BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 2
MÔN NGỮ VĂN LỚP 6
NĂM 2018 (CÓ ĐÁP ÁN)
1. Đề thi học 2 môn Ng Văn lớp 6 năm 2018 đáp án-
Trưng THCS Bình An
2. Đề thi học 2 môn Ngữ n lớp 6 năm 2018 đáp án -
Trưng THCS Đồng Cương
3. Đề thi học 2 môn Ngữ n lớp 6 năm 2018 đáp án -
Trưng THCS Vĩnh Thịnh
4. Đề thi học 2 môn Ngữ n lớp 6 năm 2018 đáp án -
Phòng GD&ĐT Vĩnh Tường
5. Đề thi học 2 môn Ngữ n lớp 6 năm 2018 đáp án -
Phòng GD&ĐT Vĩnh Yên
6. Đề thi học 2 môn Ng Văn lớp 6 năm 2018 đáp án - Đề
số 1
7. Đề thi học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6 năm 2018 có đáp án
- Đề số 2
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học 2017-2018
N: NGỮ VĂN KHỐI 6
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
u 1. (3 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
“Bóng tre trùm lên âu yếm làng, bản, xóm, thôn. Dưới bóng tre của ngàn
a, thấp thoáng mái đình, i chùa cổ kính. Dưới bóng tre xanh, ta gìn giữ
một nền văn hóa lâu đời. Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, người dân cày Việt
Nam dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang. Tre ăn với người, đời đời,
kiếp kiếp...”
(“Cây tre Việt Nam”- Thép Mới, SGK Ngữ văn 6- tập 2)
- Cho biết nội dung chính của đoạn văn trên. (1 điểm)
- Xác định chủ ngữ trong câu sau: Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp
thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.” (1 điểm)
- Chép lại 1 câu sử dụng biện pháp nhân hóa trong đoạn văn trên. (1
điểm)
u 2. (3 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (4-6 câu) có sử dụng biện pháp so sánh đgiới
thiệu một loại cây hoặc hoa trong sân trường em.
Câu 3. (4 điểm)
nh bạn nhân đôi niềm vui và chia sẻ nỗi buồn”.
(Danh ngôn cuộc sống)
y miêu tả một người bạn đã mang lại niềm vui chia sẻ với em
những nỗi buồn trong cuc sống./.
----- Hết -----
Họ và tên học sinh:………………………………………………………………
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 2 ỚNG DN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
m học 2017-2018
N: NG VĂN KHỐI 6
u 1. (3 điểm)
- Hs xác định nội dung chính của đoạn văn: khẳng định sự gắn bó của cây
tre với con người trong cuc sống và trong lao đng sản xuất. (1 điểm)
- Chủ ngữ trong câu: mái đình, mái chùa cổ kính (1 điểm)
- Hs tự chọn chép đúng 1 câu có sử dụng biện pháp nhân hóa trong
đoạn văn. (1 điểm)
GV cân nhắc trên bài làm thực tế để quyết định số điểm phù hợp.
u 2. (3 điểm)
Viết một đoạn văn ngắn (4-6) câu có sử dụng biện pháp so sánh, giới
thiệu một loại cây (hoặc hoa) trong sân trường.
- Điểm 3.0: HS viết đoạn văn mạch lạc, đầy đsố u; cm nhận sâu
sắc vđi tượng (2 điểm); trong đoạn n sử dụng biện pháp so sánh. (1
điểm)
- Các thang điểm khác: GV cân nhắc đquyết định s điểm phù hợp.
- Điểm 0: Viết không đúng hoặc không viết một ý nào.
u 3. (4 điểm)
1. Yêu cầu chung
Bài viết thể hiện đúng yêu cầu của văn miêu tả; bcục đầy đủ, ng; diễn
đạt ngắn gọn, dễ hiểu, có cảm xúc; có liên kết câu, liên kết đoạn.
2. Yêu cầu cụ thể
2.1. Về cấu trúc (0.5 điểm)
- Điểm 0.5: Trình y đầy đcác phần Mở i, Thân bài, Kết bài. Phần
Mở bài biết dẫn dắt hợp nêu đưc vấn đmiêu tả; phần Thân bài vận
dụng các kỹ năng miêu tả; phần Kết bài cm nhn chung về người bn thể
hiện được nhận thức của cá nhân, mong muốn về tình bạn.
- Điểm 0.25: Trình bày đầy đba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài nhưng
các phần chưa th hiện được đầy đủ yêu cầu như trên.
2.2. Về vấn đmiêu t (0.5 điểm)
- Điểm 0.5: Xác định được vấn đ cần miêu tả.
- Điểm 0.25: Xác định chưa rõ vấn đề cần miêu tả.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần miêu tả.
2.3. Về nội dung miêu t (2.5 điểm)
- Điểm 2.5: Bài viết các ý ràng, thuyết phục; trình tự miêu tả hợp lý.
Làm nổi bật những nét tiêu biểu của người bạn, niềm vui và những nỗi buồn bạn
chia sẻ với mình, bài viết tạo cảm xúc cho người đọc.
- Điểm 0.75 - 2.25: Đáp ứng một phần các yêu cầu trên.
- Điểm 0.5: Bàim chỉ có vài ý rời rạc; hoặc viết được một đoạn ngắn.
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
2.4. V chính tả, dùng từ, đặt câu (0.5 điểm)
- Điểm 0.5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0.25: Mắc một s lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 00: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặtu./.
GV cân nhắc trên bài làm thực tế để quyết định s điểm phù hợp.