiện trong vòng 60 – 75
ngày, đời sống trung bình của 1 con giun đũa là 13 tháng.
2.2. Dịch tễ học
Do điều kiện khí hậu ở Việt Nam thuận lợi cho sự phát triển của trứng giun đũa
ở ngoại cảnh và tình hình vệ sinh môi trường, nhất là vấn đề quản lý phân, nên hiện
nay tình hình nhiễm giun đũa ở Việt Nam ở mức độ cao với tỷ lệ chung là 80% (trong
đó vùng đồng bằng 90 – 97%; vùng rừng núi là 54,6%)
3. Triệu chứng lâm sàng – biến chứng
Do mức độ nhiễm giun khác nhau, do thể trạng của mỗi người khác nhau nên triệu
chứng lâm sàng thường không ổn định và phức tạp.
3.1. Tiêu hoá
Triệu chứng cơ quan tiêu hoá xuất hiện khi nhiễm > 10 con giun
- Đầy bụng
- Đau đột ngột ở điểm dạ dày hoặc quanh rốn
- Ỉa chảy, có thể ỉa ra giun
- Buồn nôn và nôn, có thể nôn ra giun.
- Tắc ruột, thủng ruột, VRT cấp, 6 con.
3.2. Ngoài da
- Nổi mề đay hoặc ban dị ứng do giun tiết ra chất gây dị ứng.
3.3. Phổi – màng phổi
- Biểu hiện bằng hội chứng Loffler: biểu hiện người mệt, sốt, đau ngực, gõ phổi
chỗ trong chỗ đục, nghe có Ralles ẩm vừa và nhỏ hạt rải rác 2 bên phổi
- Abces phổi, viêm màng phổi do giun lạc chỗ.

148
3.4. Thần kinh và màng não
- Kích thích, mất ngủ.
- Một số trường hợp xuất hiện cơn co giật giống động kinh.
- Một số trường hợp biểu hiện giống viêm màng não.
4. Chẩn đoán
- Lâm sàng
- Xét nghiệm: Xét nghiệm phân bằng phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp tập
trung trứng.
5. Điều trị
5.1. Nguyên tắc điều trị
- Phân biệt rõ điều trị cá thể và điều trị hàng loạt, khi điều trị hàng loạt thì cần
lựa chọn thuốc ít độc, liều lượng vừa phải.
- Các loại thuốc tẩy giun nói chung đều độc vì vậy phải hết sức chú ý chống
độc, chủ động phương tiện sử lý ngộ độc.
- Sử dụng các loại thuốc đa năng để đồng thời có tác dụng với giun đũa và giun
phối hợp.
5.2. Thuốc điều trị
+ Piperazin viên 0,3g, 0,5g
- Người lớn liều từ 3-4g, chia 3-4 lần uống/1 –2 ngày
- Trẻ em: uống liều sau đây chia 3-4 lần/ 1-2 ngày.
1 tuổi : 0,4g 10-12 tuổi : 2g
2-3 tuổi : 0,6g 13-15 tuổi : 2,5g
4-6 tuổi : 1g > 15 tuổi : 3-4g
+ Levamisol viên 30mg
- Người lớn: uống liều duy nhất 5 viên
- Trẻ em: liều 1 viên/ 10 kg
+ Albendasol:
- Người lớn: 400mg (liều duy nhất)
- Trẻ em: 200mg (liều duy nhất)
6. Phòng bệnh
- Quản lý phân, xử lý phân
- Vệ sinh ngoại cảnh
- Vệ sinh ăn uống
- Điều trị hàng loạt
- Giáo dục sức khoẻ về các biện pháp phòng chống.
LƯỢNG GIÁ
1. Trình bày triệu chứng lâm sàng, biến chứng và đặc điểm dịch tễ học của bệnh giun
đũa ?
2. Điền vào chỗ trống các câu sau
Câu 1. Các căn cứ để chẩn đoán bệnh giun đũa.
A.................
B.................
Câu 2. Biện pháp phòng bệnh giun đũa.
A.................
B.................
C.................
D................
E. Giáo dục sức khoẻ về các biện pháp phòng chống.

149
Bài 40
BỆNH GIUN MÓC
MỤC TIÊU
1. Trình bày được chu kỳ sinh sản, phát triển của giun móc
2. Trình bày được triệu chứng và biện pháp chẩn đoán bệnh giun móc.
3. Trình bày được biện pháp điều trị và phòng bệnh giun móc.
NỘI DUNG
1. Chu kỳ sinh sản, phát triển – dịch tễ học
1.1. Chu kỳ sinh sản, phát triển
Giun móc trưởng thành màu trắng sữa hoặc hơi hồng con cái dài 10 - 13 mm,
con đực dài 8-11 mm bộ phận miệng có 4 móc, chúng sống ở tá tràng.
Sau khi con cái đẻ trứng, trứng theo phân ra ngoại cảnh ấu trùng, ấu
trùng phát triển một thời gian ở ngoại cảnh sau 3 lần thay vỏ (trở thành ấu trùng
giai đoạn III ), ấu trùng vào cơ thể theo 2 đường:
- Xuyên qua da tĩnh mạch phổi
- Ăn uống xuyên qua thực quản phổi. Sau một thời gian phát triển tại phổi
ngã ba hầu dạ dày tá tràng giun trưởng thành chu kỳ được thực hiện trong
4-5 tuần, đời sống trung bình của giun móc 10 – 15 năm.
1.2. Dịch tễ học
- Bệnh giun móc gặp chủ yếu ở các vùng trồng rau màu có tiếp xúc với phân
tươi.
2. Triệu chứng học
2.1. Da: do tổn thương do ấu trùng chui qua da cho nên có biểu hiện ngứa nhẹ và hơi
đỏ.
2.2. Tiêu hoá (giun hút máu làm tổn thương niêm mạc và gây chảy máu tại chỗ, tiết
độc tố và gây nhiễm trùng).
- Đau bụng vùng thượng vị, đau tự nhiên và không theo giờ giấc nhất định.
- Đi ngoài phân có lẫn ít máu đen hoặc phân giống lỵ.
2.3. Máu
- Da xanh, niêm mạc nhợt, phù nhẹ, tim có tiếng thổi tâm thu cơ năng
- Xét nghiệm: số lượng hồng cầu giảm, tỷ lệ huyết sắc tố giảm.
2.4. Các biểu hiện khác
- Trẻ em: chậm lớn, chậm phát triển tinh thần.
- Phụ nữ: có thể ảnh hưởng tới kinh nguyệt.
3. Chẩn đoán
- Lâm sàng: gợi ý
- Xét nghiệm phân tìm trứng giun móc bằng phương pháp phong phú
4. Điều trị
4.1. Nguyên tắc điều trị
- Tiến hành song song với việc nâng cao thể trạng
- Điều trị giun đũa trước khi điều trị giun móc
4.2. Thuốc
+ Etylentetraclorua
- Người lớn uống 3ml buổi sáng lúc đói, sau 1giờ thì tẩy bằng 30g MgSO4

150
- Trẻ em < 15 tuổi : 0,2 ml/ tuổi.
+ Pyrantel : 10mg/kg/24h x 2 – 3ngày
+ Thiabendazol : 50 mg/kg (liều duy nhất)
+ Mebendazol : 200 mg/24h x 3ngày (CCĐ : PNCT, trẻ < 24tháng)
+ Albendazol : 400 mg (liều duy nhất)
(CCĐ: phụ nữ có thai và trẻ < 24 tháng tuổi)
5. Phòng bệnh
+ Tránh nhiễm ấu trùng:
- Quản lý phân, ủ phân tại chỗ
- Vệ sinh cá nhân: tránh đi chân đất vào chỗ đất ẩm gần phân, thợ mỏ phải đeo
giày, ủng khi làm việc.
+ Diệt trứng ở ngoại cảnh: bằng cách dùng hoá chất (vôi, nước muối) đổ vào
các thùng phân ở thành phố hoặc các chậu ỉa của trẻ em.
+ Phát hiện và điều trị hàng loạt.
LƯỢNG GIÁ
1. Trình bày triệu chứng học và biện pháp phòng bệnh giun móc?
2. Điền vào chỗ trống các câu sau
Câu 1. Căn cứ chẩn đoán bệnh giun móc.
A.................
B.................
Câu 2. Nguyên tắc điều trị bệnh giun móc
A.................
B.................
Câu 3. Biện pháp phòng bệnh giun móc
A.................
B.................
C.................

151
Bài 41
BỆNH GIUN KIM
MỤC TIÊU
1. Mô tả được chu kỳ sinh sản, phát triển của giun kim
2. Trình bày được các triệu chứng, biến chứng của bệnh giun kim
3. Trình bày được các biện pháp điều trị và phòng bệnh giun kim.
NỘI DUNG
1. Chu kỳ sinh sản, phát triển – dịch tễ học
1.1. Chu kỳ sinh sản, phát triển
Giun kim trưởng thành là loại giun tròn nhỏ, màu trắng đọc, con con cái dài 9 –
12mm, con đực dài 3 - 4mm, sống ở manh tràng, sau khi con đực và con cái giao hợp
thì con cái di chuyển xuống trực tràng. Ban đêm, nó chui qua hậu môn và đẻ trứng ở
vùng quanh hậu môn rồi chết. Ngay ở hậu môn trứng phát triển thành trứng có ấu
trùng, trứng giun xâm nhập vào cơ thể theo 2 đường:
+ Tự tái nhiễm (ấu trùng chui ngược từ hậu môn)
+ Người cầm thức ăn mà không rửa tay, trứng nở ra ấu trùng ở tá tràng di
chuyển xuống manh tràng và phát triển thành giun kim trưởng thành sau 2- 4 tuần lễ.
Đời sống trung bình của giun kim 2 tháng.
1.2. Dịch tễ học
Bệnh giun kim phân bố rộng rãi khắp thế giới, tỷ lệ nhiễm cao thường là nơi tập
trung (trường học, nhà trẻ) tỷ lệ nhiễm không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, địa lý
mà chủ yếu phụ thuộc vào tình trạng vệ sinh cá nhân, thường mắc ở lứa tuổi trẻ em, tỷ
lệ mắc ở Việt Nam là 18,5 – 47%.
Các phương thức lây nhiễm là:
- Gãi hậu môn rồi đưa chúng vào miệng.
- Hít trứng lơ lửng trong không khí sau đó nuốt vào.
- Trứng giun khuếch tán ở mọi chỗ (chăn, chiếu, bàn, ghế, sàn nhà vv...) rồi từ
đó xâm nhập vào cơ thể qua đường hô hấp hoặc đường miệng.
2. Triệu chứng lâm sàng, biến chứng
2.1. Triệu chứng lâm sàng
+ Với người lớn: nhiễm giun kim thường không có biểu hiện gì hoặc biểu hiện
rất ít.
+ Triệu chứng liên quan đến giun trong ruột.
- Ngứa hậu môn: thường xuất hiện vào buổi lúc đi ngủ.
- Quan sát: rìa hậu môn thấy xung huyết đỏ trực tràng có các nốt kích thích
xung huyết, có thể thấy vết trầy, xước và có thể có ứ mủ vùng da xung quanh hậu môn.
- Bệnh nhi chán ăn, sụt cân, buồn nôn, đau bụng âm ỉ, ỉa chảy (đôi khi có máu
hoặc chất nhày, đái dầm, nghiến răng).
2.2. Biến chứng
+ Rối loạn sinh dục:
- Trẻ gái: giun kim chui vào âm đạo gây viêm âm đạo.
- Phụ nữ rối loạn kinh nguyệt, viêm âm đạo
- Trẻ nam: cương dương
+ Viêm ruột thừa cấp do giun kim.

