53
BỆNH HEN PHẾ QUẢN - CƠN HEN PH
QUẢN CẤP NẶNG
Là trưng hợp mất bù hô hp cấp trên nền SHH mãn điển hình.
I. ĐẶC ĐIỂM:
- Tăng phn ứng phế quản – hin tượng viêm là yếu tố quan trọng.
- Biểu hiện bằng các cơn khó thcp, cường độ và thời gian kéo dài thdẫn đến cơn
hen phế qun cấp nặng (cơn hen ác tính), một số trường hợp gây tử vong.
- Cơn hen phế qun cấp nặng gây hội chứng tắc nghn phế quản, có nhiều yếu tố đan xen:
phù niêm mạc phế quản, các t nhầy bịt tắt các tiểu phế qun và co thắt phế qun. Trong
một số trường hợp, lòng phế quản bị hẹp đến nỗi gây n đình chhô hấp thật sự, nếu
không điu trị thích hợp có thể dn đến nghẹt th cấp và ngừng tuần hoàn.
- Thông thường, thiếy Oxy không đột ngt lắm, nhưng kéo dài, cường độ hoạt động các
cơ thở tăng gấp bi, mệt mỏi và đòi hi phải thông khí nhân tạo.
II. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CƠN HEN PHẾ QUẢN CẤP NẶNG:
- Hen phế qun nặng: Ý nghĩa bao hàm các triu chứng “nặng”, “ tức thì.
- Hen phế qun rất nặng: Bao hàm các triu chứng suy hô hấp.
54
II.1. Các triệu chứng nng tức thì: Hen phế quản nặng.
- Khó th khi nm, khó nói, k ho.
- Tím tái, vật vã, vã mi.
- Tần số hô hấp > 30 lần / phút.
- Tần số tim > 120 lần / phút.
- Các cơ hấp phtham gia hoạt động (cơ ức đòn…)
- Mạch đảo ngược.
- Lưu lượng đỉnh thở ra (debit expiratoire de pointe DEP) 150 lít/ phút hoc không thc hiện
được.
- PaCO2 bình thường hoặc tăng.
- Ngoài ra: PaO2 nhiễm toan phối hợp chng tỏ giảm Oxy máu nghiêm trọng.
Chú ý:
- Trong hen phế qun cấp nng, đặc điểm k thở ra chậm của cơn hen thường không còn
na.
- Mạch đo ngược: biên độ mạch giảm khi thở vào (bình thường khi thở vào bn độ mạch
tăng) do áp lực màng phi trở nên âmnh nặng, gây trở ngại cho nhát bóp tâm thu ở thì th
vào.
II.2. Các du hiệu suy sụp hô hấp: sau một quá trình tiến triển hoặc ngay từ đầu
55
- Nghth từng lúc hoặc ngừng thở.
- Nghe phi: im lặng.
- Giảm tri thc
- Tha CO2 > 50 mmHg (6,6 Kpa).
II.3. Hoàn cnh xuất hiện:
- Cơn HPQCN có thể đến đột ngột và y tvong trong vài phút do ngt (thường ban
đêm).
- Cần quanm đến các triệu chứng có thể dẫn đến cơn HPQCN, có tính chất đe do như:
+ Cường độ và thời gian kéo dài bất tng của cơn hen. Triệu chứng không chịu t
lui sau một giờ dưới tác dụng điều trị thông thường…
+ Tần số các n hen ng trong một thời gian kéo dài nhiều ngày.
+ Các du hiệu co thắt phế qun kéo dài giữa các cơn.
III. BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ:
III.1. Oxy liệu pháp:
Theo i cht chẽ về m sàng chthở oxy qua đường mũi hoặc mặt nạ, lưu lượng cao
hơn (5 – 6 lít), bt cứ nồng độ PaCO2 nào. Theo dõi SpO2 nếu có thể thực hiện được.
III.2. Beta cường giao cảm:
- Phun khí dung ngay tsớm, trước khi tiêm TM.
56
- Khí dung Salbutamol: 1ml (= 5 mg) của dung dịch sương , h loãng trong 3 4 ml
huyết thanh sinh , trong 10 – 15 phút. Mỗi gitiến hành phun 3 lần lúc ban đầu.
- Phi hợp với các thuốc chống Cholinergique như Bromured Ipratropium (Atrovent) để
làm điểm tựa cho điều trị bằng khí dung Salbutamol, liều lượng 0,50 mg / 10 phút.
- Truyền TM Salbutamol: thường 0,1 0,2 mcg/kg/phút lúc hoặc tăng liu gấp đôi mỗi 15
20 phút y theo tiến triển. Vi các thể nghiêm trọng, bắt đầu 0,25 0,50 mcg/kg/phút
tăng liu vsau nếu cần thiết. Tuy nhiên không nên > 2 mcg/kg/phút (8 mg/gi) cho một
bệnh nhân 60kg.
Theo dõi ECG là cần thiết đ biết tần stim và phát hiện rối loạn nhp do điều trị.
III.3. Adrénaline:
Trong các thtối cấp hoặc sau khi tiêm Salbutamol thất bại. Nhỏ giọt nh mạch liên tục
hay bơm tiêm điện (0,1 – 1 mcg/ kg/ phút).
III.4. Corticoides:
Chống viêm phế quản, củng cố c dụng 2 cường giao cảm, tác dụng chậm (> 3 giờ)
nên cần điều trị sớm misuccinate Hydrocortisone: 400 mg TM, lp lại 200 mg/ mỗi 6
giờ.
III.5. Aminophylline:
Chỉ dùng cho các trường hợp điều trị theo quy ước không kết quả. Bắt đu liều thấp.
III.6. Thông khí nhân tạo:
57
Một số dạng nng ngay từ đu, hoặc trở nên nặng v sau, mặc dầu đã được điều trị, cần
phi thông khí nhân tạo, tuy k khăn.
Đòi hi phải đưa bệnh nhân vào khoa hi sức cấp cứu đquyết định các hình thức đặt
ni khí qun, phương pháp thở y, mục đích đ tránh các biến chứng do áp lực cho phế
nang, cũng như biến chứng tim mạch và huyết động lực.
PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ CƠN HEN PHẾ QUẢN CP NẶNG – RẤT NẶNG
Oxy liệu pháp
Đánh giá mc độ nặng của cơn hen
Không nặng
2 cường giao cảm
(Phun sương mù)
Hen cấp nặng Rt nặng
Salbutamol 5mg
(khí dung) Adrenaline TM
Nội khí quản
Thở máy
Salbutamol TM
1mg/ gi
2mg/ gi
4mg/ gi
8mg/ gi
Adrenaline TM
1mg/ gi
2mg/ gi
3mg/ gi
Nội khí quản
Thở máy
Kết qu
Nặng quá mức