
Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Bộ đề Đọc hiểu văn bản học kì 1 lớp 10 môn Ngữ Văn
năm học 2020 - 2021
Đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 10 số 1
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn giản nhưng số người có
thể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay. Ai cũng có thể nói
“Những ai biết yêu thương sẽ sống tốt đẹp hơn” hay “Đúng thế, cho đi là hạnh
phúc hơn nhận về”. Nhưng tự bản thân mình, ta đã làm được những gì ngoài lời
nói? Cho nên, giữa nói và làm lại là hai chuyện hoàn toàn khác nhau. Hạnh phúc
mà bạn nhận được khi cho đi chỉ thật sự đến khi bạn cho đi mà không nghĩ ngợi
đến lợi ích của chính bản thân mình. Đâu phải ai cũng quên mình vì người khác.
Nhưng xin đừng quá chú trọng đến cái tôi của chính bản thân mình. Xin hãy sống
vì mọi người để cuộc sống không đơn điệu và để trái tim cỏ những nhịp đập yêu
thương.
(Trích “Lời khuyên cuộc sống…”)
Câu 1 (0,5đ): Nêu câu chủ đề của văn bản?
Câu 2 (1đ): Nêu nội dung chính của đoạn trích.
Câu 3 (1,5đ): Đoạn trích giúp anh/chị nhận ra bài học gì?
Đáp án Đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 10 số 1
Câu 1 (0,5đ):
Câu chủ đề của văn bản: “Cho” và “nhận” là hai khái niệm tưởng chừng như đơn
giản nhưng số người có thể cân bằng được nó lại chỉ đếm được trên đầu ngón tay.
Câu 2 (1đ):
Nội dung chính của đoạn trích: bàn về ý nghĩa của việc cho và nhận trong cuộc
sống đối với mỗi con người.
Câu 3 (1,5đ):

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Bài học rút ra:
Cần sống có tình người, sẵn sàng giúp đỡ, sẻ chia với người khác.
Chúng ta vỡ lẽ ra nhiều điều từ đoạn trích trên từ đó mỗi người tự biết cách điều
chỉnh, hoàn thiện bản thân.
Đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 10 số 2
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Bạn có thể không thông minh bẩm sinh nhưng bạn luôn chuyên cần và vượt qua
bản thân từng ngày một. Bạn có thể không hát hay nhưng bạn là người không bao
giờ trễ hẹn. Bạn không là người giỏi thể thao nhưng bạn có nụ cười ấm áp. Bạn
không có gương mặt xinh đẹp nhưng bạn rất giỏi thắt cà vạt cho ba và nấu ăn rất
ngon. Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh ra với những giá trị
có sẵn.”
Câu 1 (0,5đ): Nêu câu chủ đề của văn bản.
Câu 2 (1đ): Từ đoạn văn trên, anh/chị hãy kể ra những “giá trị có sẵn tốt đẹp” của
bản thân mình.
Câu 3 (1,5đ): Đoạn văn giúp anh/chị nhận ra điều gì?
Đáp án Đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 10 số 2
Câu 1 (0,5đ):
Câu chủ đề của đoạn văn: Chắc chắn, mỗi một người trong chúng ta đều được sinh
ra với những giá trị có sẵn.
Câu 2 (1đ):
Học sinh hình thành đoạn văn dựa vào các gợi ý sau:
Giá trị có sẵn tốt đẹp của anh/chị là gì?
Anh/chị đã thể hiện giá trị đó như thế nào?
Anh/chị cầm làm gì để hoàn thiện bản thân mình hơn?
Câu 3 (1,5đ):

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Bài học rút ra sau đoạn văn:
Mỗi con người đều có những giá trị tốt đẹp riêng, hãy biết trân trọng giá trị đó.
Sớm nhận ra những yếu điểm của mình và có biện pháp khắc phục chúng để hoàn
thiện bản thân hơn.
Có ý thức rèn luyện lối sống lành mạnh, tốt đẹp.
Đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 10 số 3
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Trong cuộc đời bình yên tựa nghìn xưa
Gần gũi nhất vẫn là cây lúa
Trưa nắng khát ước về vườn quả
Lúc xa nhà nhớ một dáng mây
Một dòng sông, ngọn núi, rừng cây
Một làn khói, một mùi hương trong gió...
Có mấy ai nhớ về ngọn cỏ
Mọc vô tình trên lối ta đi
Dẫu nhỏ nhoi không đáng nhớ làm chi
Không nghĩ đến nhưng mà vẫn có.
(trích Cỏ dại - Vĩnh Linh)
Câu 1 (0,5đ): Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 (0,5đ): Tác giả đã kể ra những sự vật gần gũi, thân quen nào?
Câu 3 (1đ): Trong những sự vật ở quê nhà gần gũi mà tác giả kể trên, theo anh/chị
tác giả gửi gắm tình cảm vào sự vật nào nhiều nhất? Vì sao?
Câu 4 (1đ): Qua đoạn thơ trên, anh/chị hãy nêu cảm nghĩ về quê hương của mình.
Đáp án Đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 10 số 3
Câu 1 (0,5đ): Đoạn thơ được viết theo thể thơ tự do.
Câu 2 (0,5đ):

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Những sự vật được tác giả nhắc đến: cây lúa, vườn quả, dáng mây, dòng sông,
ngọn núi, rừng cây, làn khói, mùi hương trong gió, ngọn cỏ.
Câu 3 (1đ):
Tác giả gửi gắm tình cảm nhiều nhất vào ngọn cỏ dại vì nó từ lâu đã âm thầm trở
thành biểu tượng của quê nhà nhờ sức sống dẻo dai, mãnh liệt.
Câu 4 (1đ):
Nêu cảm nghĩ về quê hương:
Quê hương là nơi chôn rau cắt rốn, là chốn dang tay đón chúng ta trở về yên bình
sau bao bão táp phong ba ngoài cuộc sống…
Mỗi chúng ta cần yêu quý, trân trọng quê hương của mình đồng thời cố gắng xây
dựng quê hương giàu đẹp.
Đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 10 số 4
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu đến bóng cây ta hãy uống,
Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.
Câu 1 (0,5đ): Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0,5đ): Nêu những chi tiết miêu tả cuộc sống của tác giả?
Câu 3 (1đ): Nêu nét đặc sắc nghệ thuật của hai câu thơ:
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao
Câu 4 (1đ): Qua bài thơ, anh/chị hiểu thế nào về cách sống của tác giả? Từ đó rút
ra bài học gì cho bản thân?

Thư viện Đề thi - Trắc nghiệm - Tài liệu học tập miễn phí
Trang chủ: https://vndoc.com/ | Email hỗ trợ: hotro@vndoc.com | Hotline: 024 2242 6188
Đáp án Đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 11 số 4
Câu 1 (0,5đ): Bài thơ được viết theo thể thơ thất ngôn bát cú đường luật. Tác giả
Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Câu 2 (0,5đ):
Những chi tiết miêu tả cuộc sống của tác giả: một mai, một cuốc, một cần câu, thơ
thẩn, sống ở nơi vắng vẻ, ăn uống đạm bạc (thu ăn măng trúc, đông ăn giá), xuân
tắm hồ sen hạ tắm ao, uống rượu dưới bóng cây và coi thường vinh hoa phú quý.
Câu 3 (1đ):
Nét nghệ thuật đặc sắc: đối lập: (ta - người, dại - khôn, vắng vẻ - lao xao).
Tác dụng: nhấn mạnh sự an nhàn, mặc kệ sự đời, mặc kệ người đời cho là dại để
tác giả sống một cuộc sống của mình.
Câu 4 (1đ):
Cách sống của tác giả: an nhàn, đạm bạc nhưng bình yên không bon chen, vướng
bận sự đời.
Điều học tập được: không nên tranh giành, đấu đá nhau, bon chen trong xã hội mà
cố gắng sống một cuộc sống bình yên, thanh thản, tận hưởng trọn vẹn vẻ đẹp của
cuộc sống.
Đề đọc hiểu Ngữ văn lớp 10 số 5
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
Khi tôi lên 8 hay 9 tuổi gì đó, tôi nhớ thỉnh thoảng mẹ tôi vẫn nướng bánh mì cháy
khét. Một tối nọ, mẹ tôi về nhà sau một ngày làm việc dài và bà làm bữa tối cho
cha con tôi. Bà dọn ra bàn vài lát bánh mì nướng cháy, không phải cháy xém bình
thường mà cháy đen như than. Tôi ngồi nhìn những lát bánh mì và đợi xem có ai
nhận ra điều bất thường của chúng và lên tiếng hay không. Nhưng cha tôi chỉ ăn
miếng bánh của ông và hỏi tôi về bài tập cũng như những việc ở trường học như
mọi hôm. Tôi không còn nhớ tôi đã nói gì với ông hôm đó, nhưng tôi nhớ đã nghe
mẹ tôi xin lỗi ông vì đã làm cháy bánh mì. Và tôi không bao giờ quên được những
gì cha tôi nói với mẹ tôi:

