intTypePromotion=1
ADSENSE

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:26

100
lượt xem
9
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời các bạn học sinh cùng tham khảo Bộ đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án để có thêm tài liệu ôn tập chuẩn bị cho kì thi chọn học sinh giỏi sắp tới. Tài liệu đi kèm có đáp án giúp các em so sánh kết quả và tự đánh giá được lực học của bản thân, từ đó đặt ra kế hoạch ôn tập phù hợp giúp các em đạt kết quả cao trong kì thi. Ngoài ra, quý thầy cô có thể sử dụng bộ đề làm tài liệu tham khảo phục vụ công tác giảng dạy và ra đề thi đánh giá năng lực học sinh.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bộ đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án

  1. BỘ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI MÔN LỊCH SỬ LỚP 12 CẤP TỈNH NĂM 2020-2021 CÓ ĐÁP ÁN
  2. MỤC LỤC 1. Đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Bắc Ninh 2. Đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Quảng Nam 3. Đề thi học sinh giỏi môn Lịch sử lớp 12 cấp tỉnh năm 2020-2021 có đáp án - Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc
  3. UBND TỈNH BẮC NINH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC 2020 - 2021 ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯ Môn thi: LỊCH SỬ 12 Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC (Đề thi gồm 09 trang, 80 câu trắc nghiệm) Họ và tên học sinh :..................................................... Số báo danh : ................... Mã đề 019 Câu 1. Sau Đại thắng mùa xuân năm 1975, vấn đề hoàn thành thống nhất đất nước về mặt nhà nước ở Việt Nam trở nên cấp thiết do A. yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. B. yêu cầu hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. C. yêu cầu của công cuộc đổi mới đất nước, hội nhập quốc tế. D. yêu cầu tiếp tục cuộc cách mạng giải phóng dân tộc. Câu 2. Nội dung nào không phải đặc điểm của cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858 - 1884)? A. kết hợp hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. B. chiến đấu kịp thời, ngay khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược. C. tinh thần chiến đấu anh dũng bằng mọi vũ khí trong tay. D. đấu tranh phong phú, quyết liệt, xác định đúng kẻ thù dân tộc. Câu 3. Tính cách mạng của phong trào yêu nước ở Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến năm 1918 được biểu hiện chủ yếu ở A. mục tiêu đấu tranh. B. địa bàn hoạt động. C. lực lượng lãnh đạo. D. lực lượng tham gia. Câu 4. Điểm nổi bật về đấu tranh vũ trang của quân và dân ta trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) là A. sử dụng lực lượng vũ trang ba thứ quân là chính. B. đi từ chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. C. du kích chiến là chính, vận động chiến là phụ. D. vận động chiến là chính, du kích chiến là phụ. Câu 5. Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam? A. Đội ngũ cán bộ, đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng thành trong đấu tranh. B. Đưa quần chúng nhân dân bước vào thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc. C. Đảng tích lũy được nhiều bài học kinh nghiệm trong xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất. D. Quần chúng nhân dân được giác ngộ về chính trị, tham gia vào mặt trận dân tộc thống nhất. Câu 6. Bản “Yêu sách của nhân dân An Nam” mà Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai (6 - 1919) đòi Chính phủ Pháp và các nước đồng minh thừa nhận A. các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam: chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ. B. các quyền tự do, dân chủ, quyền bình đẳng và quyền tự quyết của nhân dân An Nam. C. những quyền tự do hội họp, tự do ngôn luận và dân sinh của nhân dân Việt Nam. D. các quyền dân tộc cơ bản, bình đẳng, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam. Câu 7. Chính sách kinh tế mới (1921) ở nước Nga được đề ra trong bối cảnh A. đất nước đã hoàn thành nhiệm vụ công nghiệp hóa. B. đất nước chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh.
  4. C. cuộc nội chiến đang diễn ra. D. tình hình chính trị ổn định.
  5. Câu 8. Các chiến dịch quân sự trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam không có điểm tương đồng nào? A. Giành thắng lợi từng bước tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn. B. Tiêu diệt toàn bộ sinh lực địch và giải phóng đất đai. C. Tư tưởng chiến lược chủ đạo là chủ động tiến công địch. D. Chủ yếu diễn ra ở chiến trường rừng núi phía Bắc. Câu 9. Sự kiện đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác là A. cuộc bãi công của công nhân xưởng đóng tàu Ba Son (8 - 1925). B. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện “vô sản hóa” (1928). C. công nhân của nhà máy xi măng Hải Phòng tổ chức bãi công (1928). D. công nhân Vinh - Bến Thủy xuống đường bãi công (1929). Câu 10. Lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là giai cấp A. vô sản. B. nông dân. C. tư sản. D. địa chủ. Câu 11. Trong bước thứ nhất của kế hoạch Nava, thực dân Pháp tập trung giữ thế phòng ngự chiến lược ở A. Tây Nguyên. B. Trung Bộ. C. Bắc Bộ. D. Nam Bộ. Câu 12. Nội dung nào sau đây lí giải không đúng về nhận định “Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 là một bước phát triển mới so với các phong trào yêu nước trước đó”? A. Phong trào diễn ra với sự liên kết công nhân và nông dân vô cùng chặt chẽ. B. Là phong trào cách mạng đầu tiên do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo. C. Diễn ra dài ngày, lôi cuốn đông đảo nhân dân và có tính thống nhất cao. D. Phong trào nhằm trúng kẻ thù dân tộc, kiên quyết giành độc lập dân tộc. Câu 13. Nội dung nào phản ánh tính chất triệt để của phong trào cách mạng 1930 - 1931? A. Khối liên minh công - nông hình thành vững chắc. B. Sử dụng bạo lực để chống lại bạo lực kẻ thù. C. Giáng đòn nặng nề vào đế quốc, phong kiến. D. Phong trào đấu tranh liên tục từ Bắc đến Nam. Câu 14. Đâu không phải lí do Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn Tây Nguyên là hướng tiến công mở đầu cho cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? A. Tây Nguyên là địa bàn quân ta có nhiều lợi thế hơn địch. B. Đánh vào Tây Nguyên dễ phát triển thế tiến công chiến lược của ta. C. Lực lượng địch ở Tây Nguyên mạnh, bố phòng chặt chẽ. D. Đánh vào Tây Nguyên dễ phá vỡ chiến lược phòng ngự của địch. Câu 15. Nội dung cốt lõi, bao trùm trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954) của Đảng Cộng sản Đông Dương là A. kháng chiến trường kì. B. chiến tranh nhân dân. C. chiến tranh bảo vệ Tổ quốc. D. kháng chiến toàn diện. Câu 16. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về các quyết định của các cường quốc tại Hội nghị Ianta (2 - 1945)? A. Làm chậm quá trình các đế quốc trở lại xâm lược thuộc địa châu Á. B. Thúc đẩy cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai nhanh chóng kết thúc. C. Phản ánh sự cân bằng quyền lực giữa hai cường quốc Mĩ và Liên Xô. D. Khởi đầu cho sự thay đổi quan hệ giữa các cường quốc Đồng minh. Câu 17. “Gấp rút tập trung quân Âu - Phi, xây dựng lực lượng cơ động chiến lược mạnh, ra sức phát triển ngụy quân”. Đó là một trong bốn điểm chính của kế hoạch A. Nava. B. Rơve. C. Bôlae. D. Đờ Lát đơ Tátxinhi.
  6. Câu 18. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1949), thắng lợi của cách mạng Cuba (1959) và thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ ở Việt Nam (1975) đã A. hạ nhiệt mối quan hệ căng thẳng giữa hai hệ thống xã hội đối lập. B. góp phần thu hẹp trận địa của chủ nghĩa đế quốc trên thế giới. C. đánh dấu chủ nghĩa xã hội vượt ra khỏi phạm vi một nước. D. làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ. Câu 19. Yếu tố quyết định để Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương đổi mới đất nước năm 1986 là A. các nước công nghiệp mới đạt nhiều thành tựu sau cải cách. B. cuộc khủng hoảng kinh tế - xã hội ở Việt Nam diễn ra trầm trọng. C. xu thế quốc tế hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên thế giới. D. Việt Nam đã hoàn thành thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ. Câu 20. Điểm khác biệt của Mặt trận Việt Minh so với các hình thức mặt trận trong thời kỳ 1930 - 1939 là A. tập hợp lực lượng dân tộc để chống đế quốc, phong kiến. B. thực hiện chức năng củng cố chính quyền dân chủ. C. thực hiện chức năng của một chính quyền nhà nước. D. nhằm thực hiện mục tiêu chống chủ nghĩa phát xít. Câu 21. Nhân tố quan trọng nhất tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau năm 1991 là A. sự vươn lên của các nước Á, Phi, Mĩ Latinh sau khi giành độc lập. B. sự phát triển hoặc diệt vong của các tổ chức khủng bố cực đoan. C. sự phát triển của các tổ chức liên kết kinh tế, chính trị trên hành tinh. D. cuộc chạy đua về sức mạnh tổng hợp giữa các cường quốc. Câu 22. Trong chiến lược “Cam kết và mở rộng”, Mĩ đã sử dụng khẩu hiệu nào để can thiệp vào công việc nội bộ của nước khác? A. Chống chủ nghĩa khủng bố. B. Tự do tín ngưỡng. C. Ủng hộ độc lập dân tộc. D. Thúc đẩy dân chủ. Câu 23. Thực tiễn lịch sử Việt Nam (1930 - 1975) cho thấy đặc trưng quan trọng nhất của tư tưởng quân sự của Đảng ta về xây dựng căn cứ địa - hậu phương cách mạng là đường lối A. vận động quần chúng và xây dựng mặt trận chính trị trong nhân dân. B. không ngừng phát triển lực lượng vũ trang và chiến tranh du kích. C. kết hợp xây dựng căn cứ địa - hậu phương trong nước và quốc tế. D. xây dựng căn cứ địa ở địa bàn rừng núi hiểm trở, có thể phòng thủ. Câu 24. Nhân tố thường xuyên quyết định cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954 - 1975) là A. hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc. B. tinh thần đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương. C. sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng. D. sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 25. Sau Chiến tranh lạnh, mối quan hệ giữa các cường quốc điều chỉnh theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu A. do cuộc chạy đua vũ trang suốt hơn 40 năm trước đã làm thức tỉnh giới lãnh đạo các nước. B. nhằm tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế trong trật tự thế giới mới. C. xuất phát từ hậu quả và tình hình phức tạp của thế giới từ khi chủ nghĩa khủng bố xuất hiện. D. vì cuộc đấu tranh và sự tham gia vào đời sống chính trị của hơn 100 quốc gia độc lập trẻ tuổi. Câu 26. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 và chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950 là A. sự giúp đỡ nhiệt tình của các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
  7. B. sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng đứng đầu là Hồ Chí Minh. C. tinh thần đoàn kết chiến đấu của quân và dân ta. D. do phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân Pháp. Câu 27. Khối liên minh công - nông lần đầu tiên được hình thành từ trong phong trào cách mạng nào ở Việt Nam? A. 1939 - 1945. B. 1936 - 1939. C. 1930 - 1931. D. 1932 - 1935. Câu 28. Điểm giống nhau cơ bản của phong trào “Đồng khởi” (1959-1960) và phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh (1930 - 1931) ở Việt Nam là A. đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của phong trào cách mạng. B. dẫn đến sự thành lập của Mặt trận dân tộc thống nhất. C. phong trào mang tính triệt để, đập tan chính quyền phong kiến. D. thành lập được chính quyền cách mạng cấp cơ sở ở nhiều nơi. Câu 29. Nội dung nào sau đây là ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3 đến giữa tháng 8 năm 1945) ở Việt Nam? A. Đưa nhân dân Việt Nam bước vào thời kì trực tiếp vận động cứu nước. B. Bước đầu chuẩn bị lực lượng chính trị cho cách mạng giải phóng dân tộc. C. Góp phần chuẩn bị lực lượng tiến tới tổng khởi nghĩa giành chính quyền. D. Mở đầu thời kì giương cao ngọn cờ dân tộc của cách mạng Đông Dương. Câu 30. Cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930) do Việt Nam Quốc dân đảng lãnh đạo nổ ra trong bối cảnh A. thời cơ để tiến hành cuộc khởi nghĩa đã chín muồi. B. thực dân Pháp khủng bố dã man những người yêu nước. C. tầng lớp trung gian sẵn sàng tham gia khởi nghĩa. D. lực lượng của cuộc khởi nghĩa được chuẩn bị chu đáo. Câu 31. Sự kiện nào đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người? A. Liên Xô thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất (1957). B. Liên Xô phóng tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất (1961). C. Trung Quốc phóng tàu “Thần Châu 5” vào không gian (2003). D. Mĩ phóng tàu vũ trụ đưa con người lên Mặt Trăng (1969). Câu 32. So với cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ thế kỉ XX có điểm khác biệt nào? A. Đạt nhiều thành tựu về khoa học và kĩ thuật. B. Góp phần nâng cao đời sống của con người. C. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. D. Làm thay đổi căn bản các nhân tố của sản xuất. Câu 33. Nội dung nào phản ánh không đúng nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú. B. Con người năng động, cần cù, sáng tạo. C. Chi phí quốc phòng thấp (dưới 1% GDP). D. Tận dụng tối đa nguồn viện trợ bên ngoài. Câu 34. Tính chất chính nghĩa của cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) của nhân dân Việt Nam biểu hiện ở A. quyết tâm kháng chiến. B. mục đích kháng chiến. C. đường lối kháng chiến. D. sách lược của Đảng. Câu 35. “Duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc…” là nhiệm vụ chính của tổ chức nào? A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN). B. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV). C. Liên hợp quốc (UN). D. Liên minh châu Âu (EU). Câu 36. Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi được xem là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc?
  8. A. Chế độ phân biệt chủng tộc là bản chất của chế độ nô dịch thuộc địa. B. Chế độ phân biệt chủng tộc là chủ nghĩa thực dân được phát xít hóa. C. Chế độ phân biệt chủng tộc là một hình thái của chủ nghĩa thực dân. D. Chế độ phân biệt chủng tộc do các nước tư bản chủ nghĩa nuôi dưỡng. Câu 37. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 ở Việt Nam có điểm giống nhau về A. vai trò của lực lượng chính trị. B. vai trò của lực lượng vũ trang. C. Mục tiêu tiến công. D. hướng tiến công chủ yếu. Câu 38. Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 21 của Đảng Lao động Việt Nam (7 - 1973) tiếp tục để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng vì A. đế quốc Mĩ và tay sai bắt đầu mở rộng xâm lược toàn Đông Dương. B. đế quốc Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc. C. đế quốc Mĩ và tay sai có nhiều hành động phá hoại Hiệp định Pari. D. đế quốc Mĩ đưa quân viễn chinh vào miền Nam. Câu 39. Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam và cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 - 1949) có điểm tương đồng là A. diễn ra ở cả thành thị và nông thôn. B. đã lật đổ được chế độ phong kiến. C. không phải một cuộc cách mạng bạo lực. D. kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao. Câu 40. Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học - công nghệ đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người? A. Phát minh sinh học. B. “Cách mạng xanh”. C. “Cách mạng chất xám”. D. Phát minh hóa học. Câu 41. Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là A. Báo “Thanh niên ”. B. Tác phẩm “Đường Kách mệnh ”. C. “Bản án chế độ thực dân Pháp”. D. Báo “Người cùng khổ”. Câu 42. Tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 và sau Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương (1954) cho thấy A. sự cấu kết của chủ nghĩa đế quốc để đàn áp cách mạng Việt Nam. B. Việt Nam luôn phải chiến đấu trong tình thế bị bao vây, cô lập. C. tinh thần đoàn kết chiến đấu chống kẻ thù chung của ba nước Đông Dương. D. thắng lợi quân sự có ý nghĩa quyết định trong việc kết thúc chiến tranh. Câu 43. Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng Cộng sản Đông Dương xác định mục tiêu trước mắt của cách mạng là A. chống phát xít, chống chiến tranh, đòi tự do, cơm áo, hòa bình. B. tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc chia cho dân cày nghèo. C. chống chế độ phản đông thuộc địa, đòi cải thiện đời sống nhân dân. D. đánh đổ đế quốc và tay sai, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Câu 44. Hiệp ước Hác-măng (1883) và Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884) được kí giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp không phải là sự kiện đánh dấu A. thực dân Pháp căn bản hoàn thành xâm lược Việt Nam. B. Việt Nam chính thức đặt dưới sự “bảo hộ” của nước Pháp. C. chấm dứt tư cách nhà nước phong kiến độc lập ở nước ta. D. sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ phong kiến Việt Nam. Câu 45. Điểm khác nhau giữa hai giai đoạn trong phong trào Cần vương (1885 - 1896) là A. lực lượng tham gia. B. hình thức đấu tranh. C. phương pháp đấu tranh. D. vai trò của vua.
  9. Câu 46. Hình thức đấu tranh phổ biến của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai là A. đấu tranh ngoại giao. B. đấu tranh vũ trang. C. đấu tranh quân sự. D. đấu tranh chính trị. Câu 47. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, châu lục nào được mệnh danh là “Lục địa mới trỗi dậy”? A. Châu Âu. B. Châu Á. C. Châu Phi. D. Châu Mĩ La-tinh. Câu 48. Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương quy định ở Việt Nam lấy vĩ tuyến 17 (dọc theo sông Bến Hải - Quảng Trị) làm A. biên giới chia cắt hai miền. B. biên giới tạm thời giữa hai miền. C. giới tuyến quân sự tạm thời. D. ranh giới chia cắt quốc gia. Câu 49. Sau Chiến tranh lạnh, sức mạnh tổng hợp của các quốc gia dựa trên những trụ cột nào? A. Công nghệ, chính trị, quốc phòng. B. Kinh tế, công nghệ, quốc phòng. C. Kinh tế, chính trị, quốc phòng. D. Công nghệ, kinh tế, giáo dục. Câu 50. Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào dưới đây? A. Làm cho phong trào yêu nước ở Việt Nam chuyển hẳn sang quỹ đạo vô sản. B. Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản. C. Chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. D. Chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nước đầu thế kỉ XX. Câu 51. Từ thực tiễn 30 năm chiến tranh (1945 - 1975) cho thấy chiến tranh nhân dân Việt Nam có điểm khác biệt nào so với chiến tranh thông thường? A. Chỉ có hình thức chiến tranh chính quy. B. Diễn ra với những quy mô khác nhau. C. Phân biệt chiến tuyến rõ ràng giữa các bên tham chiến. D. Dựa vào lực lượng quân đội chính quy làm nòng cốt. Câu 52. Đến năm 1950, cuộc xâm lược Đông Dương của thực dân Pháp (1945 - 1954) trở thành một vấn đề quốc tế giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa vì A. có sự can thiệp của các nước lớn ở cả hai phe. B. sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. C. Mĩ can thiệp ngày càng sâu vào cuộc chiến tranh. D. thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950. Câu 53. Phong trào “Đồng khởi” (1959 - 1960) là mốc đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam vì lí do nào? A. Quân dân miền Nam từ đấu tranh chính trị hòa bình lên khởi nghĩa từng phần. B. Cách mạng miền Nam chuyển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng. C. Mở ra quá trình khủng hoảng triền miên và sụp đổ của chính quyền Sài Gòn. D. Góp phần giữ vững thế tiến công chiến lược của cách mạng miền Nam. Câu 54. Tính dân tộc của phong trào dân chủ 1936 - 1939 được thể hiện ở nội dung nào? A. Chống lại bộ phận nguy hiểm nhất trong thực dân Pháp ở Đông Dương. B. Đoàn kết các lực lượng dân chủ và hòa bình để chống nguy cơ phát xít. C. Thực hiện khẩu hiệu chống phát xít, chống chiến tranh. D. Sử dụng những hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp. Câu 55. Từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến trước 6 - 3 - 1946, Đảng và Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa chủ trương tạm thời hoà hoãn với Trung Hoa Dân Quốc nhằm A. tránh trường hợp phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng một lúc. B. hạn chế sự chống phá của thực dân Pháp ở Nam Bộ.
  10. C. thiết lập ngoại giao và sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa. D. tranh thủ sự ủng hộ của quân đội Trung Hoa Dân quốc. Câu 56. Cuộc chiến tranh nhân dân đầu tiên vừa mang tính chất giải phóng dân tộc vừa mang tính chất bảo vệ Tổ quốc diễn ra ở Việt Nam là A. Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975). B. Cách mạng tháng Tám (1945). C. Kháng chiến chống thực dân Pháp (1858 - 1884). D. Kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954). Câu 57. Sự vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lê nin về lực lượng cách mạng vào điều kiện thực tiễn Việt Nam được thể hiện thế nào trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? A. Đánh giá đúng vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân với đội tiên phong là Đảng Cộng sản. B. Xác định kẻ thù của cách mạng là đế quốc xâm lược và các giai cấp bóc lột. C. Xác định đúng động lực của cách mạng giải phóng dân tộc là công nhân và nông dân. D. Đánh giá đúng khả năng cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc, địa chủ vừa và nhỏ. Câu 58. Điểm khác nhau cơ bản về mục tiêu chiến lược của Mĩ giai đoạn 1945 - 1973 so với giai đoạn 1991 - 2000 là A. khống chế và nô dịch các nước đồng minh. B. hoàn thành tham vọng làm bá chủ thế giới. C. can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. D. chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 59. Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) đã tạo ra bước ngoặt trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam vì A. buộc Mĩ phải đàm phán để bàn về việc kết thúc chiến tranh xâm lược Việt Nam. B. đây là mốc đánh dấu nhân dân miền Nam hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Mĩ cút”. C. buộc Mĩ phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam. D. đây là mốc đánh dấu quân dân miền Nam bắt đầu chuyển sang thế tiến công. Câu 60. Sự khác biệt cơ bản nhất giữa hai cuộc chiến tranh thế giới trong thế kỉ XX là gì? A. Quy mô và tính ác liệt của chiến tranh. B. Tác động tới tình hình thế giới sau chiến tranh. C. Thành phần tham gia cuộc chiến tranh. D. Sự thay đổi về tính chất của cuộc chiến tranh. Câu 61. Việt Nam Quốc dân đảng là một đảng chính trị theo khuynh hướng nào? A. Dân chủ tư sản. B. Cách mạng vô sản. C. Dân chủ cải lương. D. Dân chủ tiểu tư sản. Câu 62. Đường lối chiến lược xuyên suốt của cách mạng Việt Nam, được Đảng tổ chức thực hiện thành công từ năm 1930 đến năm 1975 là A. độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho nông dân. B. vừa kháng chiến vừa xây dựng chế độ mới. C. cách mạng ruộng đất và chủ nghĩa xã hội. D. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. Câu 63. Sự phát triển về tư tưởng của tư sản Việt Nam giai đoạn 1925 - 1930 so với giai đoạn 1919 - 1925 được biểu hiện ở nội dung nào sau đây? A. Chú trọng lôi kéo quần chúng công nông. B. Đòi quyền lợi kinh tế và chính trị cho giai cấp. C. Chú trọng tuyên truyền lí luận cách mạng. D. Nhận thức được yêu cầu của lịch sử dân tộc.
  11. Câu 64. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9 - 1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò A. quyết định gián tiếp tới sự phát triển của cách mạng cả nước. B. quyết định nhất đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. C. quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam. D. quyết định nhất đối với sự phát triển của cách mạng cả nước. Câu 65. Hai xu hướng bạo động và cải cách trong phong trào yêu nước Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX có hiện tượng chuyển hóa lẫn nhau vì đều A. thống nhất kế hoạch hành động. B. đứng trên lập trường dân tộc. C. chủ trương cứu dân để cứu nước. D. chủ trương cứu nước để cứu dân. Câu 66. “Xương sống” của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) mà Mĩ tiến hành ở miền Nam Việt Nam là A. hệ thống “cố vấn” Mĩ. B. “ấp chiến lược”. C. quân đội Sài Gòn. D. quân viễn chinh Mĩ. Câu 67. Đặc trưng nổi bật trong mối quan hệ giữa các nước lớn sau Chiến tranh lạnh đến năm 2000 là A. cạnh tranh và hợp tác, mâu thuẫn và hài hòa. B. hòa dịu, hòa bình cùng phát triển. C. cạnh tranh gay gắt về vấn đề kinh tế và quân sự. D. thiết lập trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực. Câu 68. Cuộc chiến tranh Đông Dương (1945 - 1954), chiến tranh Triều Tiên (1950 - 1953), chiến tranh Việt Nam (1954 - 1975) chứng tỏ A. thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc sau chiến tranh. B. chiến tranh lạnh đã lan rộng và bao trùm toàn thế giới. C. sự can thiệp của Mĩ tới các cuộc chiến tranh cục bộ. D. Đông Nam Á là tâm điểm đối đầu giữa hai cực Xô - Mĩ. Câu 69. Nhận xét nào dưới đây không đúng về Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (6 - 1925)? A. Là tổ chức yêu nước có khuynh khướng cộng sản. B. Tổ chức cộng sản đầu tiên của Việt Nam. C. Góp phần chuẩn bị cho sự ra đời của Đảng. D. Tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 70. Nguyên nhân quyết định sự phát triển kinh tế các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì? A. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên phong phú; nguồn nhân lực dồi dào. B. Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại. C. Chi phí đầu tư cho quốc phòng - an ninh giảm xuống mức thấp nhất. D. Tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba. Câu 71. Nhằm nhanh chóng kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, Hội nghị Ianta (2 - 1945) đã có quyết định quan trọng nào? A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. B. Sử dụng bom nguyên tử để nhanh chóng đánh bại hoàn toàn phe phát xít. C. Phân chia phạm vi ảnh hưởng của các cường quốc ở châu Âu và châu Á. D. Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít. Câu 72. Đảng Cộng sản Đông Dương xác định kẻ thù nguy hiểm nhất của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. thực dân Anh. B. thực dân Pháp. C. Trung Hoa Dân quốc. D. đế quốc Mĩ.
  12. Câu 73. Trong giai đoạn 1945 - 1991, Liên Xô và Mĩ không có điểm tương đồng nào? A. Dẫn đầu thế giới về công nghệ vũ trụ và điện hạt nhân. B. Khởi đầu cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật hiện đại. C. Là những cường quốc công nghiệp lớn của thế giới. D. Vị thế kinh tế dần suy giảm do chạy đua vũ trang tốn kém. Câu 74. Vì sao nói Hiệp định Giơnevơ năm 1954 đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta, song chưa trọn vẹn? A. Sự nghiệp cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước chưa hoàn thành. B. Ngay sau ngày kí kết, Mĩ đã cấu kết với Pháp phá hoại Hiệp định Giơnevơ. C. Mĩ đã không tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam. D. Thực dân Pháp rút khỏi nước ta khi chưa tiến hành hiệp thương tổng tuyển cử. Câu 75. Liên minh công - nông là một nhân tố chiến lược của cách mạng Việt Nam vì những giai cấp này A. chịu ba tầng áp bức, mâu thuẫn với gay gắt với đế quốc và phong kiến. B. bị bần cùng hóa, nhạy bén với thời cuộc và có tinh thần yêu nước sâu sắc. C. bị bóc lột nặng nề, số lượng đông đảo, có tinh thần cách mạng triệt để. D. bị bần cùng hóa và hăng hái tham gia cách mạng khi có điều kiện. Câu 76. Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng về cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917? A. Chỉ ra con đường đúng đắn cho các thuộc địa giành độc lập. B. Góp phần xóa bỏ sự tồn tại của chế độ quân chủ chuyên chế. C. Dẫn đến sự thay đổi tình hình và cục diện chính trị thế giới. D. Là cuộc cách mạng vô sản và cách mạng giải phóng dân tộc. Câu 77. Những giai cấp trong xã hội Việt Nam đã xuất hiện từ trước cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) của thực dân Pháp là A. nông dân, địa chủ, thợ thủ công. B. nông dân, địa chủ, công nhân. C. địa chủ, tư sản, công nhân. D. nông dân, địa chủ, tiểu tư sản. Câu 78. Sức mạnh của dân tộc Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám (1945) và hai cuộc kháng chiến chống đế quốc xâm lược (1945 - 1975) không nên hiểu là A. một cuộc chiến tranh nhân dân dưới sự lãnh đạo của Đảng và Hồ Chủ tịch. B. chỉ bao gồm sức mạnh về quân số, phương tiện, vũ khí và vật chất. C. cuộc chiến tranh lấy yếu tố dân tộc quyết định, kết hợp sức mạnh quốc tế. D. những giá trị truyền thống trong quá khứ kết hợp dân tộc và thời đại. Câu 79. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) chủ trương thực hiện quyền dân tộc tự quyết không xuất phát từ lí do nào sau đây? A. Đập tan những luận điệu xuyên tạc của kẻ thù về vấn đề dân tộc. B. Mâu thuẫn chủ yếu của mỗi nước Đông Dương có sự khác nhau. C. Tạo điều kiện đoàn kết ba dân tộc trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung. D. Phát huy sức mạnh của mỗi dân tộc trong cuộc đấu tranh tự giải phóng. Câu 80. Cao trào kháng Nhật cứu nước của nhân dân Việt Nam diễn ra trong bối cảnh A. phát xít Nhật tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh vô điều kiện. B. quân đội các nước Đồng minh lũ lượt kéo vào nước ta giải giáp quân Nhật. C. phát xít Nhật trở thành kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương. D. thực dân Pháp và phát xít Nhật bắt đầu cấu kết bóc lột nhân dân Việt Nam. HẾT
  13. ĐÁP ÁN MÔN LỊCH SỬ HỌC SINH GIỎI LỚP 12 NĂM HỌC 2020-2021 Câu 019 256 917 674 1 A C C A 2 A C B D 3 A D B B 4 B C C A 5 B D A B 6 B B D C 7 B C A C 8 B B C D 9 A B D B 10 C A B A 11 C C A D 12 D B B C 13 C A C B 14 C D A D 15 B C D D 16 A A C D 17 D B A B 18 B B C B 19 B A A C 20 C B A A 21 D D A D 22 D C C D 23 A D D C 24 A C A B 25 B B D A 26 B C C D 27 C D D D 28 D A C C 29 C C A D 30 B A D C 31 B A A D 32 C D C B 33 A B D C 34 B A B B 35 C C D D 36 C C D A 37 B C D C 38 C B C D 39 A B C D 40 B B B B 41 A D D C 42 A C A C 43 D C D A 44 D C D C 45 D B B A 46 D D D C 47 C B B D
  14. Câu 019 256 917 674 48 C B A D 49 B B A D 50 B B B C 51 B D A A 52 A C A D 53 B B D D 54 A C C A 55 A C D B 56 D D A B 57 D A D D 58 D B A B 59 A D A D 60 C A A A 61 A B C A 62 D A B B 63 D C B A 64 D B B A 65 B C A D 66 B B D D 67 A A B A 68 C C C D 69 B C C A 70 B A C C 71 A C B D 72 B D D D 73 B D B C 74 A D B A 75 C C A B 76 B C D B 77 B B B C 78 B B C C 79 B C D B 80 C C D A
  15. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 12 THPT CẤP TỈNH QUẢNG NAM NĂM HỌC 2020 - 2021 Môn thi : LỊCH SỬ Thời gian : 90 phút (không kể thời gian giao đề) ĐỀ CHÍNH THỨC Ngày thi : 12/3/2021 Mã đề thi: 509 (Đề thi có 06 trang) Câu 1: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam được Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (7 - 1973) xác định là A. lật đổ ách thống trị của tập đoàn Nguyễn Văn Thiệu. B. tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. C. giữ vững thế chiến lược tiến công. D. tiếp tục con đường cách mạng bạo lực. Câu 2: Nhà thơ Chế Lan Viên viết: “Bác reo lên một mình như nói cùng dân tộc Hạnh phúc là đây cơm áo đây rồi” Câu thơ trên nói về cảm xúc của Bác Hồ khi A. Bác đọc Sơ thảo luận cương của Lênin (1920). B. Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công. C. Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công. D. miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng. Câu 3: "Chống gậy lên non xem trận địa" là hình ảnh của Hồ Chủ tịch trong chiến dịch A. Việt Bắc thu - đông (1947). B. Biên giới thu - đông (1950). C. Hòa Bình (1951 - 1952). D. Điện Biên Phủ (1954). Câu 4: Tư tưởng cứu nước của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh không giống nhau ở nội dung nào sau đây? A. Muốn cải tổ, duy tân, đổi mới toàn diện đất nước. B. Đưa đất nước thoát khỏi ách thống trị của Pháp. C. Giành độc lập là mục tiêu quan trọng trước mắt. D. Yêu nước thương dân, gắn cứu dân với cứu nước. Câu 5: Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho kinh tế Mĩ từ năm 1973 trở đi bị suy giảm? A. Nhật Bản và Tây Âu vươn lên cạnh tranh gay gắt. B. Mĩ phải chi phí quá lớn cho việc chạy đua vũ trang. C. Kinh tế Mĩ vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng. D. Tình hình thế giới bất ổn, chiến tranh diễn ra ở nhiều nơi. Câu 6: Đặc điểm của quan hệ quốc tế trong nửa sau thế kỉ XX là A. mở rộng và đa dạng. B. căng thẳng, đối đầu. C. hòa dịu và hợp tác. D. cạnh tranh và hợp tác.
  16. Câu 7: Phong trào công nhân Việt Nam có vị trí như thế nào trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam những năm 1919 - 1925? A. Quan trọng. B. Lãnh đạo. C. Nòng cốt. D. Tiên phong. Câu 8: Sự kiện nào sau đây chứng tỏ Nguyễn Ái Quốc từ người yêu nước chân chính trở thành chiến sĩ cộng sản? A. Thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930). B. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925). C. Đọc bản Sơ thảo luận cương của Lênin (1920). D. Tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920). Câu 9: Để thoát khỏi tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai phe tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Âu đã A. thành lập cộng đồng châu Âu (EC). B. giúp đỡ Đông Âu phát triển kinh tế. C. rút khỏi các khối quân sự do Liên Xô và Mĩ đứng đầu. D. tạo cơ chế giải quyết vấn đề hòa bình, an ninh khu vực. Câu 10: Những giai cấp nào xuất hiện do tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam? A. tư sản, tiểu tư sản. B. Công nhân, tư sản, tiểu tư sản. C. Công nhân, tư sản. D. Nông dân, tư sản, tiểu tư sản. Câu 11: Sự kiện được nêu trong sách giáo khoa Lịch sử 12 trang 113 (Chương trình chuẩn): Đảng viên, cán bộ cách mạng bị giam trong nhà tù Hội An (Quảng Nam) đấu tranh đòi tự do hoặc nổi dậy phá nhà giam, vượt ngục ra ngoài hoạt động nằm trong diễn biến của A. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. B. phong trào cách mạng 1930 - 1931. C. phong trào " Đồng khởi" 1959 - 1960. D. cao trào kháng Nhật cứu nước năm 1945. Câu 12: Nội dung nào sau đây không góp phần giải thích cho đặc điểm quan trọng nhất của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ? A. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp. B. Mọi phát minh kĩ thuật đều đi từ nghiên cứu khoa học. C. Khoa học và kĩ thuật gắn bó chặt chẽ nhau. D. Khoa học đi trước mở đường cho kĩ thuật. Câu 13: Nội dung nào của đường lối kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) của Đảng ta được vận dụng rõ nhất vào chiến dịch Điện Biện Phủ? A. Kháng chiến toàn dân. B. Kháng chiến toàn diện. C. Trường kì kháng chiến. D. Tự lực cánh sinh. Câu 14: Hội nghị lần thứ 15 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1 - 1959) đã họp và đề ra đường lối cho cách mạng miền Nam là A. sử dụng lực lượng vũ trang cách mạng tấn công vào chính quyền địch, thành lập chính quyền cách mạng.
  17. B. đấu tranh chính trị là chủ yếu, kết hợp với đấu tranh vũ trang đánh đổ ách thống trị của Mĩ - Diệm. C. đấu tranh giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng, sẵn sàng đứng lên để lật đổ chính quyền Mĩ - Diệm. D. sử dụng bạo lực cách mạng, chuyển cách mạng miền Nam từ đấu tranh chính trị sang đấu tranh vũ trang. Câu 15: Sau Chiến tranh lạnh, các nước lớn mâu thuẫn với nhau chủ yếu là do A. vấn đề thị trường, thuộc địa. B. việc thiết lập trật tự thế giới mới. C. đối lập nhau về hệ tư tưởng. D. tranh chấp nguồn năng lượng. Câu 16: Chiến thắng nào của quân ta trong những năm 1946 - 1954 buộc Pháp phải thực hiện chính sách “dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”? A. Chiến dịch Tây Bắc đầu tháng 12 - 1953. B. Chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950. C. Cuộc chiến đấu ở Hà Nội cuối năm 1946 D. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947. Câu 17: Yếu tố nào sau đây quyết định sự chuyển biến về chất trong phong trào yêu nước Việt Nam những năm 20-30 của thế kỉ XX? A. Lí luận cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc. B. Giai cấp công nhân lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng. C. Sự ra đời và hoạt động của ba tổ chức cách mạng. D. Chủ nghĩa Mác thâm nhập vào phong trào công nhân. Câu 18: Hãy ghép các phương án ở Y với các phương án ở X cho phù hợp khi nói về quan hệ giữa Việt Nam và tổ chức ASEAN. X Y 1 1967 - 1975 a Đối đầu, căng thẳng 2 1976 - 1978 b Từng bước hội nhập 3 1978 - 1989 c Nghi kị, lạnh nhạt đôi bên 4 1989 -1995 d Xích lại gần nhau A. 1c, 2d, 3a, 4b. B. 1a, 2d, 3c, 4b. C. 1a, 2d, 3b, 4c. D. 1d, 2a, 3c, 4d. Câu 19: Cuộc kháng chiến chống Pháp (1946 - 1954) của quân dân Việt Nam kết thúc bằng thắng lợi trên mặt trận A. quân sự. B. chính trị. C. kinh tế. D. ngoại giao. Câu 20: Điểm khác biệt giữa phong trào chống Pháp của nhân dân Việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng năm 1858 với mặt trận Gia Định (1859 – 1862) là A. triều đình phối hợp cùng nhân dân kháng chiến. B. các tầng lớp nhân dân cùng tham gia chống pháp. C. làm phá sản kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp. D. thể hiện tinh thần yêu nước của các tầng lớp nhân dân.
  18. Câu 21: Đánh giá nào sau đây không thể hiện vị thế của Liên bang Nga hiện nay trên trường quốc tế? A. Tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, là một đối trọng của Mĩ và các nước phương Tây. B. Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, khoa học - kĩ thuật phát triển cao. C. Địa vị quốc tế của Liên bang Nga ngày càng được nâng cao, là một cường quốc Âu - Á. D. Là “một cực” trong thế giới “đa cực”, góp phần giải quyết nhiều vấn đề quốc tế. Câu 22: Hội nghị nào sau đây đánh dấu sự "trở về" đầy đủ những tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1 - 1930)? A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (7 - 1936). B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (3 - 1938). C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (11 - 1939). D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941). Câu 23: Sự kiện nào sau đây không làm thay đổi việc xác định đối tượng của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939 - 1945? A. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. B. Ngày 9 - 3 - 1945, Nhật đảo chính Pháp. C. Tháng 9 - 1940, phát xít Nhật kéo quân vào Đông Dương. D. Năm 1941, Đức tấn công Liên Xô, tính chất chiến tranh thay đổi. Câu 24: Trong báo cáo tại Hội nghị Chính trị đặc biệt, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhận định: "Trong 10 năm qua, miền Bắc nước ta đã tiến những bước dài chưa từng thấy trong lịch sử dân tộc. Đất nước, xã hội và con người đều đổi mới". Mười năm được nhắc đến ở đây là A. 1954 - 1964. B. 1945 - 1955. C. 1959 - 1969. D. 1950 - 1960. Câu 25: Ý nào sau đây không phải là điểm mới của phong trào yêu nước Việt Nam đầu thế kỉ XX so với phong trào yêu nước ở cuối thế kỉ XIX? A. Hình thức đấu tranh phong phú. B. Chống Pháp, giành độc lập dân tộc. C. Lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia. D. Do các văn thân, sĩ phu yêu nước tiến bộ lãnh đạo. Câu 26: Nguyên nhân quyết định để phong trào cách mạng 1930 - 1931 phát triển mạnh ở Nghệ An - Hà Tĩnh là A. công nhân, nông dân đông và sống tập trung. B. đời sống của nhân dân khổ cực. C. truyền thống yêu nước được phát huy cao. D. cơ sở Đảng phát triển mạnh. Câu 27: Đảng ta chủ trương giải quyết mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn 1945 - 1954 như thế nào? A. Gương cao hơn nữa ngọn cờ độc lập dân tộc. B. Thực hiện vừa kháng chiến, vừa kiến quốc. C. Tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược trên cả hai miền đất nước. D. Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
  19. Câu 28: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến những hạn chế của Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là gì? A. Chiến thắng trên lĩnh vực quân sự chưa đủ mạnh để gây sức ép. B. Do tác động của tình hình thế giới trong thời kì Chiến tranh lạnh. C. Việt Nam chưa thực sự có tiếng nói trong quan hệ quốc tế. D. Ta chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh trên bàn đàm phán. Câu 29: Đảng Lao động Việt Nam đẩy mạnh phát động quần chúng nhân dân thực hiện cải cách ruộng đất ở miền Bắc sau năm 1954 không nhằm mục đích nào sau đây? A. Hoàn thành nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân. B. Củng cố khối liên minh công - nông, xây dựng đoàn kết toàn dân. C. giải phóng sức lao động ở nông thôn, đẩy mạnh phát triển kinh tế. D. Mở rộng, củng cố hơn nữa Mặt trận Việt Minh và Mặt trận Liên Việt. Câu 30: Tính chất dân tộc dân chủ nhân dân của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam không thể hiện ở A. nhiệm vụ và mục tiêu cách mạng. B. lực lượng tham gia cách mạng. C. hình thức chính quyền thành lập sau cách mạng. D. cách thức sử dụng bạo lực quần chúng cách mạng. Câu 31: Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất dẫn đến sự thất bại của phong trào cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản ở Việt Nam? A. Giai cấp tư sản Việt Nam còn non yếu. B. Khuynh hướng vô sản có nhiều ưu thế. C. Thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (1930). D. Đế quốc Pháp còn mạnh và đàn áp phong trào. Câu 32: Nội dung nào sau đây không phải là căn cứ để Đảng và Chính phủ ta quyết định mở chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (1954)? A. Giai đoạn này Mĩ chưa thể can thiệp vào Đông Dương. B. Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm nằm giữa núi rừng Tây Bắc. C. Đến năm 1953 thế lực ta đã mạnh, hậu phương vững chắc. D. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược vô cùng quan trọng. Câu 33: Lí do cơ bản nhất để Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam là gì? A. Phù hợp với xu thế hòa bình, hợp tác đang diễn ra trên thế giới. B. Chính sách đối ngoại của Việt Nam có sự thay đổi rất tích cực. C. Thời gian Mĩ tuyên bố cấm vận đối với Việt Nam đã kết thúc. D. Phù hợp với chính sách đối ngoại của Mĩ thời kì sau Chiến tranh lạnh. Câu 34: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng tác động của cuộc khai thác thuộc địa sau Chiến tranh thế giới thứ nhất của thực dân Pháp đối với nền kinh tế Việt Nam? A. Nền kinh tế Việt Nam có bước phát triển. B. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa bắt đầu du nhập. C. Việt Nam vẫn là thị trường độc chiếm của tư bản Pháp. D. Kinh tế Việt Nam bị cột chặt vào kinh tế Pháp.
  20. Câu 35: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975? A. Làm thất bại hoàn toàn chiến lược "Việt Nam hóa chiến tranh" của Mĩ. B. Mở ra kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội. C. Làm thất bại chiến lược toàn cầu của Mĩ. D. Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc thế giới. Câu 36: Điểm giống nhau giữa Hiệp định Pari năm 1973 với Hiệp định Giơnevơ năm 1954 là A. được kí kết sau những thất bại của kẻ thù trên mặt trận ngoại giao. B. Mỹ phải kí kết và công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam. C. được kí kết sau một khoảng thời gian dài đấu trí trên bàn đàm phán. D. được kí kết sau những thắng lợi quyết định của ta trên chiến trường. Câu 37: "Trong giai đoạn 1888 - 1896, phong trào Cần vương có bước phát triển mới so với giai đoạn 1885 - 1888". Đây là nhận định A. đúng, vì tuy không có triều đình lãnh đạo nhưng phong trào vẫn được duy trì. B. đúng, vì phong trào quy tụ thành các cuộc khởi nghĩa lớn, trình độ tổ chức cao hơn. C. sai, vì các cuộc khởi nghĩa diễn ra lẻ tẻ, bị thực dân Pháp đàn áp nên thất bại. D. sai, vì các cuộc khởi nghĩa diễn ra cục bộ, thiếu sự liên kết và chỉ đạo thống nhất. Câu 38: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam không rập khuôn lí luận đấu tranh giai cấp của các nước tư bản phương Tây thể hiện qua việc xác định A. đường lối chiến lược, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, lực lượng cách mạng. B. đường lối chiến lược, nhiệm vụ trước mắt của cách mạng, lực lượng cách mạng. C. nhiệm vụ trước mắt, đường lối chiến lược, vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản. D. vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, nhiệm vụ trước mắt, lực lượng cách mạng. Câu 39: Luận điểm nào sau đây đủ cơ sở để bác bỏ quan điểm của các sử gia phương Tây khi họ cho rằng Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một sự "ăn may"? A. Đối với một cuộc cách mạng, yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định đến thắng lợi. B. Tinh thần yêu nước của nhân dân là nhân tố quan trọng làm nên thắng lợi của cách mạng. C. Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo là nhân tố quyết định đến thắng lợi của cách mạng. D. Cách mạng thành công nhanh chóng là nhờ Đảng Cộng sản Đông Dương chớp được thời cơ. Câu 40: "Các kế hoạch quân sự thực dân Pháp thực hiện ở Đông Dương trong giai đoạn 1946 - 1954 đều có điểm yếu là mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán quân". Đây là nhận định A. đúng, vì điểm yếu này thuộc về bản chất của các cuộc chiến tranh xâm lược. B. sai, đây chỉ là điểm yếu của kế hoạch quân sự Na-va của Pháp ở Đông Dương. C. đúng, vì chính phủ Pháp không tăng cường binh lực cho chiến trường Đông Dương. D. sai, vì chỉ có những kế hoạch sử dụng "nắm đấm chiến lược" thì mới cần quân đông. -----Hết-----
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2